(Curcuma zedoaroides A. Chav.
& Tanee),
(Zingiberaceae)
H
-2018
1402024
Curcuma zedoaroides A. Chav.
&
)
-2018
L I CẢ
Ơ
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp dược sĩ này tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các chuyên gia, các đồng nghiệp
và gia đình.
rước hết tôi xin hết lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguy n Hoàng
Tu n, là người đã tận tình hướng dẫn chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi
nhất để tôi thực hiện khóa luận đầy đủ nội dung cần thiết.
Cảm ơn DS. Nguy n Thanh Tùng, giảng viên bộ môn Dược liệu đã có
...............................................................
3
..................................
3
ị tr phân loại........................................................... .......
3
1.1.
1.1.1
1.1.2 Đ c điểm thực vật họ
ng...............................................
3
hân loại thực vật họ
ng...............................................
3
Curcuma.......................................................
u..........................................
14
Đối tượng nghiên cứu...........................................................
14
hương tiện nghiên cứu........................................................
14
...............................................................
15
hương pháp nghiên cứu cảm quan....................................
15
hương pháp giám định tên khoa học.................................
15
hương pháp nghiên cứu hiển vi.........................................
16
4 hương pháp hóa học..........................................................
26
Đ c điểm thực vật ..............................................................
26
o sánh đ c điểm của mẫu nghiên cứu với một số loài có
hình thái gần nhất.........................................................................
29
.......................................
31
Đ c điểm vi phẫu lá...........................................................
32
Đ c điểm vi phẫu thân r ...................................................
32
...................................................
33
ột lá..................................................................................
42
3.9.
.........................................................................................
45
ề thực vật và vi học.........................................................
45
ề thành phần hóa học ......................................................
46
......................................
48
..........................................................................................
48
........................................................................................
48
3
UV
Ultra violet
ẢNG
Trang
………………………..
4
urcuma………..
10
urcuma
zedoaria (Berg). Rosc.
zedoaroides A. Chaveerach
& T. Tanee……………………………………………………
3.2.
K
3.3.
h c Ngh
g....................................................................................
43
....................................................................................
44
6.
h
7.
ng 3.8.
Ả
DA
Trang
3. 1
…………………………… ..... 28
3.2
…………………………………..... 32
ingi eraceae là một chi có giá trị
làm thuốc và s d ng với các m c đ ch khác nhau của người iệt
nước nhiệt đới và cận nhiệt đới châu
luận án tiến sĩ
guy n
iệt
uốc ình
am, các
am hiện có 27 loài [3], theo
[2] đã được mô tả 19 loài và ghi nhận
một số loài Curcuma d ng làm thuốc dân gian và hiện đại, với các m c đ ch s
d ng lấy tinh dầu, làm gia vị, thực ph m và thuốc chữa ệnh
inh dầu của các
loài này có giá trị cao nên được ứng d ng làm mỹ ph m, dược ph m, y học
hiều loài d ng ồi
cơ thể, ho c kết hợp với các vị thuốc khác để chữa ệnh
về tiêu hóa, ệnh do thời tiết, đau dạ dày, hô hấp, xương khớp [6]. Điển hình là
ghệ C. longa
miến, chế iến thực ph m [6]
ới những ứng d ng đa dạng và hữu ch đó, việc
nghiên cứu về các loài thuộc chi ghệ là vô c ng cần thiết.
ua điều tra dược liệu tại xã
inh
ập, huyện Đồng
, t nh
hái
Nguyên chúng tôi đã phát hiện một loài thuộc chi Curcuma được người dân địa
phương gọi là Nghệ đắng, s d ng với m c đ ch chữa các ệnh viêm đường tiêu
hóa
liệu
iêm dạ dày, viêm đại tràng
iệt
ua tra cứu các tài liệu trên thế giới, và tài
am chúng tôi nhận thấy loài này chưa t ng được công bố tại Việt
Nam và mang những đ c điểm ph hợp với loài Curcuma zedoaroides A. Chav.
& T. Tanee., họ
phẫu lá, thân r , đ c điểm ột lá và thân r của mẫu nghiên cứu
- Định t nh sơ ộ các nhóm chất hữu cơ có trong thân r và lá của mẫu
nghiên cứu thông qua các phản ứng hóa học và
-
ác định hàm lượng tinh dầu trong thân r và lá mẫu nghiên cứu và xác
định thành phần cấu t tinh dầu trong thân r và lá mẫu nghiên cứu
kh kết hợp khối ph (GC-MS).
