Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam - Pdf 50

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

H

Néi, N¡M 2018


Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

!"

#$ %& '()*+(+,

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
1. PGS. TS. NGUY N VĂN Đ NH
2. TS. Đ VĂN SINH

H

Néi, N¡M 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong luận án tiến sĩ “Quản lý quỹ
bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam” hoàn toàn được thu thập từ thực tế, chính xác,
đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng, được xử lý trung thực và khách quan.
Hà Nội, tháng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP ....................................................................................................................... 19
1.1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ................................................................................. 19
1.1.1. Khái quát về bảo hiểm thất nghiệp.................................................................. 19
1.1.2. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ............................................................................... 23
1.2. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ................................................................... 27
1.2.1. Khái niệm quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ................................................. 27
1.2.2. Mục tiêu quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp .................................................... 28
1.2.3. Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ................................................ 29
1.2.4. Nội dung quản lý quỹ BHTN .......................................................................... 30
1.3. Những nhân tố chủ yếu tác động đến quản lý quỹ BHTN ............................. 42
1.3.1. Chính sách pháp luật ....................................................................................... 42
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 43
1.3.3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật bảo hiểm thất nghiệp ............... 44
1.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát ......................................................... 45
1.3.5. Tổ chức triển khai chính sách pháp luật về quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ........ 46
1.3.6. Chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp .. 47
1.3.7. Ứng dụng công nghệ thông tin ........................................................................ 47
1.4. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở một số nước trên thế giới và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam ....................................................................................... 48
1.4.1. Quản lý quỹ BHTN ở một số nước trên thế giới............................................. 48
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................ 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 59
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở
VIỆT NAM ................................................................................................................... 60

hiểm thất nghiệp ...................................................................................................... 138
3.2.8. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp ...................................................................................................................... 139
3.2.9. Xây dựng cơ chế thưởng phạt nghiêm minh ................................................. 140
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................... 141
3.3.1. Đối với Quốc hội và Chính phủ .................................................................... 141
3.3.2. Đối với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội .................................... 143
3.3.3. Đối với các Bộ, ngành có liên quan ............................................................. 145
3.3.4. Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ................................................. 146
3.3.5. Đối với người sử dụng lao động .................................................................. 148
3.3.6. Đối với người lao động ................................................................................ 148


KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 150
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................... 151
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................................................... 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 153
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 161


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH

An sinh xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp


Ngân sách Nhà nước

TCTN

Trợ cấp thất nghiệp

TTLB

Thông tư liên Bộ

TTLT

Thông tư liên tịch

UBND

Uỷ ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng góp BHTN/BHVL ở một số nước trên thế giới ....................... 24
Bảng 1.2: Quỹ BHTN và tính bền vững ở một số quốc gia trên thế giới ................... 49
Bảng 2.1: Tình hình lập và giao kế hoạch thu BHTN (2011 - 2015) ......................... 69
Bảng 2.2: Số người lao động tham gia BHTN (2011 - 2015) .................................... 71
Bảng 2.3: Số tiền thu BHTN (2011 - 2015) ................................................................ 73
Bảng 2.4: Tình hình lập và giao kế hoạch chi BHTN (2011 - 2015) ......................... 78
Bảng 2.5: Số người thụ hưởng các chế độ BHTN (2011-2015) ................................. 78
Bảng 2.6: Kết quả chi trả BHTN (2011 - 2015) ......................................................... 82
Bảng 2.7: Cân đối quỹ BHTN (2011 - 2015) ............................................................. 85
Bảng 2.8: Đánh giá sự phù hợp của chính sách pháp luật về BHTN ......................... 89

người thất nghiệp......................................................................................... 95
Hình 2.10: Đánh giá của cán bộ BHXH về lý do người sử dụng lao động tham gia
BHTN chưa đầy đủ cho người lao động ................................................... 100
Hình 2.11: Đánh giá của người lao động về chất lượng đào tạo nghề và sự hài lòng
trong công tác tư vấn, giới thiệu việc làm ................................................. 105
Hình 2.12:
Hình 2.13:
Hình 2.14:
Hình 2.15:
Hình 2.16:
Hình 2.17:

