1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
_________________
TRẦN THỊ KIM OANH
“ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2016
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
_________________
TRẦN THỊ KIM OANH
“ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN”
Chuyên ngành: Quản lý công
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
1.1.Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................... 3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu............................................................................. 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 3
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.5.1. Phương pháp định tính .......................................................................................... 3
1.5.2.Phương pháp định lượng....................................................................................... .4
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................................................... 4
1.7. Kết cấu luận văn ....................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 6
2.1.Tổng quan cơ sở lý thuyết ......................................................................................... 6
2.1.1.Hành vi gian lận ..................................................................................................... 6
5
2.1.2. Hành vi gian lận thuế ............................................................................................ 6
2.2. Các hành vi gian lận thuế giá trị gia tang ............................................................... 7
2.3. Lược khảo những nghiên cứu trước có liên quan .................................................. 12
2.3.1. Nghiên cứu trong nước ....................................................................................... 12
2.3.2. Nghiên cứu nước ngoài ....................................................................................... 13
2.4. Đề xuất mô hình lý thuyết....................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................ 21
4.1.1.Giới tính ............................................................................................................... 33
4.1.2.Nhóm tuổi ............................................................................................................. 33
4.1.3. Vị trí công tác ...................................................................................................... 34
4.1.4. Trình độ học vấn ................................................................................................. 34
4.2.Kiểm định độ tin cậy của thang đo ......................................................................... 35
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo “yếu tố cơ hội gian lận thuế” ..................... 35
4.2.2.Kiểm định độ tin cậy của thang đo “yếu tố động cơ gian lận thuế” ................... 39
7
4.2.3.Kiểm định độ tin cậy của thang đo“yếu tố khả năng hợp lý hóa hành vi gian
lận thuế” ........................................................................................................................ 43
4.2.4.Kiểm định độ tin cậy của thang đo “yếu tố hành vi gian lận thuế” .................... 45
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................... 47
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA của các thang đo tác động đến hành vi
gian lận thuế .................................................................................................................. 47
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo “yếu tố hành vi gian lận thuế” ...... 53
4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.................................................. 55
4.4.1. Phân tích tương quan .......................................................................................... 56
4.4.1.1. Kết quả kiểm định giả thuyết H1 về tương quan giữa biến CH và HV ............ 56
4.4.1.2. Kết quả kiểm định giả thuyết H2 về tương quan giữa biến DC và HV ............ 57
4.4.1.3.Kết quả kiểm định giả thuyết H3 về tương quan giữa biến HL và HV ............. 58
4.4.2. Phân tích hồi qui ................................................................................................. 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 63
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 63
5.2. Một số kiến nghị về hạn chế hành vi gian lận thuế GTGT của các DNTM trên
địa bàn tỉnh Long An..................................................................................................... 65
5.2.1. Yếu tố khả năng hợp lý hóa hành vi gian lận thuế GTGT .................................. 65
5.2.2. Yếu tố động cơ gian lận thuế GTGT ................................................................... 66
Analysis of variance
Phân tích phương sai
CP
Cổ phần
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
DNTM
Doanh nghiệp thương mại
