BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
VŨ THỊ KIM HỒNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2017
2
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức
kế toán trách nhiệm tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh” là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc
của bản thân. Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng
được công bố trước đây. Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng,
được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy.
Học viên thực hiện luận văn
Vũ Thị Kim Hồng
thách thức lớn cho sự tồn tại và phát triển bền vững. Các doanh nghiệp Việt Nam
cần phải tiến hành cải cách toàn diện hệ thống kế toán để đáp ứng yêu cầu đổi
mới, thông tin đa dạng, phục vụ cho công tác điều hành. Kế toán trách nhiệm
(KTTN) được coi là một trong những công cụ tài chính hữu ích giúp nhà quản trị
đưa ra những quyết định chính xác, nhanh chóng và phù hợp với mục tiêu chung
của tổ chức. Việc thực hiện nội dung KTTN, sẽ giúp doanh nghiệp phát huy tối đa
nguồn lực hiện có và phát triển một cách lâu dài.
Đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức KTTN tại
các CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” từ đó đánh
giá sự tác động của các yếu tố đến KTTN tại các công ty nhằm đưa ra các giải
pháp hoàn thiện KTTN tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.
Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Các nhân tố nào ảnh hưởng đến đến
công tác tổ chức KTTN tại các CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán?” và “Mức
độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức KTTN tại các công ty
này?”.
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên
quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo
lựa chọn các nhân tố tác động đến công tác tổ chức KTTN gồm 07 nhân tố: Phân
cấp tổ chức quản lý bộ máy trong doanh nghiệp (PC), Nhận thức của nhà quản lý
về vai trò kế toán trách nhiệm (NT), Quy mô doanh nghiệp (QM), Kỹ thuật và
phương pháp thực hiện KTTN (KT), Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT), Trình độ người làm công tác kế toán (TD), Chi phí tổ chức hệ thống
KTTN (CP). Trong 7 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt
công tác tổ chức KTTN là QM ( = 0.264), tiếp đến là nhân tố CNTT ( = 0.253),
NT ( = 0.239), PC ( = 0.230) TD ( = 0196), CP ( = 0.195), và cuối cùng là
KT ( = 0.158).
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động
iv
Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related
directly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale selection
factors affecting the organization accounting responsibilities including 07 factors:
organizational decentralize management apparatus in business (PC), managers'
perception of the role of accounting responsibilities (NT), enterprise size (QM),
technique and method of implementing the accounting charge responsibility (KT),
ability of information technology application (CNTT), people working level
accounting (TD), Cost accounting system held accountable (CP). In the 7 factors
are the factors that most influence is QM ( = 0.264), followed by factors CNTT
( = 0.253), NT ( = 0.239), PC ( = 0.230) TD ( = 0196), CP ( = 0.195), and
finally KT ( = 0.158).
vi
From the study results, the authors have proposed a number of measures
have a direct impact on the factors that have the best solution to improve the
organization responsible for accounting at companies listed on change. However,
this study is only done in a sample group, not representative of all for all
businesses in Vietnam, in addition to many restrictions on time, number of small
samples should limit high generality topic.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
............................................................................................... .. i
2.2 Vận dụng công tác tổ chức KTTN ở các quốc gia trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam............................................................................................................. 34
2.2.1 Vận dụng công tác tổ chức KTTN ở các quốc gia trên thế giới ............................. 34
2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ....................................................................... 40
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức KTTN ................................................. 42
viii
2.3.1 Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp: ..................................... 42
2.3.2 Nhận thức của nhà quản lý về vai trò KTTN .......................................................... 42
2.3.3 Quy mô doanh nghiệp ............................................................................................. 43
2.3.4 Yếu tố về trình độ người làm nghề kế toán ............................................................ 43
2.3.5 Kỹ thuật và phương pháp thực hiện KTTN ............................................................ 44
2.3.6 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin ................................................................ 45
2.3.7 Chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTTN ............................................................... 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 45