Tỉ lệ tham gia BHTN................................................................................. 109
Tỉ lệ tham gia BHTN theo khu vực làm việc ............................................ 110
Tỉ lệ tham gia BHTN theo thành thị (TT) và nông thôn (NT) .................. 110
Tỉ lệ tham gia BHTN theo trình độ học vấn ............................................. 111
Số lượng cán bộ BHXH được khảo sát theo tỉnh thành ............................ 116
Đánh giá của cán bộ cơ quan BHXH về mức độ ảnh hưởng của nhân tố
chính sách pháp luật đến quản lý quỹ BHTN ........................................... 120

Hình 2.18: Đánh giá của người sử dụng lao động và người lao động về mức độ ảnh
hưởng của nhân tố chính sách pháp luật đến quản lý quỹ BHTN............. 121


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp là điều không thể tránh khỏi, để lại
nhiều hệ lụy đến người lao động, gia đình họ và toàn xã hội như: mất cân đối về tài


2

tục hưởng lương hưu, người lao động hưởng chế độ thai sản chủ động xin nghỉ việc để
hưởng cả trợ cấp thai sản và TCTN,... Trong tổ chức thực hiện, tình trạng trục lợi quỹ
BHTN vẫn đang diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, gây ảnh hưởng đến công tác
quản lý và bảo toàn Quỹ BHTN, biểu hiện như: người lao động chủ động nghỉ việc
hoặc bắt tay với người sử dụng lao động làm thủ tục để hưởng chế độ BHTN trong khi
đơn vị vẫn bố trí được việc làm cho người lao động; người lao động nghỉ việc hưởng
TCTN đồng thời vẫn đi làm và đóng BHXH, BHTN tại các địa phương khác nơi
hưởng TCTN để tránh bị phát hiện; một số đơn vị có biểu hiện lách luật để trốn đóng
BHTN bằng cách giao kết hợp đồng lao động với người lao động thời hạn dưới 03
tháng hoặc đóng chưa đầy đủ số người trong đơn vị, đóng không đúng mức lương của
người lao động, nợ đọng tiền BHTN,… Thông tin việc làm còn hạn chế, việc đào tạo
nghề còn bất cập về thời gian, kinh phí và ngành nghề đào tạo, chưa đáp ứng nhu cầu
của thị trường lao động. Cơ chế phối hợp trong thực hiện chính sách và thanh tra, kiểm
tra giữa các cơ quan, tổ chức chưa thực sự chặt chẽ,... Mặt khác, quỹ BHTN hiện nay
chủ yếu hướng tới chi trả chế độ trợ cấp thất nghiệp với số chi tuyệt đối lớn hơn rất
nhiều lần các chế độ khác, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc làm cho người lao động chưa được chi trả, các chính sách BHTN
mang tính chủ động nhằm hạn chế tình trạng sa thải lao động, hỗ trợ mức đóng BHTN
hay nâng cao vai trò của thị trường lao động chưa được quan tâm đúng mức,... dẫn đến
số tiền kết dư của quỹ BHTN hiện nay là khá lớn.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, “Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt
Nam” là đề tài được tác giả lựa chọn để nghiên cứu nhằm khắc phục những vấn đề hạn
chế, bất cập, từ đó, góp phần quản lý quỹ BHTN chặt chẽ, hiệu quả và đúng pháp luật.

