BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
**********
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC CHẤT MANG THÍCH HỢP CHO
CÁC VI SINH VẬT Azotobacter, Azospirillum, Pseudomonas
fluorescens, Pseudomonas striata LÀM TIỀN ĐỀ
SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
CHO CÂY TRỔNG
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2004 – 2008
Sinh viên thực hiện: TRẨN THÀNH DANH
Tháng 10/2008
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
**********
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC CHẤT MANG THÍCH HỢP CHO
CÁC VI SINH VẬT Azotobacter, Azospirillum, Pseudomonas
fluorescens, Pseudomonas striata LÀM TIỀN ĐỀ
Vô cùng biết ơn gia đình bà tám đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho con.
Các bạn bè thân yêu của lớp CNSH K30 đã chia sẻ cùng tôi những vui buồn
trong suốt thời gian học cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
tập.
Sau cùng, con xin bày tỏ lòng kính yêu và biết ơn sâu sắc nhất đối với ba mẹ; cám
ơn ba mẹ và các anh chị em luôn tin tưởng, yêu thương, tạo mọi điều kiện cho con học tập
tốt.
Sinh viên thực hiện
Trần Thành Danh
iii
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu công thức chất mang thích hợp cho các vi sinh vật Azotobacter,
Azospirillum, Pseudomonas fluorescens, Pseudomonas striata làm tiền đề sản xuất phân
bón vi sinh cho cây trồng” được thực hiện từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 8 năm 2008
tại Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam, Việt Nam. Bốn dòng vi sinh vật Azotobacter,
Azospirillum, Pseudomonas fluorescens, Pseudomonas striata là những vi sinh vật có khả
năng cố định đạm, phân giải lân, giải phóng các chất kích thích sinh trưởng và phòng trừ bệnh
cho cây trồng. Trên nền chất mang với năm thành phần bao gồm: đất, tro trấu, phân heo hoai,
trấu, xác khóm đã được phối trộn theo 19 công thức (bảng 3.1)
Mục đích của đề tài nhằm tìm ra chất mang thích hợp nhất cho các dòng vi sinh vật mà
chúng đang mang thông qua các chỉ tiêu: mật số vi sinh vật ; ẩm độ; pH; protein; khả năng
sinh enzyme urease, Phosphomonoesterase.
Các kết quả thu được:
(1) Mật số vsv Azotobacter cao ở các công thức chất mang 10, 15, 17, 14, 9, 3; đối với Azospirillum: 17,
13, 2, 9, 15, 10; Pseudomonas fluorescens: 17, 3, 13, 16, 1, 14; và Pseudomonas striata:
13, 12, 15, 14, 2, 6, 17.
(2) pH in the treatments of 3, 7, 10, 12, 13, 14, 16, 17 and 18 was the most suitable for growth
of those bacteria.
(3) In the treatments of 3, 15, 14 and 17 were found having high moisture content.
(4) High protein content was observed in the treatments of 8, 10, 4, 11 and 5.
(5) Concentration of urease enzyme were high in the treatments of 4, 1, 19, 11 and 8.
(6) Concentration of alkaline phosphatase were high in the treatments of 5, 17, 3 and 14 while
that of acid phosphatase was found in the treatments of 17, 5, 15, 3
and 14.
From above results, the treatment 17 (soil, degraded pig manure, pineapple wastes)
was the best, then treatments 15, 14, 13 and 3.
