BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ ANH THƠ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY BẤT
ĐỘNG SẢN TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ ANH THƠ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY BẤT
ĐỘNG SẢN TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
Lê Thị Anh Thơ
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của quý phòng
ban trƣờng Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi đƣợc hoàn thành đề tài.
Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Võ Văn Cần đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề
tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Nha Trang,ngày 14 tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Anh Thơ
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................ iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... v
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................................. x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN........................................................................................................... xi
3.2. Mô tả dữ liệu .......................................................................................................................... 27
3.3. Các biến nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ...................................................................... 27
3.3.1 Các biến nghiên cứu ............................................................................................. 27
3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu.......................................................................................... 29
3.3.3. Thiết lập mô hình nghiên cứu ..............................................................................31
3.4. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu............................................................................................. 33
3.5. Kiểm định mô hình................................................................................................................ 33
3.5.1. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan ..................................................................33
3.5.2. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến ..................................................................34
3.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ....................................................................35
3.5.4. Kiểm định hệ số hồi quy......................................................................................35
Tóm tắt chƣơng 3.......................................................................................................................... 36
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 37
4.1. Đặc điểm của ngành bất động sản........................................................................................ 37
4.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty bất động sản trên Sàn giao
dịch chứng khoán Tp.HCM ......................................................................................................... 40
4.2.1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ............................................................. 40
4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ........................................................ 41
4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) .................................................................42
4.3. Phân tích tình hình biến động của các yếu tố có khả năng ảnh hƣởng hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty bất động sản trên Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM ............ 43
4.3.1. Tỷ số tổng nợ .......................................................................................................43
4.3.2. Cơ hội tăng trƣởng............................................................................................... 46
vi
4.3.3. Quy mô công ty ...................................................................................................48
4.3.4. Tỷ lệ tài sản cố định............................................................................................. 51
4.3.5. Vòng quay tổng tài sản ........................................................................................ 53
4.3.6. Khả năng thanh toán hiện hành ...........................................................................56
: Bất động sản
CATA
: Tỷ lệ tài sản cố định
CR
: Khả năng thanh toán hiện hành
DN
: Doanh nghiệp
HOSE
: Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
HQKD
: Hiệu quả kinh doanh
HTK
: Hàng tồn kho
ROA
: Tỷ suất sinh lời trên tài sản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Biến phụ thuộc ............................................................................................. 27
Bảng 3.2. Biến độc lập .................................................................................................28
Bảng 3.3. Tóm tắt các giả thiết nghiên cứu ..................................................................31
Bảng 4.1. Thống kê ROA của các công ty BĐS trên HOSE năm 2010 - 2015 ...........41
Bảng 4.2. Thống kê ROE của các công ty BĐS trên HOSE năm 2010 - 2015 ............42
Bảng 4.3. Thống kê ROS của các công ty BĐS trên HOSE năm 2010 - 2015 ............43
Bảng 4.4. Tổng hợp về Tỷ lệ nợ của các công ty BĐS trên Sàn giao dịch chứng khoán
tp.HCM giai đoạn 2010-2015 .......................................................................................44
Bảng 4.5. Tổng hợp về Tốc độ tăng trƣởng doanh thu của các công ty BĐS trên Sàn
giao dịch chứng khoán tp.HCM giai đoạn 2010-2015 .................................................46
Bảng 4.6. Tổng hợp về Tình hình chung về tổng tài sản của các công ty BĐS trên Sàn
giao dịch chứng khoán tp.HCM giai đoạn 2010-2015 .................................................49
Bảng 4.7. Tổng hợp về Tỷ lệ Tài sản cố định của các công ty BĐS trên Sàn giao dịch
chứng khoán tp.HCM giai đoạn 2010-2015 .................................................................51
Bảng 4.8. Tổng hợp về Vòng quay tổng tài sản của các công ty BĐS trên Sàn giao dịch
chứng khoán tp.HCM giai đoạn 2010-2015 .................................................................54
Bảng 4.9. Tổng hợp về Khả năng thanh toán hiện hành của các công ty BĐS trên Sàn
giao dịch chứng khoán tp.HCM giai đoạn 2010-2015 .................................................56
Bảng 4.10. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ......................................................... 59
Bảng 4.11. Tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ..................................................60
Bảng 4.12. Kết quả phân tích hồi quy ROA .................................................................61
Bảng 4.13. Kết quả phân tích hồi quy ROE .................................................................64
Bảng 4.14. Kết quả phân tích hồi quy ROS .................................................................67
ix
sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. Kết quả của phân tích hiệu quả hoạt
động là cơ sở để các nhà quản trị ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn. Ngoài ra, phân
tích hiệu quả hoạt động của công ty có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh
doanh, đồng thời cũng có thể dự đoán đƣợc các điều kiện kinh doanh trong thời gian
sắp tới. Kết quả từ phân tích còn là nguồn thông tin hỗ trợ cho những nhà đầu tƣ trên
thị trƣờng chứng khoán quan tâm đến các công ty ngành BĐS.
Từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty bất động sản trên sàn giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu
của đề tài đặt ra nhƣ sau:
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty BĐS trên
Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010-2015.
- Kiểm định tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các công ty BĐS trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các
công ty BĐS trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
xi
Nghiên cứu thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lƣợng. Nghiên cứu định tính: Qua việc thu thập thông tin, dữ liệu dùng phƣơng
pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các công ty Bất Động Sản trên Sàn giao dịch chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua. Nghiên cứu định lƣợng: thực hiện bằng bộ dữ
liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của 35 công ty BĐS trên HOSE trong giai đoạn
2010-2015, sử dụng phần mềm SPSS 20 để phân tích tác động của các nhân tố đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty BĐS trên HOSE.
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa vào phƣơng pháp
bình phƣơng bé nhất (OLS) để ƣớc lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
(WTO), có rất nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức cho tiến trình hội nhập kinh tế thế
giới của Việt Nam. Việc tạo ra cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng đƣợc
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là một điều tất yếu, đi đôi với việc phát triển kinh tế
cần chú trọng tới phát triển các ngành phụ trợ một cách đồng bộ. Vì vậy, việc phát
triển thị trƣờng bất động sản trong những năm gần đây diễn ra mạnh mẽ và sâu
rộng. Bên cạnh sự phát triển kinh tế nói chung thì thị trƣờng BĐS Việt Nam đƣợc
đánh giá là một thị trƣờng đầy tiềm năng và cơ hội. Nhiều nhà đầu tƣ cả trong
nƣớc và nƣớc ngoài đang nhìn thấy nhiều cơ hội đầu tƣ vào lĩnh vực này. Hiện nay,
có rất nhiều dự án về BĐS lớn đang thu hút các nhà đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc
ngoài. Hàng loạt các khu đô thị mới, siêu thị, khách sạn, trung tâm thƣơng mại, văn
phòng cho thuê... đƣợc mọc lên ở các thành phố lớn vừa đáp ứng các nhu cầu ăn ở và
các dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống, vừa tạo ra một diện mạo cảnh quan đô thị khang
trang sạch đẹp.
Thị trƣờng BĐS nƣớc ta trong thời gian qua đã có bƣớc phát triển, tuy nhiên
chƣa thật ổn định, thƣờng xuyên có những biến động. Từ năm 2010 đến giữa năm
2013 tình tình thị trƣờng BĐS gặp nhiều khó khăn, sự sụt giảm về giá cả xảy ra ở hầu
hết các phân khúc của thị trƣờng, số lƣợng giao dịch giảm mạnh, tồn kho BĐS tăng
cao. Nhiều doanh nghiệp BĐS, kinh doanh dịch vụ BĐS thực sự gặp khó khăn, nhất là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính hạn chế, khi thị trƣờng suy thoái,
không bán đƣợc hàng, không có khả năng trả nợ ngân hàng. Trong năm 2014 và 2015,
1
thị trƣờng bất động sản có dấu hiệu phục hồi tích cực, thể hiện qua lƣợng giao dịch
tăng; giá cả tƣơng đối ổn định; lƣợng tồn kho bất động sản tiếp tục giảm; cơ cấu hàng
hóa bất động sản chuyển dịch theo hƣớng hợp lý, phù hợp hơn với nhu cầu của thị
trƣờng…
Bất động sản là một ngành có những đặc thù riêng nhƣ quy mô lớn, thâm dụng
vốn, nhạy cảm với chu kỳ kinh tế và xã hội; bởi vậy vấn đề đặt ra đó là đòi hỏi nhà
quản lý phải giải quyết những vấn đề trên thật tốt để giúp các doanh nghiệp ngành
- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các công ty Bất Động Sản trên Sàn giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010-2015 nhƣ thế nào?
- Nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty BĐS
trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh?
- Cần có những giải pháp tài chính và kinh doanh nào để có thể góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty BĐS trên Sàn giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản nhất về hiệu quả hoạt động
và các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty BĐS trên Sàn
giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2010 - 2015.
Luận văn sử dụng số liệu dựa trên các báo cáo tài chính của 35 doanh nghiệp BĐS
trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2010–2015.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dữ liệu dùng phƣơng pháp
thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty Bất Động Sản trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh trong thời gian qua.
- Phƣơng pháp định lƣợng: thực hiện bằng bộ dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài
chính của các công ty Bất Động Sản trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh, sử dụng phần mềm SPSS 20 để phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các công ty Bất Động Sản trên Sàn giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh.
1.6. Đóng góp của đề tài
1.6.1. Về mặt lý luận
Luận văn tổng quan các lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh doanh
nghiệp, các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu
3
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Tác giả trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình dựa trên kết
quả chƣơng 2. Để tiến hành phân tích mô hình, tác giả xác định rõ các biến, thiết lập
các dạng hàm mô hình nghiên cứu và đƣa ra giải thuyết nghiên cứu cụ thể.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.
Từ mô hình nghiên cứu đã xây dựng ở chƣơng 3, tác giả trình bày các vấn đề gồm
mô tả thống kê, mô tả hệ số tƣơng quan, kiểm định mô hình, kết quả phân tích hồi quy.
Chƣơng 5: Kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho các công ty Bất Động Sản trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh.
Tác giả đề xuất một số kiến nghị đối với các công ty BĐS trên Sàn giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Nhà nƣớc sau khi phân tích và xác định đƣợc
các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động ở các chƣơng trƣớc đó.
5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay ở nƣớc ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các
doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Môi trƣờng kinh
doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lƣợc kinh doanh thích
hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết
nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lƣợc.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu đƣợc kết
tâm đến cấu trúc tài chính. Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
từ một đồng tài sản.
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản đƣợc đầu tƣ, phản ánh
hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số này cho
biết cứ một đồng tài sản đƣợc sử dụng trong sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao (Nguyễn Văn Công, 2009).
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
x 100%
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu
đƣợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác
phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Chỉ số này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ số này phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính
xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành,
hoặc với tỷ số của công ty tƣơng đƣơng trong cùng ngành (Nguyễn Văn Công, 2009).
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
x 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
hoạt động. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải có sự tích lũy cho quá trình tái sản xuất
mở rộng. Nhƣng trong điều kiện các yếu tố của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong
khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phải đạt hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng
có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại…Sản xuất
kinh doanh có hiệu quả cũng là tiền đề để nâng cao phúc lợi cho ngƣời lao động từ đó
kích thích ngƣời lao động tăng năng suất lao động.
Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh
doanh: Cạnh tranh là yếu tố làm doanh nghiệp mạnh lên nhƣng cũng có thể khiến
doanh nghiệp không thể tồn tại đƣợc trên thị trƣờng. Thị trƣờng ngày càng phát triển
thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không còn là cạnh tranh về số lƣợng mà cạnh tranh cả về chất lƣợng sản
phẩm, giá cả và các yếu tố khác. Do đó doanh nghiệp phải cung cấp đƣợc sản phẩm,
dịch vụ với chất lƣợng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa
với việc giảm giá thành, tăng doanh thu, nhƣng chất lƣợng không ngừng đƣợc nâng
cao,..Vì vậy, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phƣơng thức quản lý hiện đại sẽ đƣợc
áp dụng thúc đẩy sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh.