2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đúng thực trạng quản lý quỹ BHTN và đề xuất một số giải pháp chủ

- Trong quá trình nghiên cứu, Luận án kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng. Để thực hiện các phương pháp này, tác giả sử dụng các nguồn dữ
liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập như sau:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, Ngành có liên quan.
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các phiếu khảo sát thực tế.
Cách thức và phương pháp thu thập dữ liệu cho nghiên cứu là đặc biệt quan trọng vì
nó ảnh hưởng đến chất lượng của số liệu và ảnh hưởng đến kết quả phân tích
(Creswell, 2013). Do đó, để đảm bảo chất lượng dữ liệu cho nghiên cứu, tác giả thực
hiện khảo sát với hai nhóm đối tượng chủ yếu: Nhóm thứ nhất, là người lao động trên
toàn quốc, chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố có đông lao động, mật độ khu công
nghiệp dày đặc như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng,... Nhóm thứ hai, là các bộ quản lý quỹ BHTN
trên toàn quốc và tập trung chủ yếu ở các địa bàn địa lý nêu trên, mà ở đó, cán bộ quản
lý BHTN nhiều hơn so với các tỉnh khác.


4

Theo Privitera (2013) kích thước mẫu nghiên cứu phải đảm bảo hai khía cạnh
sau: (1) đủ lớn và (2) đối tượng chọn mẫu phải đa dạng nhằm phản ánh đúng bản chất
của thông tin. Số lượng phiếu khảo sát đối với người lao động là 2019 người ở các loại
hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Số lượng phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lý
quỹ BHTN là 1021, chủ yếu làm công tác quản lý thu BHTN, chi trả chế độ BHTN ở
các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và các quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực
thuộc tỉnh. Sau khi loại bỏ các trường hợp không hợp lệ, tác giả thu về 1613 phiếu hợp
lệ với nhóm thứ nhất và với nhóm thứ hai tác giả thu về 976 phiếu hợp lệ. Như vậy,
kích cơ mẫu sử dụng cho các mô hình nghiên cứu có thể nói là đủ lớn để đảm bảo rằng
các kết quả phân tích là đáng tin cậy.

hướng cho các nước hoạch định chính sách tìm kiếm biện pháp phòng chống thất
nghiệp để bảo vệ người lao động và gia đình họ. Để hoạch định và tổ chức thực hiện
được những chính sách này là hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị và
xã hội của từng nước.
Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học công bố những công trình nghiên cứu về
BHTN và các vấn đề liên quan.
- Wandner, S. A., & Stengle, T. (1997) đã chỉ ra thực tế là trong những năm gần
đây, cứ mỗi tháng lại có khoảng 1/3 số người lao động thất nghiệp có trong danh sách
những người nhận trợ cấp định kỳ theo thống kê của Khảo sát Dân cư Hiện thời (CPS).
Những cá nhân này gọi là người thất nghiệp được bảo hiểm. Tỷ lệ những người đang
nhận bảo hiểm được gọi là tỷ lệ người thụ hưởng thất nghiệp. Có rất nhiều cách tính tỷ
lệ thụ hưởng thất nghiệp và mỗi cách tính lại có những ý nghĩa riêng. Mục đích của
nghiên cứu này nhằm giới thiệu các tính chỉ tiêu, tỷ lệ người thụ hưởng thất nghiệp. Từ
đó, để mọi người thảo luận và vận dụng trong thực tiễn.
CPS giới thiệu số liệu người thất nghiệp toàn cầu. Dựa vào khảo sát trên một số
hộ gia đình, phương pháp này xác định tất cả những người thất nghiệp đang tìm kiếm
việc làm trong một đơn vị thời gian nhất định trong tháng. Tất cả những người đang
tìm việc làm, bất kể do bị mất việc hay bỏ việc, bất kể đó là công việc đầu tiên hay họ
mới quay lại làm việc, bất kể họ có gắn bó với công việc đó hay không và bất kể thời
gian thất nghiệp là một tuần hay vài năm, đều được CPS tính đến.
Ngược lại, khái niệm về người thất nghiệp được bảo hiểm dựa trên những
nguồn thông tin hoàn toàn khác lại mang tính hạn chế hơn. Người thất nghiệp được
bảo hiểm gồm tất cả những người tham gia vào hệ thống BHTN. Họ phải đáp ứng
những điều kiện thụ hưởng ban đầu và đang yêu cầu hay đang được thụ hưởng trợ cấp
thất nghiệp cho 01 tuần thất nghiệp. Họ thường là những người lao động có gắn bó với
công việc nhưng bị ép buộc phải thôi việc và có khả năng tìm kiếm việc khác. Họ có
thể có tiền lương và vẫn được tính như một người thất nghiệp vì khoảng thời gian họ
nhận trợ cấp thất nghiệp là hạn chế, đa số thường chỉ thất nghiệp trong khoảng dưới 06
tháng. Theo hồ sơ hành chính, số lượng người thất nghiệp được tính định kỳ theo tuần.
Trong thời kỳ khủng hoảng, người ta dường như đã không còn bận tâm về vấn