MỤC LỤC
TRANG
Lời cảm tạ ..................................................................................................................................iii
Tóm tắt....................................................................................................................................... iv
v
Mục lục ...................................................................................................................................... vi
Danh sách các chữ viết tắt .......................................................................................................... x
Danh sách các hình .................................................................................................................... xi
Danh sách các bảng ..................................................................................................................xii
Chương 1. MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu đề tài ..................................................................................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................... 3
2.1. Vi sinh vật............................................................................................................................ 3
2.5.2.3. Phân heo hoai............................................................................................................... 20
2.5.2.4. Trấu.............................................................................................................................. 21
2.5.2.5. Xác khóm..................................................................................................................... 21
2.6. Một số loại phân bón vi sinh vật chủ yếu và tác dụng của chúng trong sản xuất nông, lâm
nghiệp ....................................................................................................................................... 21
2.6.1. Phân vi sinh vật cố định đạm.......................................................................................... 21
2.6.1.1. Vòng tuần hoàn của Nitơ............................................................................................. 21
2.6.1.2. Tác dụng của phân vi sinh vật cố định đạm trong sản xuất nông lâm nghiệp............. 23
2.6.2. Phân vi sinh vật phân giải lân......................................................................................... 23
2.6.2.1. Lân vô cơ ..................................................................................................................... 24
2.6.2.2. Lân hữu cơ ................................................................................................................... 24
2.6.2.3. Tác dụng của phân vi sinh vật cố định đạm trong sàn xuất nông lâm nghiệp............. 25
2.6.3. Phân vi sinh vật hỗn hợp ................................................................................................ 25
2.6.4. Phân vi sinh vật chức năng ............................................................................................. 26
2.7. Yêu cầu chất lượng đối với phân bón vi sinh vật .............................................................. 28
2.8. Một số nghiên cứu mới về phân vi sinh ............................................................................ 29
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 32
3.1. Thời gian và địa điểm ........................................................................................................ 32
3.2. Vật liệu và dụng cụ............................................................................................................ 32
3.2.1. Vật liệu ........................................................................................................................... 32
3.2.2. Chuẩn bị vật liệu............................................................................................................. 32
3.2.2.1. Đất ............................................................................................................................... 32
3.2.2.2. Tro trấu ........................................................................................................................ 33
3.2.2.3. Phân heo hoai............................................................................................................... 33
3.2.2.4. Trấu.............................................................................................................................. 33
3.2.2.5. Xác khóm..................................................................................................................... 33
3.2.2.6. Phối trộn và tạo các công thức chất mang ................................................................... 34
3.2.2.7. Chuẩn bị vi sinh vật ..................................................................................................... 34
3.2.3. Thiết bị và dụng cụ ......................................................................................................... 36
3.3. Hóa chất ............................................................................................................................ 36
thời điểm 30 ngày sau chủng vsv ............................................................................................. 48
4.3. Ảnh hưởng của các loại chất mang khác nhau đến ẩm độ ở thời điểm 30 ngày sau chủng
vsv............................................................................................................................................. 49
4.4. Ảnh hưởng của các chất mang khác nhau đến protein ở thời điểm 30 ngày sau chủng vsv50
4.5. Ảnh hưởng của các chất mang khác nhau đến lượng urease ở thời điểm 30 ngày sau
chủng vsv ................................................................................................................................. 51
