Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------------------

NGUYỄN BẢO TOÀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NH THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 7340201

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------------------

NGUYỄN BẢO TOÀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NH THƢƠNG MẠI

economy today. In addition to providing capital to the economy, as a bridge
between enterprises and the capital market, the banking system is a tool for the state
to regulate the macro economy and link national finance with international one.
Vietnam's international economic integration is going deeper and deeper.
Integration brings many opportunities, and also with many challenges for the
economy in general, including the banking sector in particular. In addition to the
increasing pressure from international banks, the fierce competition still exists
between domestic commercial banks, requiring bank‘s managers to have
appropriate strategies to improve the efficiency of banking operation.
Thus, originating from these practical and urgent requirements, the overall
assessment and identification of factors affecting the effective performance of
Vietnamese commercial banks is now very important and valuable. That's why I
chose the topic "Factors affecting the operation performance of Vietnamese
commercial banks" as a thesis, to contribute ideas to help build a "backbone" for the
banking system in Vietnam firmly.
The thesis explores factors affecting the operation performance of commercial
banks in Vietnam in the period 2012 - 2017. The study has an overview of the
current status of commercial banks in Vietnam, from which to provide the urgent
and objective research topic. Based on theoretical and previous studies, the author
selected the appropriate research model. The research uses quantitative methods
such as descriptive statistics, correlation matrix, model fit test, hypothesis test,
appropriate model selection, and regression model.
Based on the results of this study, the author proposed some solutions to
improve the operation performance of commercial banks in Vietnam. At the same


time, the dissertation is also a reference for those who are interested in improving
the efficiency of banking operations in the direction of new scientific approaches.
The new approach of this thesis is to assess the internal and external factors
affecting the operation performance of commercial banks in Vietnam in the period

period 2012-2017; (iii) Identifying factors affecting the operation performance of
Vietnamese commercial banks period 2012-2017 and quantifying the impact of
these factors to help banks‘ managers make decisions to improve the efficiency of
business activities in their banks in the coming time and (iv) being a reference
source for readers interested.
In chapter 2, the author presents the general theoretical issues on commercial
banks, the operation effectiveness of commercial banks and generalizes the groups
of factors affecting the operation effectiveness of commercial banks, thus finding
explanatory variables of the group. Internal factor of commercial banks which
include in the model are net interest margin (NIM), loan ratio (LDR), capital
mobilization ratio (DEP), Credit Risk (CR), Equity Ratio (EA), banks‘ size (BS),
Salary expense and other employee expenses (OVRE1). Group of external factors
affecting the business performance of commercial banks in the model include
economic growth rate (GDP), consumer price index (CPI) and average interest rate
(BR). In addition, the author has also studied a number of empirical studies on the
operation performance of banks in the world as well as in Vietnam, from which to
draw experience, how to create a new subject in this research.
Chapter 3, the author focuses on analyzing the current operation performance
of Vietnamese commercial banks period 2012-2017 and noting that although the
banking system is currently in a state of recovery, credit growth tends to increase,
poor credit quality, bad debt is still not thoroughly processed. Operating costs are
increasing due to competition to expand the network thus banking operation


efficiency is not high. Based on the empirical research of scientists, the writer
decided to build a model to open the new way for commercial banks in Vietnam.
In chapter 4, the study used the Hausman test to select the appropriate
estimation model for panel data and some related tests such as multi-collinearity
assay, self-correlation to ensure regression models for primary outcomes. With two
dependent variables representing the operating efficiency of the bank, the return on

pháp định lƣợng nhƣ: Thống kê mô tả, ma trận tƣơng quan, kiểm định sự phù hợp
của mô hình, kiểm định giả thuyết, lựa chọn mô hình phù hợp và hồi quy mô hình.
Dựa trên kết quả của công trình nghiên cứu này, tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các NHTM Việt Nam. Đồng thời, luận văn cũng
là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt
động NH theo hƣớng tiếp cận khoa học mới.
Từ khóa: Hiệu quả hoạt động của NHTM, nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài,
OLS, REM, FEM, …


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn ―Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam‖ là bài nghiên cứu của chính tôi.
Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để tốt nghiệp tại bất cứ một trƣờng đại học
nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là
trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội
dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong
luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP.HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2018
Ngƣời cam đoan


iii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc đến PGS. TS Phan Diên Vỹ đã
tận tình, chu đáo hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn này.


2.1.2.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ...........................................8

2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM .............................9
2.2.

Nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM .............11

2.2.1. Nhóm yếu tố bên trong .............................................................................11


v

2.2.2. Nhóm yếu tố bên ngoài ............................................................................20
2.3. Giới thiệu các nghiên cứu có liên quan ..........................................................23
2.3.1. Nghiên cứu 1: Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) ......................23
2.3.2. Nghiên cứu 2: Nghiên cứu của Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang
(2013) .................................................................................................................24
2.3.3 Nghiên cứu 3: Nghiên cứu của Kyriaki Kosmido, Costantin Zopoindis
(2008) .................................................................................................................25
2.3.4. Nghiên cứu 4: Nghiên cứu của Syafri (2012) ..........................................25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................27
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................28
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 .................28
3.1. Thực tiễn hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt Nam ...28
3.1.1. Khái quát quá trình phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam ................28
3.1.2. Thực trạng tình hình hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn

5.3. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .........................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................70
PHỤ LỤC ..................................................................................................................72


vii

DANH MỤC BẢNG

Số thứ tự bảng
Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3

Tên bảng
Những mốc phát triển quan trọng của hệ thống NH
Việt Nam từ năm 1991
Số lƣợng tổ chức tín dụng Việt Nam giai đoạn 20122017
Tỷ lệ CAR và tỷ lệ Vốn cấp 1/tổng tài sản rủi ro điều
chính giai đoạn 2012 - 2017

Trang
29

30

41



Bảng 4.5

Kết quả mô hình REM

57


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Số thứ tự
hình

Tên hình

Trang

Hình 3.4

Cơ cấu tài sản hệ thống NHTM Việt
Nam giai đoạn 2012 - 2017
Cơ cấu nguồn vốn hệ thống NHTM
Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017
Thị phần huy động và cho vay trung
bình của các NHTM Việt Nam giai
đoạn 2012 - 2017
Tăng trƣởng tín dụng của hệ thống NH
Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017

Hệ số ROA, ROE toàn hệ thống giai
đoạn 2012 - 2017

41

Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3

32
33
34

35


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
FEM
NHNN
NHTM

Nghĩa Tiếng Anh
Fixed Effects Model

OLS


Management, Earnings &
Liquidity
Consumer Price Indexes
Drug Enforcement
Administration

European Central Bank
Gross Domestic Products
Loan to deposit ratio
Net Interest Margin

OVER1
CR
ROA

Return On Assets

ROE

Return On Equity

Nghĩa Tiếng Việt
Mô hình tác động cố định
NH Nhà nƣớc
NH thƣơng mại
Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng
nhỏ nhất tổng thể
Mô hình tác động ngẫu nhiên
Tổ chức tín dụng
Tự tƣơng quan

hiện nay. Bên cạnh việc cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh
nghiệp với thị trƣờng, hệ thống NHTM còn là một công cụ để nhà nƣớc điều tiết
kinh tế vĩ mô và gắn kết tài chính quốc gia với tài chính quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang diễn ra ngày càng sâu rộng. Hội
nhập mở ra nhiều cơ hội nhƣng đi kèm với đó là không ít những thách thức đối với
nền kinh tế nói chung, trong đó có lĩnh vực NH nói riêng. Bên cạnh sức ép ngày
một lớn từ các NH quốc tế, sự cạnh tranh khốc liệt còn diễn ra giữa các NHTM
trong nƣớc với nhau, đòi hỏi những nhà quản trị của các NH cần phải có những
chiến lƣợc phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đúng với tiềm
năng vốn có của mình. Trong thời gian vừa qua, hệ thống NHTM Việt Nam vẫn còn
bộc lộ nhiều yếu điểm nhƣ tính thanh khoản thấp hay xử lý nợ xấu chƣa đạt hiệu
quả nhƣ kì vọng. Dù cho tại một số NH nhƣ Vietcombank, Vietinbank, BIDV,
Agribank đều đã ghi nhận lợi nhuận tăng trƣởng mạnh trong năm 2017 so với năm
trƣớc tuy nhiên chi phí hoạt động, chi phí dự phòng vẫn là gánh nặng và ảnh hƣởng
rất lớn đến lợi nhuận của các NH này. Bên cạnh đó, hai chỉ số quan trọng là tỷ suất
sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của
các NHTM Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với các NH trong khu vực.
Chính vì vậy, đã đến lúc các NHTM cần đánh giá lại hiệu quả hoạt động kinh
doanh của mình để từ đó đƣa ra những chiến lƣợc phù hợp cho bài toán cắt giảm chi
phí, tăng lợi nhuận cũng nhƣ tăng năng lực cạnh tranh, đáp ứng mục tiêu phát triển
một cách bền vững trong xu hƣớng hội nhập hiện nay.


2

Từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM, một số công trình nghiên cứu về vấn đề này đã đƣợc nhiều tác giả trong
nƣớc quan tâm nhƣ nghiên cứu của Lê Thị Hƣơng (2002), nghiên cứu của Bùi Duy
Phú (2002), nghiên cứu của Lê Dân (2004), hay đề tài luận văn tiến sĩ của Nguyễn
Việt Hùng (2008). Những đề tài này vẫn đang dừng lại ở phƣơng pháp nghiên cứu

những kế hoạch và chiến lƣợc hiệu quả hơn trong tƣơng lai.
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu sẽ giải quyết các câu hỏi sau:


Thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam hiện nay
nhƣ thế nào?



Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NH thƣơng mại Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập hiện nay nhƣ thế nào?