chu kỳ suy thoái nào trong thị trường lao động có thể thực hiện mở rộng trợ cấp
BHTN. Tăng cường trợ cấp trong thời kỳ suy thoái với mô hình MS dựa theo khoảng
thời gian thất nghiệp trung bình liên kết chặt chẽ hơn với việc kéo dài thời gian đảm
nhận một công việc tạm thời hơn là các chương trình hiện thời và các giải pháp đề xuất
khác. Tiểu luận cuối cùng tập trung vào tác động của chương trình mở rộng tự động tại
Mỹ tới hành vi tìm kiếm. Với chương trình này, có một sự không chắc chắn trong việc
thụ hưởng trợ cấp của cá nhân người tham gia bởi việc mở rộng mang tính ngẫu nhiên
và không chắc chắn vì phụ thuộc vào tỷ lệ thất nghiệp tại một bang. Tác giả sử dụng
cách tiếp cận hồi quy gián đoạn để xác định ảnh hưởng của chương trình tới khoảng
thời gian thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp ở quy mô hạt. Tác giả nhận thấy rằng việc mở


7

rộng trợ cấp có tác động đáng kể đến cả hai yếu tố trên, sự không chắc chắn ở chương
trình này có thể tác động đáng kể đến tỷ lệ thất nghiệp ở hạt.
Kết luận của nghiên cứu này có thể sử dụng như nguồn tài liệu hướng dẫn các
nhà hoạch định chính sách nhằm thiết kế một hệ thống BHTN tối ưu, xác định thời
điểm suy thoái của thị trường lao động và hiểu rõ tác động của việc tăng cường trợ cấp
một cách tự động trong thời kỳ suy thoái tới hành vi tìm hiểu của người dân. Tuy
nhiên, các chuỗi nghiên cứu này chưa đề cập đến việc quản lý quỹ BHTN, mà chỉ đề
cập đến thời kỳ suy thoái của thị trường lao động như một nhân tố tác động lớn đến
quỹ và quản lý quỹ BHTN.
- Mullins, S. D. (2012) phân tích tác động của thất nghiệp tới việc mở rộng bảo
hiểm thất nghiệp vào năm 2008. Robert J. Barro, báo Wall Street, 30/8/2010 đã từng
đưa ra dự đoán rằng tỷ lệ thất nghiệp có thể xuống thấp hơn 6,8% thay vì 9,5% nếu trợ
cấp thất nghiệp không được mở rộng đến 99 tuần.
Tại Mỹ, tỷ lệ thất nghiệp trung bình đạt 4,6% trong vòng 02 năm trước cuộc
khủng hoảng năm 2008-2009 và sau đó vào mùa hè năm 2010, con số này đã tăng lên
hơn gấp đôi. Robert Barro lúc đó đã nghiên cứu đánh giá liệu sự gia tăng tỉ lệ thất