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
EFA
NSNN
SIG
Significant
Mức ý nghĩa
10
SPSS
Statistic Package for Social
Phần mềm thống kê trong khoa học
Sciences
xã hội
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TM
Thương mại
TNDN
Bảng 4.2.1d. Kết quả độ tin cậy lần 2 của “yếu tố cơ hội gian lận thuế”
Bảng 4.2.1e.Kết quả ma trận tương quan lần 2 của “yếu tố cơ hội gian lận thuế”
Bảng 4.2.1f. Kết quả thống kê tổng theo các biến lần 2 của “yếu tố cơ hội gian lận
thuế”
Bảng 4.2.2a. Kết quả độ tin cậy lần 1 của “yếu tố động cơ gian lận thuế”
Bảng 4.2.2b. Kết quả ma trận tương quan lần 1 của yếu tố động cơ gian lận thuế”
Bảng 4.2.2c.Kết quả thống kê tổng theo các biến lần 1 của “yếu tố động cơ gian lận
thuế”
Bảng 4.2.2d.Kết quả độ tin cậy lần 2 của “yếu tố động cơ gian lận thuế”
12
Bảng 4.2.2e.Kết quả ma trận tương quan lần 2 của “yếu tố động cơ gian lận thuế”
Bảng 4.2.2f.Kết quả thống kê theo các biến lần 2 của “yếu tố động cơ gian lận thuế”
Bảng 4.2.3a. Kết quả độ tin cậy của“yếu tố khả năng hợp lý hóa hành vi gian lận
thuế”
Bảng 4.2.3b.Kết quả ma trận tương quan của “yếu tố khả năng hợp lý hóa hành vi
gian lận thuế”
Bảng 4.2.3c. Kết quả thống kê tổng theo các biến của “yếu tố khả năng hợp lý hóa
hành vi gian lận thuế”
Bảng 4.2.4a. Kết quả độ tin cậy của “yếu tố hành vi gian lận thuế”
Bảng 4.2.4b.Kết quả ma trận tương quan của “yếu tố hành vi gian lận thuế”
Bảng 4.2.4c. Kết quả thống kê tổng theo các biến của “yếu tố hành vi gian lận thuế”
Bảng 4.3.1a. Kết quả kiểm định KMO và Barlett của các thang đo tác động đến
hành vi gian lận thuế
Bảng 4.3.1b. Phương sai trích khi phân tích nhân tố cuối cùng của các thang đo tác
động đến hành vi gian lận thuế
Bảng 4.3.1c.Kết quả ma trận xoay nhân tố của các thang đo tác động đến hành vi
gian lận thuế
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.Lý do chọn đề tài
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách Nhà nước mà thuế GTGT là một trong các loại thuế có tầm quan trọng trong
nền kinh tế. Trong hầu tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ của mọi lĩnh vực, ngành
nghề của nền kinh tế quốc dân, thuế GTGT đều chiếm một phần trong tổng giá trị
của nó. Thuế GTGT giúp hệ thống chính sách thuế, sắc thuế tương đồng với Luật
thuế Nhà nước và phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều đó giúp các doanh nghiệp mở
rộng quan hệ hợp tác, phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện bảo
hộ hợp lý, có chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện, tăng sức cạnh tranh của nền kinh
tế thúc đẩy sản xuất phát triển và đảm bảo lợi ích Quốc gia.
Thuế GTGT đã và đang phát huy tác dụng tích cực trong tất cả mọi mặt đời
sống kinh tế - xã hội, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu đầu
tư.
Hiện nay tại tỉnh Long An có 6.200 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất
kinh doanh, trong đó doanh nghiệp thương mại chiếm 34,98% (Cục Thuế Tỉnh
Long An, 2015) là một nhân tố quan trọng trong việc đóng góp nguồn thu cho Ngân
sách nhà nước ở địa phương. Cụ thể: Năm 2014 Cục thuế tỉnh Long An thu được
5,208 tỉ đồng đạt 114% chỉ tiêu pháp lệnh. Trong đó thuế GTGT chiếm 38%.
Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp thương mại nói riêng hiện tại vẫn còn nhiều bất cập, một
hiện tượng tiêu cực khá nghiêm trọng nảy sinh trong quá trình thực thi thuế giá trị
gia tăng là gian lận và chiếm đoạt tiền thuế. Cụ thể:
16
Bảng 1.1: Kết quả thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp từ năm 2010-2014
ĐVT:triệu đồng
727
28.352
6.029
21,26
2012
826
76.841
10.881
14,16
2013
863
19.740
9.299
47,11
2014
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu
Mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với hành vi gian lận thuế GTGT của
các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2010-2014.(yếu
tố cơ hội, động cơ, khả năng hợp lý hóa hành vi)
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện:
Cán bộ, công chức Thuế tại: Cục thuế Tỉnh Long An, Chi cục thuế Huyện
Vĩnh Hưng, Chi cục thuế huyện Đức Hòa, Chi cục thuế huyện Bến Lức, Chi cục
Thuế Thị xã Kiến Tường, Chi cục thuế huyện Tân Trụ.
Kế toán và chủ doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Tỉnh Long An tại:
Thành Phố Tân An, huyện Vĩnh Hưng, huyện Đức Hòa, huyện Bến Lức, Thị xã
Kiến Tường, Huyện Tân Trụ.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện thông qua hai bước: (1) nghiên cứu sơ bộ sử dụng
phương pháp định tính để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế
GTGT của các DNTM xây dựng thang đo, (2) nghiên cứu chính thức sử dụng
phương pháp định lượng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến
hành vi gian lận thuế GTGT của các DNTM trên địa bàn tỉnh Long An từ đó có cơ
sở để kết luận vấn đề, các phương pháp cụ thể:
1.5.1. Phương pháp định tính
Phỏng vấn, đối thoại một số chuyên gia gồm cán bộ thuế và nhà nghiên cứu,
xây dựng hiệu chỉnh thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế
GTGT của các DNTM.
