ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MỀM TRONG MẠNG IP - Pdf 50

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
-------***-------

ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CHUYỂN MẠCH MỀM TRONG MẠNG IP

Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Nhật Thăng
Sinh viên thực hiện:
Đỗ Tiến Long
Lớp:
H07 VTTĐ
Khóa:
2007 - 2009
Hệ:
Chính quy

1


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
-----------o0o-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------o0o------------


TS. LÊ NHẬT THĂNG

2


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Điểm: ........ (bằng chữ ………………..)
Ngày..........tháng ……. năm 2010
Giáo viên phản biện

4


MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CÁC XU HƯỚNG RA ĐỜI CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MỀM....................10
1.1 Sự phát triển của nhu cầu dịch vụ dữ liệu............................................................................10
1.2 Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông:...............................................................10
1.3 Sự hình thành của Mạng thế hệ tiếp theo NGN-Next Genration Network..........................12
1.4. Softswitch – Công nghệ Chuyển mạch mềm......................................................................13
1.4.1 Công nghệ chuyển mạch mềm theo quan điểm của một số nhà phát triển...................13
1.4.2 Khái niệm Softswitch....................................................................................................14
1.5 Những lợi ích của Softswitch – Công nghệ chuyển mạch mềm.........................................15
1.5.1 Những cơ hội mới về kinh doanh..................................................................................15
1.5.2 Khả năng thu hút, ‘lắng nghe’ nhu cầu khách hàng......................................................16
1.5.3 Dễ dàng mở mạng, cải thiện dịch vụ trong khi vẫn tiết kiệm chi phí xây dựng, bảo


2.2.4.1. Các chức năng của MGCP....................................................................................43
2.2.4.2. Các thành phần của MGCP..................................................................................43
2.2.4.3 Các khái niệm cơ bản trong MGCP......................................................................43
2.2.5 SIGTRAN (Signaling Transport Protocol)....................................................................44
2.2.6 SCTP (Stream Control Transport Protocol).................................................................46
2.3 Kết luận..........................................................................................................................49
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MỀM VỚI GIÁI PHÁP
SURPASS CỦA SIEMENS TẠI VNPT ........................................................................................50
3.1. Triển khai dịch vụ NGN tại VNPT......................................................................................50
3.2 Giải pháp Surpass và dòng sản phẩm hiQ của Siemens.......................................................52
3.2.1 Giới thiệu thiết bị NGN của Siemens............................................................................52
3.2.2 Giới thiệu thiết bị Surpass hiG1000..............................................................................54
3.2.3 Giới thiệu thiết bị Surpass hiQ 9200.............................................................................58
3.3 Surpass HiE9200 – giải pháp cho cấu trúc các mạng thế hệ mới........................................61
3.3.1 Nâng cấp từ HiQ 9200 lên HiE 9200.......................................................................61
3.3.2 Các đặc điểm nổi bật của HiE 9200..........................................................................64
3.3.3 Các khối chức năng của HiE 9200............................................................................66
3.3.4 Các kết nối và các giao thức chính của HiE 9200............................................68
3.3.4.1 Bộ điều khiển cổng phương tiện (MGC) HiE 9200........................................68
3.3.4.2 Điều khiển GateWay trung kế MEGACO/H.248............................................69
3.3.4.3. MG-HiG...............................................................................................................69
3.3.5 Kết luận.......................................................................................................................71
KẾT LUẬN....................................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................73
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Cấu trúc mạng thế hệ sau góc độ mạng……………………………….…………
20
Hình 2.2: Cấu trúc mạng NGN góc độ dịch vụ……………………………………………..20

Hình 3.6:Cấu trúc chức năng của hiQ 9200………………………………………………59
Hình 3.7: Giao diện báo hiệu của Surpass hiQ 9200…………………………………….60
Hình 3.8: Chức năng của HiE 9200………………………………………………………..62
Hình 3.9: SURPASS HiE – the master of control……………………………………..…64
Hình 3.10: Các khối chức năng của HiE 9200…………………………………….…….67
Hình 3.11 Các kết nối và giao thức chính của HiE 9200………………………............68
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