làm gia tăng người bị thất nghiệp. Điều này đương nhiên ảnh hưởng đến quỹ và quản
lý quỹ BHTN. Song nghiên cứu không đi sâu vào vấn đề chính mà luận án hướng tới.
- Carter, J., Bédard, M., & Bista, C. P. (2013) nghiên cứu so sánh kinh nghiệm
thực hiện bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm việc làm khu vực Châu Á và trên thế giới.
Trong nghiên cứu này đã trình bày tổng quan về các chương trình bảo hiểm thất
nghiệp và bảo hiểm việc làm đang được thực hiện tại 14 quốc gia, như một phương án
hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động tham gia bảo hiểm trong khi họ thay đổi
công việc, và tìm kiếm việc làm mới. Các quốc gia được lựa chọn làm đối tượng cho
nghiên cứu này không chỉ đa dạng về mặt địa lý, mà còn đang trong các giai đoạn phát
triển kinh tế khác nhau. Có hai quốc gia ở Bắc Mỹ (Canada và Hoa Kỳ), hai ở Nam
Mỹ (Argentina và Chile), ba ở Châu Âu (Đan Mạch, Pháp, Đức), một ở Trung Đông
(Bahrain), hai nước là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
(Thái Lan và Việt Nam), và bốn nước cuối cùng thuộc khu vực Đông Á (Trung Quốc,
Nhật Bản, Mông Cổ và Hàn Quốc).
Nghiên cứu này thực chất chỉ là một bài báo nêu lên các đặc điểm chính và thực
tiễn triển khai một số chương trình BHTN - có ba nước gọi là chương trình bảo hiểm
việc làm - nhưng không đi vào nghiên cứu chi tiết tất cả các đặc điểm và đưa ra các số
liệu cụ thể. Đồng thời, bài báo cũng nêu lên những bức tranh toàn cảnh vè BHTN ở 14
quốc gia đại diện cho các Châu lục khác nhau để dễ dàng so sánh. Vì thế, việc đi sâu
vào nghiên cứu quỹ và quản lý quỹ BHTN chưa được thực hiện. Hơn nữa, báo cáo chỉ
được trình bày dưới dạng liệt kê, phản ánh các vấn đề có liên quan đến BHTN ở từng
nước để người đọc tự so sánh, tự liên hệ…
- Hu, Y. W., Impavido, G., & Li, X. (2009) đã nêu lên vấn đề về hệ thống hưu
trí của Trung Quốc có sự phân hoá và phân cấp cao, với các tiêu chuẩn quản trị, thực
tiễn quản lý quỹ hưu trí, quy định và giám sát của họ khác nhau đáng kể giữa các
thành phần được hỗ trợ của hệ thống lương hưu Trung Quốc và các tỉnh. Báo này mô
tả các thành phần chính của hệ thống, nhấn mạnh những tiến bộ đã đạt được cho đến


9

trong những nghiên cứu có tính tương đồng về quỹ BHTN, quản lý quỹ BHTN. Do
đó, công trình này sẽ được tác giả kế thừa những vấn đề liên quan để nghiên cứu
trong luận án này.
- Nguyễn Văn Định (2008) nghiên cứu và đề xuất mô hình tổ chức bảo hiểm
thất nghiệp ở Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ những vấn đề lý luận về thất nghiệp, trợ
cấp thất nghiệp và BHTN, đánh giá đúng thực trạng thất nghiệp ở nước ta, nhu cầu và


10

khả năng tham gia BHTN, xác định những nội dung liên quan đến BHTN và đề xuất
mô hình tổ chức BHTN ở nước ta. Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp như: tổng
hợp, phân tích, so sánh và điều tra, khảo sát thực tế cụ thể ở Thủ đô Hà Nội với một số
doanh nghiệp đại diện trên địa bàn. Tác giả đã làm rõ một số vấn đề về thất nghiệp,
các biện pháp, chính sách khắc phục tình trạng thất nghiệp và nội dung cơ bản của
BHTN, cùng với đó đề xuất hai mô hình tổ chức BHTN ở Việt Nam bên cạnh việc
nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức BHTN tại các nước như: Cộng hòa Liên bang Đức,
Trung Quốc, Thái Lan.
Nội dung của đề tài đề cập đến thực trạng thất nghiệp, nhu cầu và khả năng
tham gia BHTN ở Việt Nam. Đề tài dựa trên các chính sách và một số biện pháp giải
quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta những năm trước đó và đưa ra mô hình tổ chức
BHTN ở Việt Nam. Theo mô hình tổ chức BHTN của tác giả thì BHTN Việt Nam
phải tổ chức theo một hệ thống dọc với 3 cấp (cấp trung ương, cấp tỉnh/ thành phố, cấp
huyện/ quận/ thị xã). Chính vì thế, nghiên cứu này đã kiến nghị nên gắn BHTN vào hệ
thống BHXH hiện hành. Cơ quan BHXH các cấp vừa nắm đối tượng tham gia BHTN,
vừa thực hiện công tác thu - chi BHTN và quản lý đối tượng hưởng trợ cấp BHTN…
Điều đó cũng có nghĩa coi BHTN giống như một chế độ BHXH bắt buộc, nên khi tổ
chức thực hiện phải đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống. Có thể nói đây là
một đề tài được nghiên cứu khá toàn diện và hết sức công phu, đồng thời cũng rất phù
hợp với Việt Nam khi tổ chức triển khai. Tuy nhiên, thực tế tổ chức triển khai chính