18
1.5.2. Phương pháp định lượng
Xây dựng bảng câu hỏi điều tra với thang đo Likert 5 mức độ và tiến hành
phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ cán bộ công
chính sách hữu hiệu hơn, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của Người nộp
thuế.
- Hai là, thực hiện các giải pháp nâng cao quản lý thuế trên địa bàn tỉnh phải
căn cứ vào các khoản thu thực tế và trên cơ sở thực trạng phát triển của doanh
nghiệp và người nộp thuế, không được chủ quan, phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp
luật về thuế, về kinh doanh và trên cơ sở nguồn nhân lực thực trạng tại Cục Thuế.
-Ba là, kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh
Long An nắm bắt được tâm lý chung của Người nộp thuế từ đó có thể thực hiện
công tác quản lý thuế tốt hơn, hạn chế hiện tượng gian lận thuế GTGT, giảm thất
thu ngân sách cho Nhà nước.
1.7. Kết cấu luận văn
Luận văn được làm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cở sở lý thuyết
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2, tác giả giới thiệu tổng quan cơ sở lý thuyết về hành vi gian lận,
hành vi gian lận thuế, các hành vi gian lận thuế GTGT của các doanh nghiệp thương
mại, lược khảo những công nghiên cứu trước có liên quan và đề xuất mô hình lý
thuyết.
2.1.Tổng quan cơ sở lý thuyết:
2.1.1. Hành vi gian lận
Theo từ điển Tiếng việt “Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên
tạc sự thật với mục tiêu tư lợi”
Theo Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013) các hành vi gian lận
thuế GTGT được nhận dạng như sau:
Một là, bỏ ngoài sổ sách kế toán
Bán hàng nhưng không xuất hóa đơn để che giấu doanh thu. Đây là thủ đoạn
khá phổ biến hiện nay. Theo đó, người nộp thuế thường sử dụng đồng thời hai hệ
thống sổ sách kế toán, một hệ thống sổ kế toán nội bộ phản ánh đầy đủ các giao
dịch kinh tế, hệ thống kế toán còn lại chỉ phản ánh một phần các giao dịch kinh tế
để khai thuế. Kiểu hành vi này thường xảy ra ở các doanh nghiệp dân doanh hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, ăn uống, khách sạn, xây dựng dân dụng và
sản xuất nhỏ. Đây chính là một kiểu hoạt động kinh tế ngầm mà môi trường thuận
lợi của nó là nền kinh tế tiền mặt. Rất khó có thể xác định được số thuế thất thu do
hành vi trốn thuế này gây ra vì nếu xác định được thì đã không xảy ra thất thu thuế.
Một số vụ trốn thuế bị phanh phui thời gian qua cho thấy hành vi này khá phổ biến
và gây thất thu ngân sách. Chẳng hạn, Công ty trách nhiệm hữu hạn thông tin tín
nhiệm và xếp hạng DN Việt Nam đã trốn thuế 1.028 triệu đồng qua hành vi không
ghi sổ kế toán tiền bán quyền mua căn hộ; Công ty Viễn thông điện lực bán hàng
không xuất hóa đơn, không phản ánh vào sổ kế toán để trốn thuế 37 tỷ đồng.
Hai là, tạo giao dịch bán hàng giả mạo
Thành lập nhiều doanh nghiệp “ma” thành hệ thống để gian lận thuế GTGT
lợi dụng chính sách khuyến khích xuất khẩu, một số công ty đã lập hồ sơ xuất khẩu
khống để kê khai hoàn thuế hay thành lập nhiều DN “ma” thành hệ thống kinh
doanh trốn thuế.