2
ng sắc k
Ơ
1.1
ọ
ng
ingi eraceae , là một họ thảo mộc sống lâu năm với thân r
ngang hay tạo thành củ, ao gồm khoảng 3 chi và hơn
khắp các v ng nhiệt đới châu hi, châu
ỹ, chủ yếu là
loài [2], phân ố
am
(Zingiberaceae)
ây thảo sống nhiều năm [21]; hân r kh e, nạc, đôi khi phồng lên thành
củ
hân kh sinh không có ho c do các ẹ lá ôm ch t với nhau tạo thành
đơn, nguyên, xếp thành hai dãy song song
lá có gân chạy song song
hay mọc
ẹ lá k o dài thành lưỡi nh
m hoa dạng ông, ch m, mọc
ngọn t thân kh sinh
á
hiến
gốc t thân r
oa có nhiều màu sắc, đôi khi lớn và đẹp,
không đều, đối xứng hai ên, lưỡng t nh Đài , d nh nhau tạo thành ống, trên
chia
th y
i nh y
uả
ohn
ress đã đề nghị cách phân loại vào tháng
nghị chuyên đề lần
năm
, tại hội
về ingi eraceae t chức tại hái an Đây là hệ thống
phân loại đầy đủ và tiên tiến nhất hiện nay, dựa trên phân t ch phân t sinh học
và hình thái học để xác định mối liên hệ giữa các taxon, ph hợp với nguyên tắc
phân loại hiện đại, có ưu điểm vượt trội so với các hệ thống phân loại họ
trước đây
là
heo hệ thống phân loại này thì họ
iphonochiloideae,
amijoideae,
ng
18. Globba
2. Siliquamomum
10. Stahlianthus
19. Gagnepainia
3. Hornstedtia
11. Curcuma
4. Etlingera
12. Hedychium
5. Amomum
13. Caulokaempferia
6. Geostachys
14. Cautleya
7. Elettaria
15. Boesenbergia
8. Elettariopsis
4
oa nhiều, xếp s t nhau trên c m hoa các lá ắc xếp lợp lên nhau
5A. á ắc con hình trứng, m đến gốc......................................3. Honstesdtia
á ắc con hình ống, không m
ác hoa xếp theo hình tr n đồng tâm
.........4. Etlingera
ác hoa dếp dọc theo tr c c m hoa cánh môi hình tr n, trứng hay hình
bầu d c
4
...............5. Amomum
oa t, xếp thưa trên tr c cum hoa các lá ắc không xếp lợp lên nhau
á ắc con hình ống
hần trên đài x một ên
........6. Geostachys
á ắc con m đến gốc phần trên đài x thành - răng ngắn
r c c m hoa mảnh, dài, cong xuống lá ắc ao c m nh có -4
hoa.........................................................................................................7. Elettaria
r c c m hoa rất ngắn, th ng lá ắc ao c m nh có -2
hoa...................................................................................................8. Elettariopsis
hị l p ên dạng cánh tràng, hiếm khi là dạng d i phân họ 2.
Zingiberoideae)
ầu
n a dưới và không thành dạng túi
m hoa trên ngọn thân có lá
4
á ắc con hình ống
4
á ắc con không hình ống, m đến gốc hay tiêu giảm
.......12. Hedychium
5
á ắc hình mũi mác hẹp, ao một c m nh có -4 hoa gốc th y tràng
ên không d nh với cánh môi
.................13. Caulokaempferia
á ắc dạng thuyền ch ao hoa gốc hai th y tràng d nh với cánh
môi......................................................................................................14. Cautleya
m hoa mọc
ên hay giữa các lá
ác lá ắc xếp hai tràng
ánh môi thường l m hình túi, m p lượn sóng, đầu không x th y .......
ào năm
Thái Lan [16].
Malay trên tạp ch “ he
Lan, irirugsa đã công ố
,
olttum đã công ố 9 loài
arens Bulletin of Singapore” [18]
loài trong đó
[17]. Theo thực vật chí Trung Quốc năm
Curcuma có 12 loài
ăm
[15]. Gồm 60 loài, 34
ăm
[20], khóa phân loại thực vật chi
, a u liệt kê 20 loài phân bố
nam Ấn Độ trong
ình [2] [3], chi Curcuma có khoảng 120 loài phân bố
m, thoát nước, không chịu được úng.