10
Hiệu quả kinh doanh là điều kiện thực hiện mục tiêu bao trùm của doanh
nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận: Để có đƣợc lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trƣờng. Muốn
vậy, doanh nghiệp phải sử dụng một số nguồn lực nhất định. Doanh nghiệp càng sử
dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu đƣợc nhiều lợi
nhuận. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tƣơng đối của việc sử dụng tiết
kiệm các nguồn lực xã hội nên đây là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu
dài của doanh nghiệp.
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố
doanh nghiệp đƣợc tăng lên khi sử dụng nợ vay nhờ lợi ích của tấm chắn thuế.
Với lợi thế tƣơng đối của nợ, việc vay nợ sẽ là một hành vi khôn ngoan nếu nhƣ
doanh nghiệp có đủ khả năng để trả nợ. Tuy nhiên, không phải vì lợi ích này mà gia
tăng tỉ lệ nợ trong cơ cấu tài chính. Khi một doanh nghiệp bắt đầu vay nợ, doanh
nghiệp có lợi thế về thuế. Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về thuế sẽ làm cho chi
phí vốn bình quân giảm khi nợ tăng. Hơn nữa, khi tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu tăng, chi
phí nợ cũng tăng bởi khả năng doanh nghiệp không trả đƣợc nợ là cao hơn. Công ty có
tỷ lệ nợ cao có nguy cơ phá sản nếu không thể trả nợ, công ty cũng không thể tìm đƣợc
nguồn vốn mới trong tƣơng lai. Đó là nhƣợc điểm của việc sử dụng nợ vay. Đặc biệt,
trong thời kỳ suy thoái, khi mà lãi suất tăng cao còn việc kinh doanh khó khăn, việc
vay nợ là vô cùng nguy hiểm. Các công ty có tỷ lệ nợ cao dễ bị tổn thƣơng và gặp
nguy hiểm (Safarova, 2008). Chi phí gia tăng trong khi việc kinh doanh không tăng
vọt, gánh nặng lãi vay sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Các nhà đầu tƣ sẽ ít
mặn mà với các doanh nghiệp đang gặp khủng hoảng. Giá cổ phiếu giảm, khó tìm
nguồn tài trợ mới, không thể duy trì và mở rộng sản xuất, làm cho lợi nhuận giảm
thêm, dẫn đến giá cổ phiếu càng giảm. Đây là vòng tuần hoàn ác tính mà các doanh
nghiệp có tỉ lệ nợ trên trung bình phải đối mặt khi nền kinh tế gặp khó khăn.
Nhƣ vậy, nên vay nợ nhƣ thế nào cho hợp lý, để tận dụng đƣợc ƣu điểm của nợ
mà vẫn tránh đƣợc khủng hoảng nếu nền kinh tế thay đổi. Lý thuyết đánh đổi cho rằng
mỗi một công ty có một tỷ lệ nợ tối ƣu cụ thể, xác định bởi sự cân bằng giá trị lợi
nhuận biên của nợ. Theo lý thuyết này, mỗi công ty nên vay ở mức tiến dần đến cơ cấu
tài chính tối ƣu (tối đa hóa lợi nhuận nhờ nợ vay và tấm chắn thuế).
Chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là tỷ suất nợ,
chỉ tiêu này đƣợc tính toán qua công thức nhƣ sau:
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ (D/A) =
x 100%
Tổng tài sản
12
Tăng trƣởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể đạt
đƣợc các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đời hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng
trƣởng giúp cho doanh nghiệp tích lũy về nguồn vốn và cơ sở vật chất để đầu tƣ mở
rộng sản xuất đồng thời tạo dựng đƣợc uy tín đối với khách hàng cũng nhƣ với các
nhà cung cấp và các nhà đầu tƣ. Tăng trƣởng còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trƣờng nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong điều kiện
cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay.
Về mặt lý thuyết, tăng trƣởng có thể mang lại những lợi ích quan trọng cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên tăng trƣởng nhanh không phải không mang lại rủi ro cho
13