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 47
3.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................................... 47
3.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................................... 47
3.3. Nghiên cứu định lượng ................................................................................................... 48
3.3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu....................................................... 49
3.3.2. Các biến trong mô hình nghiên cứu ....................................................................... 51
3.4. Mẫu nghiên cứu ............................................................................................................... 54
3.5. Các kỹ thuật phân tích.................................................................................................... 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 56
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 57
4.1 Thực trạng về công tác tổ chức KTTN tại các CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán
Tp.HCM .................................................................................................................................. 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ....................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 88
Tài liệu Tiếng Việt .................................................................................................................. 88
Tài liệu Tiếng Anh.................................................................................................................. 89
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 88
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
CP
Chi phí tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm
CTNY
Công ty niêm yết
DN
Doanh nghiệp
DT
RI
Lãi thặng dư
ROI
Tỷ suất hoàn vốn đầu tư
SGDCK
Sàn giao dịch chứng khoán
TD
Trình độ người làm công tác kế toán
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VĐT
Vốn đầu tư
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí................................................... 32
Bảng 2.2 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu ............................................... 32
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa ................................................. 74
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa ............................................. 75
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Hội nhập kinh tế ngày càng diễn ra sâu và rộng hơn, Việt Nam đã là thành viên
WTO, đồng thời gần đây nhất đã ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương –
TPP. Điều này đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội về hoạt động
kinh doanh nhưng đồng thời cũng là những thách thức lớn cho sự tồn tại và phát triển
bền vững.
Trước sự cạnh tranh gay gắt đó, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt
là doanh nghiệp có quy mô lớn phải tiến hành cải cách toàn diện hệ thống kế toán để
đáp ứng yêu cầu đổi mới, thông tin đa dạng, phục vụ cho công tác điều hành của
doanh nghiệp. Đây cũng là cơ sở để hình thành kế toán quản trị nói chung và kế toán
trách nhiệm (KTTN) nói riêng. Mặt khác, sự thành công của một doanh nghiệp phụ
thuộc rất nhiều vào các quyết định của nhà quản trị. KTTN được coi là một trong
những công cụ tài chính hữu ích giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định chính xác,
nhanh chóng và phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức. Để tổ chức hệ thống KTTN
thì cấu trúc tổ chức trong doanh nghiệp được chia thành các trung tâm trách nhiệm,
trên cơ sở đó đánh giá kết quả của từng bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao cho
bộ phận đó.Việc phân chia thành các trung tâm như vậy, sẽ giúp nhà quản trị có thể
dễ dàng đưa ra phương pháp quản lý và cách thức hoạt động của từng trung tâm; các
nhà quản trị cấp cao cũng có thể đánh giá và kiểm soát, tìm ra những tồn tại để khắc
phục và phát huy những ưu điểm của từng trung tâm. Từ đó, có thể quy trách nhiệm
cụ thể cho từng đối tượng từng bộ phận. Điều này sẽ thúc đẩy các nhà quản lý bộ
phận điều hành bộ phận của mình theo hướng đúng những yêu cầu được giao, nâng
cao hiệu quả hoạt động của toàn doanh nghiệp. Việc chú ý thực hiện nội dung KTTN,
công tác tổ chức KTTN tại các CTNY là một yêu cầu cấp thiết.
Với mong muốn hiểu được bản chất của vấn đề, xác định được các nhân tố
ảnh hưởng và qua đó đưa ra các định hướng cho việc tổ chức KTTN tại các CTNY,
tôi quyết định lựa chọn đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ
chức kế toán trách nhiệm tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ
chức KTTN tại các CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM hiện nay, từ đó đưa
ra một số kiến nghị để tổ chức công tác KTTN tại các CTNY trên sàn giao dịch chứng
khoán TP.HCM.
3
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về công tác tổ chức KTTN tại các CTNY
trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức KTTN tại các CTNY
trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức
KTTN tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.