Đ c điểm thực vật của chi Curcuma [21]: Cây thảo, cao 0,5-2 m, r phần
lớn dạng ống, thân r có nhánh, dày, nạc, có m i thơm
á có phiến hình mác
rộng hay thuôn, hiếm khi là hình dải hẹp; cuống lá thường dài lưỡi ngắn. C m
hoa mọc t thân r hay giữa các bẹ lá, thường hoa xuất hiện sau khi có lá, đôi
khi hoa xuất hiện c ng lá hay trước lá. Các lá bắc dính với nhau nhiều hay ít
ph a dưới và làm thành dạng túi, phần trên xòe ra, m i lá bắc chứa một c m nh
(Cincinus) có 2- hoa, ph a đầu các lá bắc có màu sắc khác nhau, các lá bắc con
m đến gốc. Hoa có phần dưới đài hình ống hay chuông ngắn, trên x sâu 1 bên,
đầu x thành 2 ho c 3 thùy dạng răng nh ; ống tràng dạng ph u hẹp, trên chia 3
thùy, các thùy gần b ng nhau hay thùy giữa hơi dài hơn hai th y ên, đầu dạng
mũ
ộ nhị có ch nhị ngắn, rộng; bao phấn 2 ô, gốc ô bao phấn kéo dài xuống
ph a dưới thành dạng cựa hay không, phần ph trung đới kéo dài lên trên thành
mào hay không; cánh môi có phần giữa dày, m ng hơn
Curcuma
hai bên. ầu ô.
[2]:
m hoa giữa các lá
ốc ao phấn có cựa
hiến lá dạng dài hay mũi mác hẹp, chiều dài hơn chiều rộng -
ây cao đến
m phiến lá dài
-60 cm trung đới không k o dài thành
mào
................3. C. kwangsiensis
6B. Cây cao 40-60 cm phiến lá dài
-30 cm trung đới k o dài lên ph a trên
thành mào ngắn
uống c m hoa dài 4-5 cm c m hoa hình trứng, dài , -6 cm
…
.................4. C. cochinchinensis
uống c m hoa dài
-25 cm c m hoa hình tr , dài
-16 cm
............................................................................................................5. C. thorelii
á nh n cả hai m t
rung đới không dài lên ph a trên thành mào
ất cả các lá ắc đều chứa hoa, màu xanh
ên, riêng với thân có lá
Dọc hai ên gân lá m t trên màu nâu đ
14A.
á không cuống thân r cắt ngang có màu xanh xám ………………
....................................................................................................13. C. aeruginosa
4
á có cuống, cuống dài -
cm thân r cắt ngang màu vàng hay vàng
da cam
8
á ắc chứa hoa dài , - cm, ngắn hơn chiều rộng, màu xanh tối
.................................................................................................14. C. zanthorrhiza
á ắc chứa hoa dài 4- cm, dạng trái xoan hay mũi mác, màu xanh tái,
m p màu đ
...............15. C. zedoaria
Dọc hai ên gân giữa lá m t trên không có màu nâu đ
ây cao đến
cm, phiến lá dài
vật làm thuốc
iệt
iệt am của
ham
ăn hi [6], sách ây thuốc và động
am [13] và một số tài liệu khoa học khác, phân ố và ứng
d ng của các loài Curcuma được t ng hợp theo ảng sau
9
Curcuma:
TT
[2], [3], [6]
[6], [13]
[2]
Curcuma
alismatifolia
Gagnep.
ũng àu, hái an
5
Curcuma
Gagnep.
ghệ thorel
ơn a, h a hiên – uế, Đắk
ắk,
ồ h inh, Thái an,
ào, ampuchia
6
Curcuma harmandii
Gagnep.
7
Curcuma longa L.
10
1
thorelii
ghệ armand
akistan, ianma, rung uốc, hái máu, v ng ngực ng kh trướng đau
10
an, ào, ampuchia, ndonesia,
Madagasca, Zambia
nhức, đau liên sườn dưới khó th , sau
khi đ máu xấu không ra. Làm gia vị,
thuốc nhuộm
ghệ hoa cựa Đắk ắk
cong
11
8
Curcuma rhomba K.
Larsen & J. Mood.
9
Curcuma pierreana
Gagnep.
ghệ pierre [ ]
10
Curcuma aeruginosa
Roxb.
ghệ ten đồng
14
Curcuma
xanthorrhiza Roxb.
ghệ r vàng,
ghệ cà ri
Kon Tum, ần hơ, Ấn Độ, hái
an, rung uốc, alaysia,
Philippin, Indonesia
hữa thiểu năng gan và sung huyết gan,
vàng da tiểu tiện, s i mật tăng
cholesterol-huyết
15
Curcuma zedoaria
(Berg.) Rosc
ghệ đen
hiều nơi
16
Curcuma
angustifolia Roxb.
ghệ lá hẹp
on um, Đắk ắk, ây inh, Ấn
Độ, akistan, êpal, hái an,
Bhutan, Mianma, ào
17
Curcuma
trichosantha
Gagnep.
ghệ sâm
ao
18
Curcuma elata Roxb.