TỪ TIẾNG ANH

TỪ TIẾNG VIỆT

ADSL

Asymetric Digital Subscriber Line

Đường thuê bao số không đối
xứng

API

Application Programming Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

AN

Access Network


Viện tiêu chuẩn viễn thông
châu Âu

FCB

Free Call Button

Dịch vụ gọi miễn phí

GoS

Grade of Service

Chế độ dịch vụ

GSC

Global Standard Coopeartion

Hợp tác chuẩn toàn cầu

GSM

Global System for Mobile communcation

Hệ thống toàn cầu về di động

IETF

Internet Engineering Task Foce

International Telecommuncation Union

Liên minh viễn thông thế giới

MG

Media Gateway

Cổng đa phương phương tiện

MGC

Media Gateway Controller

Điều khiển đa phương tiện

MPLS

Multi Protocol label Switch

Chuyển mạch nhãn da giao
thức

MSF

Multi Service Switching Forum

Diễn đàn về chuyển mạch đa
dịch vụ



QoS

Quality of Service

Chất lượng dịch vụ

RAS

Remote Access Subsystem

Phânn hệ truy nhập từ xa

SCN

Switched Circuit Networks

Mạng chuyển mạch kênh

SCP

Service Control Point

Điểm điều khiển dịch vụ

SG

Signalling Gateway

Cổng báo hiệu


Thoại qua mạng IP

VHE

Virtual Home Environment

Môi trường gia đình ảo

VPN

Virtual Private Networks

Dịch vụ mạng riêng ảo

WAP

Wireless Application Protocol

Giao thức ứng dụng không
dây

WDP

Webdial Page

Dịch vụ quay số qua Web

8


Với những suy nghĩ đó đã thôi thúc tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Ứng
dụng công nghệ chuyển mạch mềm trong mạng IP” Sau một thời gian nghiên cứu và tìm
hiểu thực tế với nỗ lực của mình tôi đã cố gắng nghiên cứu xây dựng theo nội dung đồ án.
- Tìm hiều các xu hướng ra đời công nghệ chuyển mạch mềm.
- Đặc điểm kỹ thuật của công nghệ chuyển mạch mềm.
- Ứng dụng công nghệ chuyển mạch mềm với giải pháp Surpass của Siemens tại VNPT.
Mặc dù đã cố gắng nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế nên nội dung đồ án
không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Nhật Thăng và các thầy cô giáo trong học
viện và khoa viễn thông, các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

9


CHNG I: CC XU HNG RA I CễNG NGH CHUYN MCH MM

1.1 S phỏt trin ca nhu cu dch v d liu
Sự phát triển của nhu cầu dịch vụ dữ liệu đợc phản ánh trong
sự tăng trởng trong băng thông và lu lợng dữ liệu. Lu lợng dữ liệu bao
gồm dữ liệu thuần tuý (data) và các loại lu lợng dạng khác nh thông
điệp, âm thanh, hình ảnh đợc truyền bằng các công nghệ dữ liệu
(chuyển mạch gói) đang phát triển rất nhanh. Lu lợng dữ liệu tăng trởng cùng với sự phát triển của Intemet và các loại dịch vụ trên đó.
Đồng thời là quá trình toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng làm cho
môi trờng kinh doanh, cùng với đó là môi trờng tính toán mạng trải
rộng ra tất cả các châu lục.
Hiện nay các mạng số liệu và mạng thoại đang song song tồn tại
với lu lợng gần tơng đơng nhau. Tuy nhiên mức độ phát triển về lu lợng của mạng số liệu gấp 10-15 lần so với mạng thoại. Nguyên nhân
không chỉ do sự bùng nổ các loại hình dịch vụ trên Internet mà còn
các loại lu lợng trên mạng chuyển mạch kênh nh thoại Fax đang đợc