- Đề xuất một số kiến nghị về công tác tổ chức KTTN tại các CTNY trên sàn
giao dịch chứng khoán TPHCM.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, các câu hỏi nghiên cứu hình
thành tương ứng như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực trạng về mức độ tổ chức KTTN tại các CTNY
trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM ?
nhân tố đến ảnh hưởng công tác tổ chức KTTN tại các đơn vị này. Trên cơ sở đó
đề xuất các định hướng, kiến nghị phù hợp để nâng cao công tác tổ chức KTTN
tại các CTNY.
6. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt khoa học: xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức
KTTN, mô hình có giá trị tham khảo tích cực đối với các nghiên cứu định lượng về sau
trong cùng chủ đề. Nghiên cứu góp phần giải thích nguyên nhân tại sao các nghiên cứu
trước về công tác tổ chức KTTN khó có thể được các doanh nghiệp vận dụng vào thực
tế tại đơn vị.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo đối với
các CTNY nói riêng và doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Nghiên cứu này sẽ rất hữu
ích cho các doanh nghiệp muốn tổ chức công tác KTTN cũng như sự quan tâm của
những người sử dụng. Bài nghiên cứu góp phần khám phá ra những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác tổ chức KTTN tại doanh nghiệp. Từ đó sẽ giúp các doanh nghiệp nhìn bao
quát và sự chuẩn bị cần thiết khi muốn áp dụng tổ chức công tác KTTN bằng cách xem
xét các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KTTN được xác định trong nghiên cứu này.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận văn dự kiến được kết
cấu thành 5 chương như sau:
5
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
đầy đủ về việc lập dự toán ngân sách cho các nhà quản lý cấp dưới. Từ đó tác giả
7
kiến nghị nên cho các nhà quản lý trung tâm tham gia vào việc xây dựng dự toán
ngân sách.
Ngoài ra đối với các báo cáo trách nhiệm, người quản lý - người được đánh
giá, không có đủ thời gian và cơ hội để phản hồi lại những thông tin từ báo cáo.
Nghiên cứu chỉ ra rằng quyền hạn của người quản lý dịch vụ y tế và của các
kế toán viên không được xác định rõ ràng. Nhà quản trị dịch vụ y tế kiêm luôn quản
lý bộ phận kế toán. Ngoài ra, các trung tâm được điều hành bởi các cán bộ y tế là
người chuyên về lĩnh vực y tế, thiếu kiến thức quản lý và kinh nghiệm về KTTN.
Nghiên cứu này quan sát thấy rằng trong cơ cấu tổ chức cua đơn vị không
xác định rõ ràng mối quan hệ chính thức giữa các giám đốc điều hành khác nhau.
Ngoài ra các trung tâm KTTN thiếu sự phối hợp và hợp tác trong các hoạt động. Từ
những yếu tố nêu trên tạo nên hệ thống KTTN không hiệu quả trong MOHCW .
[3] Alpesh T. Patel, March 2013. Responsibility Accounting: A Study in
Theory and Practice. Indian Journal Of Applied Research, Accountancy. Volume: 3,
Issue: 3
Bài báo nghiên cứu về lý thuyết KTTN và thực hành: định nghĩa, ý nghĩa
và mục tiêu KTTN, nêu các giả định KTTN, phương pháp chuyển giá.
Tác giả nhận định hệ thống KTTN rất hữu ích trong những công ty có quy
mô lớn, sản xuất sản phẩm đa dạng, có nhiều phòng ban khác nhau và mỗi bộ phận có
chuyên gia quản lý chịu trách nhiệm mỗi phòng ban như Công ty TNHH Hindustan
Unilever.
Bài báo định nghĩa chuyển giá là việc giá được chuyển nội bộ giữa các trung
tâm lợi nhuận. Chuyển giá nên khuyến khích để đạt được mục tiêu, cho phép thẩm
định hiệu suất hiệu quả và duy trì quyền tự trị trung tâm.