4.6. Enzyme phosphomonoesterase.......................................................................................... 52
4.6.1. Ảnh hưởng của chất mang đến enzyme alkaline phosphatase ở thời điểm 30 ngày sau
chủng vsv.................................................................................................................................. 52
viii
4.6.2. Ảnh hưởng của chất mang đến enzyme acid phosphatase ở thời điểm 30 ngày sau chủng
vsv............................................................................................................................................. 53
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................. 54
5.1. Kết luận.............................................................................................................................. 54
5.2. Đề nghị .............................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 55
PHỤ LỤC
ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AD
Ẩm độ
AKP
KCl – PMA
Kali chloride – Phenylmercuric acetat
MUB
Modifide universal buffer
PGPR
Plant Growth Promoting Rhizobacteria
PMA
Phenylmercuric acetat
PNPPH
P – nitrophenyl phosphate được hydrat hóa
Stt
Số thứ tự
THAM
Tris (hydroxymethyl) aminomethane
TSC
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Công thức chất mang .............................................................................................39
Bảng 4.1. Sự thay đổi của mật số vi khuẩn Azotobacter theo thời gian của các công thức chất
mang (đv: 109 cfu/g) ...............................................................................................................44
Bảng 4.2. Sự thay đổi của mật số vi khuẩn Azospirillum theo thời gian của các công thức chất
mang (đv: 109 cfu/g) ...............................................................................................................45
Bảng 4.3. Sự thay đổi của mật số vi khuẩn Pseudomonas flourescens theo thời gian của các
công thức chất mang (đv: 109 cfu/g) ......................................................................................46
Bảng 4.4. Sự thay đổi của mật số vi khuẩn Pseudomonas striata theo thời gian của các công
thức chất mang (đv: 109 cfu/g) ...............................................................................................47
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của các công thức chất mang khác nhau đến pH của công thức chất
mang ở thời điểm 30 ngày sau chủng vsv ...............................................................................48
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của các loại chất mang khác nhau đến ẩm độ ở thời điểm 30 ngày sau
chủng vsv.................................................................................................................................49
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của các chất mang khác nhau đến protein ở thời điểm 30 ngày sau
chủng vsv.................................................................................................................................50
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của các chất mang khác nhau đến lượng urease ở thời điểm 30 ngày sau
chủng vsv.................................................................................................................................51
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của chất mang đến enzyme alkaline phosphatase ở thời điểm 30 ngày
sau chủng vsv...........................................................................................................................52
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của chất mang đến enzyme acid phosphatase ở thời điểm 30 ngày sau
chủng vsv.................................................................................................................................53
xii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
sinh vật, làm tiền đề sản xuất phân bón vi sinh cho cây trồng.
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Vi sinh vật (Biền Văn Minh và ctv, 2006)
Là tên gọi chung để chỉ tất cả các loại sinh vật nhỏ bé, chỉ có thể nhìn rõ dưới
kính hiển vi quang học hoặc kính hiển vi điện tử.
Vi sinh vật (vsv) bao gồm nhiều nhóm khác nhau: các virus (nhóm chưa có cấu
tạo tế bào), các vi khuẩn cổ (Archaea) và vi khuẩn (nhóm sinh vật Nhân sơ), các vi
nấm (nhóm sinh vật Nhân chuẩn) và cả một số động vật nguyên sinh cũng như tảo đơn
bào cũng thuộc nhóm này.
Giữa các nhóm trên không có mối liên hệ chặt chẽ về mặt hình thái hay phân
loại, nhưng người ta gộp chúng lại vì chúng cùng có một số phương pháp nuôi dưỡng,
nghiên cứu và hoạt động sinh lý gần giống nhau và đều có các đặc điểm chung:
Kích thước nhỏ bé
o Vi sinh vật thường được đo kích thước bằng đơn vị micromet. Virus được
đo kích thước đơn vị bằng nanomet.
o Kích thước càng bé thì diện tích bề mặt của vsv trong 1 đơn vị thể tích
càng lớn. Chẳng hạn đường kính của một cầu khuẩn chỉ có 1 μm, nhưng
nếu xếp đầy chúng thành một khối lập phương có thể tích là 1 cm3 thì
chúng có diện tích bề mặt rộng tới 6 m2.
Sinh sản nhanh.
Hấp thu nhiều chuyển hóa nhanh.
Khả năng thích ứng rất cao và phát sinh biến dị mạnh.
Phân bố rộng và chủng loại nhiều.
Có chủng xuất hiện sớm nhất trên trái đất.
2.1.1 Vi sinh vật đất (Biền Văn Minh và ctv, 2006)
Đất là môi trường thuận lợi cho vsv sống và phát triển (thức ăn, độ ẩm, nhiệt
chúng cần nước ở dạng tự do, dễ hấp thụ. Chỉ một số xạ khuẩn có thể xếp vào bọn ưa
khô. Nếu làm lạnh tế bào đồng thời làm khô trong chân không ta có thể bảo quản được
sức sống của tế bào trong một thời gian dài. Đây là nguyên tắc của phương pháp làm
đông khô vi khuẩn (Biền Văn Minh và ctv, 2006).
Sự đề kháng của vsv với trạng thái khô (Nguyễn Xuân Hòa và ctv, 2007) phụ
thuộc vào:
Nguồn gốc vsv: vsv trong không khí chịu khô tốt hơn vsv trong đất, nước.
Loại hình vsv: sự đề kháng với trạng thái khô của nhóm xạ khuẩn > vi
khuẩn > nấm mốc.