các nhà khai thác sẽ phải đa ra các dịch vụ mới kể cả trong quá trình
quá độ lên mạng thế hệ tiếp sau NGN.
Khoảng 10 năm trớc đây các công ty viễn thông khá giống
nhau, ngày nay do sự cạnh tranh khốc liệt các nhà cung cấp dịch vụ
phải tạo ra hớng đi cho riêng mình, vì thế sẽ tạo ra sự khác biệt. Một
số sẽ tập trung vào dịch vụ truyền số liệu trong khi một số khác tập
trung vào dịch vụ thoại. Một số tập trung vào khách hàng trong khi
một số khác lại tập trung vào việc kinh doanh mua bán lu lợng.
Sự tăng nhanh của lu luợng IP buộc các nhà cung cấp dịch vụ
phải xem xét lại chiến lợc của họ và kết quả là nhiều trong số họ đã
đa ra những kết luận khá giống nhau, IP sẽ trở thành yếu tố cốt lõi ở
tất cả các mạng. Bất kì ứng dụng nào cũng có thể hoạt động trên cơ
sở này. Với các lợi thế của IP, giá của các ứng dụng đầu cuối sẻ giảm
xuống. Vì rằng nhiều cấu trúc mạng thế hệ sau có thể đợc triển
khai, nên cớc dịch vụ giảm xuống là điều không trãnh khỏi.
Điều này đặc biệt đúng với dịch vụ điện thoại. Lợi nhuận trực
tiếp từ dịch vụ này của các nhà cung cấp dịch vụ hiện thời không
tăng mà thậm chí còn giảm đi trong vài năm tới. Thậm chí các nhà
cung cấp dịch vụ mạng không dây cũng không tránh khỏi sự ảnh hởng: mạng không dây chỉ không dây ở phần truy nhập và sự cạnh
tranh ( trực tiếp từ các nhà cung cấp dịch vụ không dây khác và
gián tiếp từ các nhà cung cấp dịch vụ mạng cố định ) sẽ đẩy mức giá
xuống thấp. Đối với họ việc duy trì hoặc gia tăng doanh thu trung
bình/1 ngời dùng trở thành động lực chính cho sự đổi mới chiến lợc.
Điều đó chỉ dợc thực hiện bằng cách đa ra các dịch vụ giá trị gia
tăng.
Tình trạng cũng tơng tự cho các mạng truyền hình cáp. phơng
pháp gia tăng doanh thu trên đầu ngời nhờ đổi mới công nghệ và
dịch vụ sẽ là nền tảng cho chiến lợc phát triển mạng.

11

Thứ nhất do các nhà khai thác dịch vụ cạnh tranh và các nhà
khai thác cấp trên cùng phụ thuộc vào một tập hữu hạn các sản phẩm
tổng đài điện thoại nội hạt, chính điều đó buộc họ phải cung cấp
các dịch vụ giống nhau. Và khi đã cung cấp các dịch vụ giống nhau
thì chỉ có một con đờng duy nhất để thu hút khách hàng đó là
chính sách giá cả, muốn có một lợng khách hàng lớn thì phải giảm giá
cớc. Nhng chỉ tạo sự chênh lệch về mặt giá cả vốn đã không phải là
một chiến lợc kinh doanh lâu dài tốt trong lĩnh vực viễn thông. Nếu
có giải pháp nào đó mà cho phép tạo ra các dịch vụ thật sự mới và
12


hấp dẫn thì các nhà khai thác sẽ có cơ.hội tạo sự khác biệt về mặt
dịch vụ chứ không chỉ về giá cớc.
Thứ hai, khi xét về khía cạnh đầu t, thì đối với bất kỳ một
nhà đầu t nào, trớc khi có ý định đầu t vào việc xây dựng mạng,
thì yếu tố quan trọng dầu tiên mang tính quyết định đó là thời
gian đầu t và hoàn vốn, mà động lực của nó là tỷ lệ giữa sự đổi
mới và kết quả dự báo về kinh tế của công nghệ lõi đợc chọn trong
mạng. Do thời gian phát triển nhanh và chi phí vận hành cũng nh bảo
dỡng các mạng chuyển mạch gói thấp hơn nhiều sơ với chuyển mạch
kênh, nên các nhà điều hành mạng ngày nay tập trung chú ý đến
công nghệ chuyển mạch gói IP.
Do vậy, khi càng ngày càng nhiều lu lợng dữ liệu chảy vào
mạng qua Internet thì hiển nhiên là cần phải có một giải pháp mới,
đặt trọng tâm vào dữ liệu, cho việc thiết kế chuyển.mạch của tơng lai dựa trên công nghệ gói để chuyển tải chung cả thoại và dữ
liệu. Nh một sự lựa chọn, các nhà cung cấp dịch vụ đã và đang cố
gắng hớng tới việc xây dựng một mạng thế hệ mới Next Genration
network NGN trên đó hội tụ các dịch vụ thoại, số liệu, đa phơng
tiện trên một mạng duy nhất- sử dụng công nghệ chuyển mạch gói