22
Mục tiêu của thủ đoạn này là chiếm đoạt tiền ngân sách Nhà nước thông qua
hoàn thuế hoặc tiếp tay cho hành vi tham nhũng NSNN của một bộ phận công chức
được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan Nhà nước. Thủ
đoạn này cũng liên quan đến hành vi giao dịch mua hàng giả mạo sẽ phân tích dưới
hiện thông qua hành vi mua hóa đơn, song giữa chúng có mối liên hệ mật thiết. DN
“ma” là DN được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng thực tế
không sản xuất kinh doanh, chỉ nhằm mục đích đủ điều kiện để được phát hành hoá
đơn, từ đó bán hóa đơn cho các đối tượng khác hoặc trung gian lập hoá đơn mua
bán khống, lập hồ sơ giả mạo để xin hoàn thuế. Mức độ thiệt hại do những hoá đơn
trôi nổi này gây ra là không thể kiểm soát được, bởi nó hoàn toàn phụ thuộc vào số
chi phí đầu vào cần hợp thức hoá của DN mua bán hoá đơn. Hiện nay, hình thức
gian lận này càng được tổ chức tinh vi hơn và có hệ thống, tuy nhiên có một số đặc
điểm mang tính định vị như: các DN “ma” thường thành lập dưới dạng công ty
TNHH hay DNTN; chủ DN thường là người có hộ khẩu thường trú ở địa phương
khác đến đăng ký thành lập DN, hạn chế về trình độ học vấn, không am hiểu pháp
luật; văn phòng giao dịch thường đi thuê thời hạn ngắn, trụ sở chật hẹp, tài sản
không tương xứng với mô hình tối thiểu của một DN bình thường; đăng ký kinh
doanh nhiều ngành nghề, chủ yếu là thương mại, dịch vụ tổng hợp, những ngành
nghề không cần phải đăng ký vốn pháp định và không bắt buộc có chứng chỉ hành
nghề; doanh thu lớn nhưng chênh lệch giữa thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu
ra ít nên kê khai thuế thấp, thậm chí có thuế GTGT phải nộp âm nhiều kỳ nhưng
không làm thủ tục xin hoàn thuế…
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tính trung bình hằng năm có khoảng
10.000 mẫu hàng hóa được phân tích phân loại. Trong đó, mẫu khai đúng chiếm
khoảng 47%, sai khoảng 53%, giảm thuế khoảng 7,4%.
Đây là hành vi trốn thuế khá phổ biến hiện nay, thực tế DN không có khoản
chi này nhưng đã tự tạo ra chứng từ để hợp pháp hóa khoản chi không có thực, vì
thế có thể gọi đây là chi khống. Chi khống thể hiện qua những bảng kê thanh toán
giả mạo với chữ ký giả, hợp đồng lao động giả mạo (có trường hợp tên người lao
động không có thật; có trường hợp tên người lao động là có thật nhưng thực sự
không làm việc cho DN đó) và thể hiện ở những hóa đơn đi mua của cơ sở kinh
24
25
số thu ngân sách hàng năm. Để chống hành vi “down” giá ô tô và xe máy, Bộ Tài
chính đã ban hành Thông tư 71/2010/ TT-BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ
sở kinh doanh ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán ô tô, xe hai bánh gắn máy trên
hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị
trường. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan Thuế đấu tranh ngăn chặn tình
trạng “down” giá nhằm trốn thuế ở hai mặt hàng này. Tuy vậy, còn một số lĩnh vực
khác chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu.
Năm là, hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định
Các dạng hạch toán sai nhằm tăng chi phí được trừ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chủ yếu là: hạch toán toàn bộ chi
phí mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản vào chi phí quản lý DN; đưa khấu
hao tài sản cố định phúc lợi vào chi phí khấu hao tài sản cố định; tài sản cố định hết
thời gian khấu hao vẫn trích khấu hao; hạch toán vào chi phí được trừ các khoản chi
từ thiện, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ, chi mang tính chất tiêu
dùng cá nhân của chủ DN...
Mục tiêu chủ yếu của hành vi hạch toán kế toán sai quy định pháp luật là che
giấu doanh thu tính thuế, hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập DN và tăng thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ. Các kiểu hạch toán sai chế độ kế toán rất đa dạng.
Khi bị kiểm tra phát hiện, cán bộ kế toán có thể lấy cớ là hạch toán nhầm để tránh bị
phạt vì hành vi trốn thuế. Kế toán có thể hạch toán giảm trừ doanh thu thông qua
các hình thức giảm giá, chiết khấu không đúng quy định. Kế toán có thể hạch toán
sai tài khoản kế toán để che giấu doanh thu. Chẳng hạn, khi phát sinh doanh thu bán
hàng, lẽ ra phải hạch toán vào tài khoản 511 thì kế toán lại hạch toán vào các tài
khoản kế toán khác, như hạch toán vào tài khoản 338, 138... Một số DN nhượng
bán, trao đổi vật tư không ghi nhận doanh thu mà chỉ hạch toán thay đổi cơ cấu tài
sản lưu động bằng các bút toán nhập, xuất, thu, chi hoặc công nợ phải thu, phải trả;