Các chỉ số trong Báo cáo tài chính của các NH nhƣ tỷ lệ lãi biên ròng, tỷ
lệ cho vay, tỷ lệ huy động, rủi ro tín dụng, tỷ lê vốn chủ sở hữu, quy mô
NH, tỷ lệ lƣơng và các chi phí khác cho nhân viên có ảnh hƣởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của NH hay không?



Các yếu tố bên ngoài tác động nhƣ thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NH?

Trên cơ sở giải quyết các câu hỏi này, tác giả sẽ đề xuất những ý kiến cho nhà
quản trị NH (cấp độ vi mô) giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các
NHTM Việt Nam, góp phần ổn định thị trƣờng tài chính nƣớc nhà.
Phạm vi của bài nghiên cứu: bài nghiên cứu sẽ tập trung vào nhóm 20 NH
thƣơng mại trong hệ thống NHTM Việt Nam. Thời gian nghiên cứu từ 2012 – 2017.
Lý giải việc lựa chọn 20 NHTM (Phụ lục 1) dùng làm mẫu nghiên cứu trong mô

1.4. Đóng góp của đề tài
Với đề tài ―Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM Việt Nam‖, tác giả kì vọng mang lại những đóng góp nhƣ sau:
-

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động của NHTM


5

-

Thứ hai: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHMT tại Việt
Nam giai đoạn 2012-2017

-

Thứ ba: Chỉ ra cụ thể những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 và lƣợng hóa sự tác động của các
nhân tố này nhằm giúp cho các nhà quản lý NH có thêm cơ sở trong quá
trình ra quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NH mình
trong thời gian sắp tới

-

Thứ tƣ: Là nguồn tài liệu tham khảo đối với các độc giả quan tâm, nghiên
cứu về NH

Điểm mới của nghiên cứu là đánh giá đƣợc các yếu tố bên trong và cả bên ngoài
ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong giai

7

CHƢƠNG 2
LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1. Lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.1. NH thƣơng mại và vai trò của NHTM
Có thể nói NH là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Hiện nay, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về NH nhƣ:
Đạo luật NH của Pháp (1940) định nghĩa: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ
sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức
ký thác hoặc dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu và tài chính.”
Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam (2010) lại định nghĩa: “NHTM được
định nghĩa là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt
động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các hoạt động kinh
doanh này bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua
tài khoản.”
Tại Mỹ (nam): NHTM đƣợc định nghĩa là một tổ chức kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài
chính.
Tại Ấn Độ (nam): NHTM là cơ sở chuyên nhận các khoản ký thác để cho vay
hay tài trợ đầu tƣ
Từ những quan điểm và định nghĩa trên có thể rút ra: NHTM là một tổ chức
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong nền kinh tế,
sau đó thực hiện các nghiệp vụ cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính, tín dụng,
thanh toán,… Đồng thời thƣc hiện các hoạt động đầu tƣ vào các tài sản có khả năng
sinh lời khác. Nói cách khác, NHTM chính là một tổ chức trung gian tài chính làm





9

và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt đƣợc từ quá trình hoạt
động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.
Theo Nguyễn Khắc Minh (2008), hiệu quả hoạt động là mức độ thành công mà
các doanh nghiệp hoặc các NH đạt đƣợc trong việc phân bổ các yếu tố đầu vào có
thể sử dụng và các yếu tố đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trƣớc.
Một số quan điểm quốc tế, điển hình là NH trung ƣơng châu Âu (ECB) (2010)
lại cho rằng: “Hiệu quả hoạt động là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững. Lợi
nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị
thế về vốn, rồi cải thiện lợi nhuận thu được trong tương lai thông qua đầu tư từ các
khoản lợi nhuận giữ lại.”
Theo Daft (2008), hiệu quả hoạt động đƣợc hiểu là khả năng biến đổi các yếu
tố đầu vào có tính chất khan hiếm thành khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí
so với đối thủ cạnh tranh.
Nhƣ vậy từ các quan điểm trên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc,
thiết bị, vốn và các yếu tố khác) để đạt mục tiêu mà các NHTM đề ra. Phân tích
hiệu quả hoạt động của NHTM chính là phân tích năng lực tài chính, năng lực điều
hành, xem xét, đánh giá quá trình thực hiện chiến lƣợc kinh doanh và phát hiện
những sai lệch so với kế hoạch, từ đó xác định đƣợc nguyên nhân và đề ra biện
pháp xử lý kịp thời. Nhờ đó đảm bảo hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của
NHTM để đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận tối đa.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM
Các nhà nghiên cứu thƣờng thông qua các chỉ tiêu tài chính để phân tích, đánh
giá hiệu quả hoạt động của NHTM. Đây là phƣơng pháp phân tích đơn giản, các số
liệu tính toán sẵn có dựa trên các báo cáo tài chính của các NHTM đã đƣợc kiểm
toán và công bố công khai. Thông qua các chỉ số tài chính, nhà quản trị có cái nhìn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status