nhắc đến nh là một khái niệm mạng tính thơng mại nhiều hơn, và
những tranh luận về nhằm đạt đến một định nghĩa kỹ thuật
thống nhất, chính xác về Softswitch vẫn còn đang tiếp diễn. Có thể
nói rằng, mỗi nhà phát triển nhìn softswitch dới những góc độ khác
nhau. Và để tìm hiểu xem Softswitch là gì ? dới đây chúng ta sẽ
xem xét định nghĩa về Softswitch của một số nhà phát triển: .
- Theo Nortel, Softswitch là một thành tố quan trọng nhất của
mạng thế hệ mới (NGN - Next Generation Network). Theo Nortel định
nghĩa thì Softswich là một phần mềm theo mô hình mở có thể
thực hiện đợc những chức năng thông tin phân tán trên môi trờng
máy tính mở và có những tính năng của mạng chuyển mạch thoại
TDM truyền thống. Chuyển mạch mềm có thể tích hợp thông tin
thoại, số liệu và video, nó có thể phiên dịch giao thức giữa các mạng
khác nhau ví dụ giữa mạng vô tuyến và mạng cáp. Softswtich cũng
cho phép triển khai các dịch vụ VoIP mang lại lợi nhuận; Một chuyển
mạch mềm kết hợp tính năng của các chuyển mạch thoại lớp 4 (tổng
đài chuyển tiếp/1 1iên đài) và lớp 5 (tổng đài nội hạt) với các cổng
VOIP. Trong khi vẫn hoạt động trên môi trờng máy tính mở chuẩn. Các
hệ thống máy tính kiến trúc sử dụng các thành phần đã đợc chuẩn
hoá và sử dụng rộng rãi của nhiều nhà cung cấp khác nhau. ở đây
hệ thống máy tính có thể là một máy tính cỡ nhỏ cho tới những
server cỡ lớn nh Netra của Sun Microsystem. Sử dụng các hệ thống
máy tính mở cho phép các nhà khai thác phát triển dịch vụ một cách
độc lập với phần cứng và hởng lợi ích từ định luật Moore trong
ngành công nghiệp máy tính.
- Theo MobileIN, Softswitch là ý tởng về việc tách phần cứng
mạng ra khỏi phần mềm mạng. Trong mạng chuyển mạch kênh truyền
thống, phần cứng và phần mềm không độc lập với nhau. Mạng
chuyển mạch kênh dựa trên những thiết bị chuyên dụng cho việc kết


Độ tin cậy cao.

Dung lợng rất lớn có thể phục vụ tới hàng trăm ngàn thuê bao
hay xử lí hàng trăm cuộc gọi đồng thời.
- Có hệ thống tính cớc, lu trữ và xử lí dữ liệu cớc hoàn thiện và
ổn định.
- Hệ thống trợ giúp quản lí, vận hành và bảo dỡng tốt.
Đây cũng là những tiêu chí bắt buộc mà công nghệ Chuyển mạch
mềm phải đáp ứng nếu muốn trở thành sự thay thế cho công nghệ
nghệ tổng đài chuyển mạch kênh.