BHTN là cung cấp sự trợ giúp tài chính cho các lao động mất việc trong một khoảng
thời gian đủ để cho phép họ tìm việc làm khác hoặc được thuê lại làm công việc cũ.
Trong chuyên đề này, tác giả tập trung nghiên cứu các yếu tố như: Đối tượng
tham gia, nguồn đóng góp, điều kiện hưởng, trường hợp loại trừ, các hình thức cung
cấp chế độ BHTN, mức hưởng, thời gian hưởng và cơ quan thực hiện. Các yếu tố này
được đưa vào phân tích so sánh tại các nước phát triển bao gồm: các nước Bắc Âu,
Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Hàn Quốc; Các nước đang phát triển bao gồm: các nước Mỹ
Latinh, Thái Lan; Và tại các nước chuyển đổi bao gồm các nước Đông Âu và Trung
Quốc. Trên cơ sở đó, chuyên đề đã khái quát, đánh giá mô hình BHTN tại các nước và
đưa ra bốn khuyến nghị: Thứ nhất, đối tượng tham gia nên mở rộng diện bao phủ chế
độ BHTN; Thứ hai, thời gian hưởng nên quy định theo cả độ tuổi và thời gian đóng
góp bảo hiểm thay vì chỉ dựa vào thời gian đóng bảo hiểm; Thứ ba, quản lý hành chính
cần thiết lập một cơ chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan liên quan để tạo điều kiện
thuận lợi cho người lao động và công tác quản lý đối tượng; Thứ tư, hình thức cung
cấp chế độ cần được đa dạng hoá.
Nghiên cứu đã chỉ ra một số vấn đề liên quan đến quản lý thu BHTN, như: đối
tượng tham gia, nguồn đóng góp; một số vấn đề liên quan đến quản lý chi BHTN, như:
mức hưởng, điều kiện hưởng, thời gian hưởng; và một số vấn đề về tổ chức thực hiện
chính sách BHTN. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến quỹ BHTN cũng như
quản lý quỹ BHTN tại các nước trên thế giới và được thực hiện trước khi chính sách
BHTN ở Việt Nam có hiệu lực thi hành.
- Phạm Trường Giang (2010) nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ
chế thu Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam với mục đích nghiên cứu sự phối hợp giữa các bộ
phận trong hệ thống thu BHXH từ đó phát hiện ra những hạn chế, bất cập nhằm đưa ra


12

những giải pháp hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam.
Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và làm rõ khái niệm, vai trò của thu

chi trả BHXH; Hoàn thiện phương thức chi trả; Quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí chi
trả; Tăng cường phương tiện phục vụ công tác chi trả; Kiện toàn công tác cán bộ; Tăng
cường kiểm tra, thanh tra trong các khâu chi trả; Quản lý chặt chẽ chi trả các chế độ