Tác giả xác định trung tâm trách nhiệm là một bộ phận của tổ chức, nơi mà
Nghiên cứu này kiểm tra vai trò của KTTN trong cơ cấu tổ chức. Trong
trường hợp phát triển kinh doanh, các hoạt động tập trung trong các tổ chức trở nên
phức tạp hơn, mức độ ủy thác quyền và trách nhiệm sẽ phụ thuộc vào quy mô của
doanh nghiệp. Trong một tổ chức kinh doanh được phân cấp, giám đốc chịu trách
nhiệm lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động của công ty. Nếu hoạt động quản lý
hàng ngày được chuyển từ nhà quản lý cấp cao cho quản lý cấp trung thì nhà quản lý
cấp cao sẽ có nhiều cơ hội hơn để tập trung vào chiến lược kế hoạch. Khi có độ chêch
lệch giữa một lượng ngân sách so với số lượng thực tế, KTTN được sử dụng để tìm ra
nguyên nhân của sai lệch như vậy và do đó cải thiện các chức năng. Từ đó xác định
9
trách nhiệm của mỗi người quản lý để đạt được mục tiêu chung của tổ chức. KTTN
liên quan đến việc đánh giá các yếu tố kiểm soát và không kiểm soát được. Tuy nhiên,
việc xác định các yếu tố kiểm soát và không thể kiểm soát được trong thực tế hoặc
trong cuộc sống thực là khó khăn và phức tạp.
KTTN là một trong những công cụ tốt nhất của quản lý chi phí được sử
dụng trong các tổ chức lớn trong trường hợp phân cấp hoặc ra quyết định để giảm bớt
khó khăn trong công tác quản lý tổ chức. Tổ chức theo KTTN trong hệ thống tích
hợp, không phải hệ thống kế toán trách nhiệm độc lập.
1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2.1. Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học
[1] Phạm Văn Dược và công sự (2010), Mô hình báo cáo đánh giá trách
nhiệm quản trị công ty niêm yết, NXB Phương Đông.
Cuốn sách dựa trên một số quan điểm cơ bản như: tổ chức KTTN phải phù
hợp với cơ cấu tổ chức, yêu cầu về trình độ quản lý, chi phí hợp lý….để xây dựng
một hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm quản trị được thiết lập phù hợp với cơ cấu
tổ chức trong CTNY.
Cuốn sách trình bày nội dung, điều kiện thực hiện của một quy trình xây
– Hải Phòng.
1.2.2. Các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ:
[1] Trần Văn Tùng, 2010. Xây dựng hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm
quản trị trong công ty niêm yết ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh.
Luận án đã hệ thống lại những nghiên cứu về mặt lý luận liên quan đến
KTTN, rút ra những vấn đề thích hợp với điều kiện tại Việt Nam. Bao gồm việc xác
lập hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm quản trị ứng với từng trung tâm trách
nhiệm, xác định các phương pháp kỹ thuật để lập các báo cáo và xử lý nguồn thông
tin phục vụ lập từng báo cáo cụ thể.
Thông qua quá trình nghiên cứu định tính, khảo sát và tìm hiểu tình hình tổ
chức thực hiện KTQT và KTTN của các CTNY tại sàn giao dịch chứng khoán
TP.HCM, luận án đã nêu được thực trạng công tác tổ chức hệ thống báo cáo đánh giá
trách nhiệm quản trị trong các doanh nghiệp trên.
Đồng thời đưa ra các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan để giải
thích vì sao KTTN chưa được vận dụng bài bản ở các công ty này: hướng dẫn xây
11
dựng và áp dụng một hệ thống kế toán phục vụ cho nhu cầu quản lý chưa được quan
tâm; cơ cấu bộ máy quản lý còn mang nặng tính hành chính, chưa được cơ cấu theo
mô hình các trung tâm trách nhiệm; công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
chưa được quan tâm; lập dự toán hoạt động theo mô hình dự toán mệnh lệnh, tập
trung; chưa xác định được đúng và đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá. Từ đó đưa ra quan
điểm, mục tiêu, giải pháp tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo trách nhiệm nhằm
cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm quản trị của từng bộ phận trong các CTNY
ở Việt Nam.
[2] Đỗ Khánh Ly, 2010. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trách nhiệm
tại IDICO. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.