15


Trớc khi đi vào khái niệm công nghệ chuyển mạch mềm. chúng
ta phải đặt Softswitch trong bối cảnh mạng thế hệ sau NGN.
Mạng thế hệ sau (NGN) đang dần đợc định hình, đó không
phải là mộc cuộc cách mạng mà là một bớc phát triển. Hạ tầng mạng
PSTN không thề đợc thay thể chỉ trong một sớm một chiều, vì thế
NGN phải tơng thích đợc với môi trờng mạng có sẵn. Trong quá trình
phát triển, vốn đầu t sẽ dần dịch chuyển từ hạ tầng mạng chuyển
mạch kênh hiện nay sang hạ tầng mạng thế hệ sau.
Mạng NGN là mạng tập trung vào khách hàng, cung cấp mọi loại
địch vụ với trên bất kì giao thức nào.
Mạng thế hệ sau là mạng của các ứng dụng mới và các khả năng
mang lại lợi nhuận mà chỉ đòi hỏi giá thành thấp. Đó là một mạng
thống nhất mang lại những ứng dụng cao cấp cho đời sống xã hội.
Một đặc điểm nữa là Softswitch không phải làm nhiệm vụ cung
cấp kênh kết nối nh tổng đài vì liên kết thông tin đã đợc cơ sở hạ
tầng mạng NGN thực hiện theo công nghệ chuyển mạch gói. Tức là

Một khả năng to lớn khác mà ta không thể không nhắc đến ở
đây đó là: với mạng thế hệ mới cho phép mối quan hệ giữa nhà
cung cấp và khách hàng sẽ ngày một trở nên gần gũi và gắn bó hơn.
Khách hàng có thể dùng Web để yêu cầu cung cấp các dịch vụ mới
cũng nh từ chối đăng ký dịch vụ, thay đổi thông tin khách hàng,
kiểm tra và thanh toàn cớc do đó tạo điều kiện cho nhà cung cấp
dịch vụ nắm bắt đợc nhu cầu cũng nh dự báo đợc nhu cầu khách
17


hàng, từ đó lựa chọn ra đợc phơng thức kinh doanh, đầu t hợp lý
nhất
1.5.3 D dng m mng, ci thin dch v trong khi vn tit kim chi phớ
xõy dng, bo dng mng.
Xét về mặt cấu trúc, Softswitch có cấu trúc có tính linh hoạt
cao. Hệ thống dựa trên Softswitch giúp cho nhà thiết kế mạng dễ
dàng trong việc xây dựng mạng có cấu trúc dựa trên chuẩn mở,
phân tán. Softswitch phân chia tính năng điểu khiển cuộc gọi và
phần mềm ra khỏi kiến trúc phần cứng, sự liên kết giữa chúng đợc
thực hiện trên tập các giao thức chuẩn. Thông thờng chức năng điều
khiển và báo hiệu cuộc gọi đợc đặt trong Softswitch, còn các dịch
vụ thì đợc thiết kế phân tán bên ngoài Softswitch, các Server ứng
dụng đặt ở lớp trên, điều này làm cho việc nâng cấp dịch vụ trở
nên dễ dàng hơn. Đó sẽ là nguyên nhân mà Softswitch sẽ đợc nhanh
chóng chấp nhận trong thế giới viễn thông.
Giao diện thực thi truyền thông giữa Softswitch và thành phần
phần cứng MG (Media Gateway) dựa trên các giao thức mở nh là
MGCP(Media Gateway Control Protocol), H248/Megaco and SIPSession Intiation Protocol. Giao diện giữa Softswitch và các Server
ứng dụng cũng dựa trên các tập giao thức chuẩn mở nh SIP, H323 và
các công cụ nh Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML - Extensible Mark