Trạng thái tế bào: tế bào già, tế bào có nha bào đề kháng tốt hơn tế bào
khô, tế bào không có nha bào.
Do vi khuẩn cần độ ẩm nhất định để sinh trưởng nên bằng cách phơi khô hoặc
sấy khô ta có thể bảo quản được lâu dài nhiều loài sản phẩm (hoa quả khô, cá,
ruốc thịt khô) (Biền Văn Minh và ctv, 2006).
2.1.3. Ảnh hưởng của pH đến vi sinh vật
pH của môi trường có ý nghĩa quyết định đối với sinh trưởng của nhiều vsv.
+
-
Các ion H và OH là hai ion hoạt động lớn nhất trong tất cả các ion, những biến đổi dù
nhỏ trong nồng độ của chúng cũng có tác động mạnh mẽ. Cho nên việc xác định pH
thích hợp ban đầu và duy trì pH cần thiết trong thời gian sinh trưởng của tế bào là rất
quan trọng (Biền Văn Minh và ctv, 2006).
Các giá trị pH (cực tiểu, tối thích, cực đại) cần cho sinh trưởng và sinh sản của
vi khuẩn tương ứng với các giá trị pH trung bình cần cho hoạt động của nhiều enzyme.
Giới hạn pH hoạt động đối với vsv ở trong khoảng 4 – 10. Đa số vi khuẩn sinh trưởng
tốt nhất ở pH trung tính (7,0) như nhiều vi khuẩn gây bệnh (môi trường tự nhiên là
Bộ: Pseudomonadales
Họ: Pseudomonadaceae / Azotobacteraceae
Chi: Azotobacter
Năm 1901, nhà bác học người Hà Lan Beijerinck đã phân lập được từ đất một
loại vsv có khả năng cố định nitơ phân tử cao, ông đã đặt tên cho loài vsv này là
Azotobacter. Là vi khuẩn hình trứng, gram âm không sinh nha bào, hiếu khí, tế bào có
kích thước dao động chiều dài 3,0 – 10,9 μm x 1,3 – 2,7 μm chiều rộng, khuẩn lạc
màu trắng trong, lồi, nhầy. Khi già khuẩn lạc có màu vàng lục hoặc màu nâu thẫm tế
bào được bao bọc một lớp vỏ dày và tạo thành nang xác, gặp điều kiện thuận lợi nang
xác này sẽ nức ra và tạo thành các tế bào mới (Martin Dworkin và ctv, 2006).
Vi khuẩn Azotobacter khi nuôi cấy ở môi trường nhân tạo thường biểu hiện tính
đa hình, khi còn non có tiêm mao, có khả năng di động được nhờ tiêm mao.
Vi khuẩn Azotobacter thích ứng ở pH 7,2 – 8,2, nhiệt độ 28 – 30oC, độ ẩm
40 – 60 %. Azotobacter đồng hóa tốt các loại đường đơn và đường kép, cứ tiêu tốn 1 g
đường glucose nó có khả năng đồng hóa được 8 – 18 mg N. Ngoài ra Azotobacter có
khả năng tiết ra một số vitamin thuộc nhóm B như B1, B6,... một số acid hữu cơ như:
nicotinic, acid pantotenic, biotin, auxin. Các loại chất kháng sinh thuộc nhóm
anixomyxin (Martin Dworkin và ctv, 2006).
Azotobacter có nhiều loài khác nhau: A. chroococcum (Beijerinck, 1901),
A. vinelandi (Lipman, 1903), A. beijerinckii (Lipman, 1904), A. paspali (Dobereiner,
1966), A. nigricans, A. armeniacus,…( P. Bhattacharyya, 2002).