13

BHXH ngắn hạn; tăng lệ phí chi trả…
Nghiên cứu này đề cập sâu đến quản lý chi trả chế độ BHXH và quỹ BHXH,
những vấn đề tương đồng với luận án đang nghiên cứu. Vì vậy, sẽ được kế thừa để
nghiên cứu những vấn đề liên quan mà luận án đề cập.
- Lê Quang Trung (2011) nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng tham gia
BHTN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong thời gian qua và khuyến nghị các
giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp này tham gia BHTN giai đoạn đến năm 2020.
Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết, đề tài đưa ra một số khái niệm cơ bản và vai trò, đặc
điểm phân loại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đặc biệt, đề tài chỉ ra các yếu tố
tác động đến việc tham gia BHTN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: Các
quy định của pháp luật về BHTN, việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức về BHTN,
việc tổ chức triển khai và thực hiện chính sách BHTN, vai trò của các cơ quan, tổ chức
trong việc thực hiện chính sách BHTN, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm hành
chính về BHTN. Đồng thời đề tài nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và thực hiện
chính sách BHTN của một số nước trên thế giới.
Nghiên cứu thực trạng tham gia BHTN của các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, đề tài rút ra một số tồn tại, đó là: về mặt nhận thức của người lao động, chủ sử
dụng lao động và các cơ quan tổ chức có liên quan còn rất hạn chế. Mặt khác, còn tồn
tại một số khó khăn trong công tác thu BHTN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh khi đơn vị lách luật về đối tượng tham gia hay nói cách khác là thiếu bình đẳng
trong hỗ trợ doanh nghiệp lớn và nhỏ bởi giới hạn số lượng lao động để tham gia
BHTN; hoặc trụ sở đơn vị không rõ ràng gây khó khăn cho cơ quan quản lý thực hiện
thu BHTN. Để khắc phục những tồn tại đó, đề tài đưa ra bốn giải pháp nhằm thúc đẩy

khác. Đồng thời nghiên cứu cũng dự báo tình hình phát triển quỹ BHTN đến năm 2025
và đưa ra một số khuyến nghị.
Đây là một trong những nghiên cứu khá đầy đủ cả về hoạt động thu và chi trả
trợ cấp thất nghiệp. Trên cơ sở đó, dự báo tình hình phát triển quỹ BHTN qua các nhân
tố ảnh hưởng đến nó với thước đo cụ thể cho từng nhân tố. Tuy nhiên, dưới góc độ
quản lý quỹ BHTN thì đề tài này lại chưa đề cập đến.
- Lê Thị Phương Thảo (2014) đã nghiên cứu và làm rõ thêm cả về lý luận và
thực tiễn về BHTN, quản lý quỹ BHTN; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý quỹ BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên, chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế, thiếu sót để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả công tác quản lý quỹ BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận về quản lý quỹ
BHTN, kinh nghiệm quản lý quỹ BHTN và bài học rút ra cho tỉnh Hưng Yên. Tuy
nhiên, tác giả chưa làm rõ được những nhân tố tác động đến quản lý quỹ BHTN nói
chung và ở Việt Nam nói riêng. Đồng thời, chưa có bộ chỉ tiêu để đánh giá những
nhân tố tác động đến quản lý quỹ BHTN. Mặt khác, phần lý luận về quản lý quỹ
BHTN trình bày còn sơ sài, chưa có tính hệ thống và phạm vi nghiên cứu ở một tỉnh…
- Trần Quang Lâm (2016) nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn về những nhân tố
tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT nói chung và ở Việt Nam nói riêng để đưa ra các


15

nhóm giải pháp phù hợp nhằm phát triển nguồn thu của quỹ BHYT.
Luận án đã bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận về quỹ BHYT và nguồn thu của
quỹ BHYT. Đặc biệt, nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra nhiều nhân tố tác động đến
nguồn thu của quỹ BHYT, bao gồm: Chính sách pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội,
công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, chất lượng KCB, tổ chức thu, đối
tượng tham gia, mức đóng góp BHYT v.v... Nghiên cứu đã phân tích từng nhân tố và
cho rằng, các nhân tố trên đều có tác động tổng hợp đến nguồn thu, nhưng số lượng đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status