ì tinh r ng
hanh óa, ia ai, âm Đồng,
ianma, hái an, ampuchia, ào,
ồng nga truật
iệt am, Ấn Độ, hái an,
ủ ngải, lưỡi Indonesia, Malaysia
cọp
12
D ng thân r trị đau ng, mồm miệng
như l lo t, miệng khô ợi tiểu, đau dạ
dày, ạch đới và l
1.2.4 T
- Tinh d u:
Theo
hạm
uân
rường
miền ắc, thành phần trong cả
[10], Đã nghiên cứu
loài nghệ có
loài đều có tinh dầu được định lượng trong các
Ơ
n
Đối tượng nghiên cứu là phần trên m t đất lá, thân giả, c m hoa và phần
dưới m t đất thân r
guyên
được thu hái tại xã
inh ập, huyện Đồng
iêu ản thực vật có cuống lá, phiến lá, c m hoa và hoa đang được lưu
giữ tại ảo tàng inh học, khoa sinh học, đại học
uốc gia
à
tháng 3/2017
ội với mã số tiêu ản
hoa học tự nhiên, đại học
ác mẫu được thu hái vào
au khi thu hái, mẫu lá, thân r được ảo quản trong ethanol 50%
để làm tiêu ản thực vật và vi phẫu
400
2.
c
- D ng c
D ng c
ng thủy tinh cốc có m , ph u, ình gạn
ml, pipet các
loại, ống nghiệm to nh , đũa thủy tinh, ình nón
+ D ng c cắt vi phẫu cầm tay microtome, dao, đá mài.
+ Các d ng c khác trong ph ng th nghiệm
huyền tán, cối, chày, át
sứ, khay tráng men
ộ d ng c định lượng tinh dầu theo dược điển
-
áy móc thiết ị
14
ỹ.
ủ sấy, ếp hồng ngoại, ếp ảo ôn, đ n cồn.
ân kỹ thuật và cân phân t ch.
áy sắc k kh kết hợp khối ph
ệ thống sắc k
ng phương pháp sắc k kh kết hợp khối
ph (GC-MS).
- Định t nh các thành phần hóa học có trong tinh dầu lá và thân r
ng
sắc k lớp m ng
- Định tính các nhóm chất hữu cơ trong lá và thân r .
uan sát và mô tả cây về các đ c điểm dược liệu, hình dáng, k ch thước,
màu sắc, m i vị và ch p ảnh trong điều kiện có đủ ánh sáng tự nhiên.
iám định tên khoa học của cây trên cơ s phân t ch các đ c điểm hình
thái, đ c điểm của ộ phận sinh sản, so sánh với loài có đ c điểm hình thái loài
gần nhất và tiêu ản mẫu của loài Curcuma zedoaroides A. Chav & T. Tanee.
15
[14], đối chiếu với khóa phân loại thực vật [9], [2], c ng với sự h trợ của các
chuyên gia phân loại thực vật để xác định tên khoa học của loài
- Đ c điểm vi phẫu
ẫu dược liệu lá, thân r
được cắt, t y b ng nước
javen, cloralhydrat 75 %, nhuộm k p xanh methylen và đ son phèn), cố định
tiêu bản
Đun cách thủy
ọc nóng, dịch lọc thu được đem thực hiện các
phản ứng định t nh sau
-
ho vào ống nghiệm nh
kim loại
h
-5 giọt
ml dịch chiết
hêm khoảng
mg Magnesi
l đậm đ c Để yên vài phút, phản ứng dương t nh
nếu dung dịch trong ông nghiệm chuyển t màu vàng sang đ
- hản ứng với amoniac
h vài giọt dịch chiết lên 2 vị trí trên giấy lọc, sấy
khô, hơ một vết trên miệng lọ đựng amoniac đ c đã m nút, đối chiếu vết
được hơ hơi amoniac với vết không được hơ
- Đun cả 2 ống nghiệm đến sôi Để nguội rồi quan sát
ng 1: Vàng ho c tủa đ c màu vàng
ng 2: Trong suốt
- Thêm vào cả 2 ống nghiệm m i ống ml nước cất. Lắc đều rồi quan sát
ng 1: Trong suốt
ng 2: Có tủa đ c
Acid hóa ống 1 b ng vài giọt
l đ c, ống 1 sẽ tr lại tủa đ c như ống 2.
Dựa vào độ tan trong cồn và trong nước của coumarin để giải thích quá
trình m và đóng v ng lacton
b. Ph n ng diazo hóa
Cho vào ống nghiệm nh 1ml dịch chiết
aO
hêm vào đó ml dung dịch
Đun cách thủy đến sôi rồi để nguội. Nh vài giọt thuốc th Diazo
sẽ có màu đ gạch.
17