Hình 2.1. Azotobacter vinelandii
(Nguồn: />
Vì Azotobacter có khả năng cố định N mạnh mẽ như vậy nên từ cuối thế kỷ 18
đã có nhiều nước nghiên cứu sử dụng chúng làm phân vi khuẩn (gọi là phân
Azotobacterin). Việc sử dụng Azotobacterin cũng đang phát triển mạnh ở nhiều nước
và thu được kết quả. Tuy nhiên sử dụng Azotobacterin không phải là vấn đề tiếp giống
1994) và tăng lượng đường trong củ cải đường (Favilli và ctv, 1993). Khi chủng
Azospirillum với hạt giống thì có thể tiết kiệm đến 60 % lượng phân đạm (Macalintal
và Urgel, 1992). Sự kết hợp giữa Azotobacter và Azospirillum trên ruộng mía là tốt
nhất (Navale và ctv, 1995). Azospirillum in vitro có thể sản xuất các hormone thực vật
như IAA, gibberellin, cytokinin (Losipenko và Ignatov, 1995; Patten and Glick, 1996;
Rademacher 1994; sớm hơn có Bashan and Levanony, 1990), và ethylene (Strzelczyk
và ctv, 1994).
2.2.3. Pseudomonas fluorescens
Giới: Bacteria
Ngành: proteobacteria
Lớp: Gamma Proteobacteria
Bộ: Pseudomonadales
Họ: Pseudomonadaceae
Chi: Pseudomonas
Loài: P. fluorescens
Vào những năm 1970, một nhóm vi khuẩn kí sinh trên và trong rễ cây trồng có
khả năng đối kháng cao và kích thích cây trồng phát triển được gọi là PGPR (Plant
Growth Promoting Rhizobacteria) được xác định, hầu hết những dòng vi khuẩn có đặc
tính trên thuộc loài Pseudomonas và Bacillus spp (Kloepper, 1986).
Pseudomonas fluorescens (Trevisan, 1889) thuộc giống Pseudomonas thường
là Gram âm, hình que, có nhiều lông roi. P. fluorescens là vsv phân giải lân, có sự trao
đổi chất rất linh hoạt, có thể tìm thấy vsv này trong đất hoặc nước. Là vsv hiếu khí bắt
buộc nhưng đôi khi có khả năng sử dụng nitrate thay cho oxy. Nhiệt độ tối ưu cho sự
phát triển P. fluorescens là khoảng 25 – 300C và pH = 7.
Vi khuẩn P. fluorescens kí sinh trong phần vỏ rễ cây trồng, giúp cho cây phát
triển nhanh và chống lại vsv gây hại, dẫn tới tăng năng suất (Lazarovits, 1997).
Pseudomonas sản sinh nhiều hợp chất hóa học có cấu trúc từ đơn giản tới phức tạp với
đặc tính như những chất kháng sinh, trong đó 2,4 – diacetylphloroglucinol
cepacia, Serratia liquefacien và Bacillus sp. có hoạt tính chống nấm phổ rộng từ cây
bắp, lúa mạch, và xà lách xoong.
Jee và Kim (1987) nghiên cứu sự đối kháng giữa vi khuẩn và nấm đối với mầm
bệnh héo rũ dưa leo. Những chủng chính đã được chọn lọc là P. fluorescens, P. putida
và Seratia sp., nấm đối kháng thì có Giocladium sp., Trichoderma harzianum và
Trichoderma viridae. Trong môi trường agar lỏng, vi khuẩn đối kháng ức chế sự nảy
mầm của bào tử Fusarium oxysporum f. sp. cucumerium từ 26 – 45 %, P. fluorescens
là vi khuẩn có tính kìm hãm mạnh nhất.
Theo Gnanamanickam và ctv (1992), những nhóm vi khuẩn đối kháng phát
huỳnh quang và không phát huỳnh quang được quan sát trong ống nghiệm có khả năng
kìm hãm nấm Rhizoctonia solani vì chúng có gene chitinase làm phân hủy chitin trong
vách tế bào sợi nấm. Nhiều dòng vi khuẩn có hiệu quả kìm hãm sự phát triển khuẩn ty,
ảnh hưởng đến sự sống của hạch nấm và bảo vệ cây lúa tránh được sự xâm nhiễm của
nấm bệnh.
Gogoi và Roy (1996) cho biết những dòng vi khuẩn phát huỳnh quang và không
phát huỳnh quang phân lập ở Philippine được đánh giá là kháng với mầm bệnh đốm
vằn Rhizoctonia solani. Giữa 9 dòng có hiệu quả thì 5 dòng được biết là Pseudomonas
fluorescens, 1 dòng là Enterobacter.
Theo Rindran và Vidhyaekaran (1996) những nòi vi khuẩn Pseudomonas
fluorescens phát huỳnh quang phân lập từ vùng rễ cũng kìm hãm sự phát triển của
Rhizoctonia solani. Một trong những dòng có hiệu quả nhất là PfAIR2, phân lập trên
than bùn được dùng để xử lý hạt, xử lý rễ, rải vào đất và phun lên lá.
Mukhopadhyay và ctv (1996) cho biết khi phân lập từ mạ lúa được trồng từ hạt
giống có khử trùng bề mặt, người ta tìm thấy 3 nòi hiện diện trên vỏ trấu hạt lúa là
Bacillus spp., Pseudomonas fluorescens và Enterobacter.
Sử dụng P. cepacia làm giảm bệnh mốc xanh sau thu hoạch do Penicillium
digitatum trên trái chanh tới 80 % so với không chủng (Smilanick và Ricardodenisarrue, 1992). Tác động đối kháng của vi khuẩn được xác nhận do chất kháng
khuẩn pyrrolnitrin.
đổi chất ngừng thì sự sống không còn tồn tại. Quá trình trao đổi của một chất là tập
hợp các quy luật của rất nhiều các phản ứng hóa học khác nhau. Các phản ứng hóa học
phức tạp này có liên quan chặt chẽ với nhau và điều chỉnh lẫn nhau. Enzyme là các
hợp chất protein xúc tác cho các phản ứng hóa học đó. Chúng có khả năng xúc tác đặc
hiệu các phản ứng hóa học nhất định và đảm bảo cho các phản ứng xảy ra theo một
chiều hướng nhất định với tốc độ nhịp nhàng trong cơ thể sống.
Chúng có trong hầu hết các loại tế bào của cơ thể sống. Chính do những tác
nhân xúc tác có nguồn gốc sinh học nên enzyme còn được gọi là các chất xúc tác sinh
học nhằm để phân biệt với các chất xúc tác hóa học.
2.3.2. Enzyme trong đất (Nguyễn Thị Ngọc Trúc, 2006)
Đất có thể có sự tồn tại của vsv. Đất chứa đựng một số enzym tự do, sự bất
động của enzyme ngoại bào được ổn định bởi mạng lưới ba chiều của những phân tử
lớn và những enzyme bên trong tế bào vsv (Dick và Tabatabai, 1978). Enzyme là
protein có khả năng xúc tác và thúc đẩy sự xảy ra các phản ứng hóa học mà không trãi
qua sự thay đổi thông thường. Những enzyme trong đất thì tương tự như các enzyme
trong hệ thống khác. Mức độ tác động của chúng phụ thuộc rất lớn vào pH, ion, nhiệt
độ và sự hiện diện hay vắng mặt của các yếu ố kìm hãm (Tabatabai, 1982).
2.3.3. Những nguồn của enzyme trong đất (Nguyễn Thị Ngọc Trúc, 2006)
Cả vsv và thực vật trong đất đều phóng thích ra enzyme trong môi trường đất.
Ribonucleases và alkaline phosphatase là một ví dụ, được tiết ra bởi Bacillus subtilis
với những điều kiện nhất định nào đó, pyrophosphatase và acid phosphatase có thể
hiện diện bên ngoài vách tế bào của Saccharomyces mellis. Ảnh hưởng của những vsv
trong hoạt tính phosphatase đối với đất có vẻ như tạm thời và trong thời gian ngắn.
Dick và Tabatabai (1978) ủ đất với glucose và natri nitrate ở 22oC và số lượng vi
khuẩn gia tăng hầu hết ở 36 giờ và sự gia tăng này đi kèm với sự gia tăng hoạt tính
phosphatase. Tuy nhiên hoạt tính này bị mất đi nhanh chóng, sau 21 ngày nó hoàn toàn
biến mất.
Thực vật cũng được coi là một nguồn enzyme ngoại bào trong đất. Tabatabai và