Softswitch cho phép khách hàng tự lựa chọn, kiểm soát quá
trình sử dụng dịch vụ của mình, điều đó giúp giảm thiểu công
việc cho các nhà điều hành mạng. Với khả năng cho phép tự động
hoá thực hiện nhiều công đoạn nh quản lý thuê bao, giám sát dịch
vụ, giám sát cớcđiều đó cũng cho phép giảm chi phí từ 60-70%.
Đồng thời việc giảm chi phí trong thời gian dài cũng là không phải
bàn cãi bởi với Softswitch sẽ không còn các tổmg đài lớn tập trung giá
thành cao, tiêu tốn năng lợng và nhân lực điều hành, chuyển mạch
giờ đây sẽ là các máy chủ đặt phân tán trong mạng, đợc điều
khiển bởi các giao diện đồ hoạ thân thiện với ngời sử dụng (GUI Graphic User Interface).
1.5.5 Thi gian tip cn th trng ngn.
Softswitch có một cấu trúc mở. Nh chúng ta đã biết, đặc tính quan
trọng nhất của mạng thế hệ mới NGN là kiến trúc mở. Softswitch với
cấu trúc mở sẽ cho phép chọn lựa đợc sản phẩm tốt nhất cả về phần
cứng, phần mềm và dịch vụ từ nhà cung cấp khác nhau. Các nhà
cung cấp dịch vụ có thể lựa chọn những dòng sản phẩm tốt nhất từ
đó cho phép họ triển khai đợc rất nhiều tính năng, dịch vụ mới mà
không cần quan tâm tới hãng cung cấp.
Do cấu trúc mở, mà các công ty phần mềm thứ ba có thể phát
triển các sản phẩm phục vụ cho thoại và dữ liệu miễn là tuân theo
các giao thức chuẩn và các API mở nh SIP, JAIN, XML hay thậm chí cả
H323 hoặc qua các cấu trúc Middleware nh COBRA. Nhờ đó các nhà
cung cấp dịch vụ sẽ triển khai đợc ngày càng nhiều các dịch vụ hội
tụ trong thời gian ngắn và chi phí thấp hơn nhiều so với PSTN. Bởi lẽ,
theo truyền thống những công ty điện thoại mua phần mềm và các
thông tin cấp nhật từ các hãng sản xuất tổng đài, sau đó tải nó vào
mỗi hệ thống chuyển mạch dùng để cung cấp dịch vụ. Mà thực tế
thì các công ty điện thoại thờng có nhiều sản phẩm tổng đài từ các
hãng khác nhau. Do vậy quá trình đa dịch vụ mới vào dịch vụ sẽ
chậm. Trễ hơn bởi vì những cập nhật phần mềm cần phải đợc phối

trên một mạng IP chi phí thấp hơn nhiều, Softswitch cho phép các
nhà cung cấp xác lập, triển khai và điều hành các dịch vụ mới, tính
toán mức độ sử dụng các dịch vụ đó để tính cớc khách hàng trong
của hai hệ thống trả sau hay trả trớc. Bằng cách sử dụng các giao
diện lập trình mở (API) trong Softswitch, các nhà phát triển có thể
tích hợp dịch vụ mới hay thêm các Server ứng dụng mới dễ dàng. Các
nhà khai thác cũng có thể truy nhập tới các danh mục có sẵn để hỗ
trợ cho các dịch vụ nhận dạng cuộc gọi (Caller ID) hay trả lời có chọn
lọc (Selective Ringing).
1.6 Kt lun
Cựng vi s phỏt trin ca cỏc cụng ngh vin thụng, h thng chuyn mch
mm ra i vi cỏc tớnh nng u vit, khc phc c phn ln cỏc hn ch ca h

20


thống chuyển mạch kênh truyền thống. Hệ thống chuyển mạch mềm đã trở thành một
thành tố quan trọng bậc nhất trong mạng thế hệ mới NGN.
Trong tương lai, mạng thế hệ mới NGN sẽ hoàn toàn dựa trên cơ sở hạ tầng là
mạng gói. Do mạng PSTN hiện tại vẫn hoạt động tốt và cung cấp dịch vụ khá tin cậy
(99,999%) nên việc chuyển cả mạng truy nhập và mạng lõi của PSTN thành mạng gói
là rất tốn kém. Để tận dụng cơ sở hạ tầng của PSTN và ưu điểm của chuyển mạch gói,
cấu hình mạng NGN bao gồm chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói có thể chuyển
mạch thoại ở cả dạng kênh và gói với sự tích hợp của phần mềm xử lý gọi. Điều này
được thực hiện bằng cách tách riêng chức năng xử lý cuộc gọi khỏi chức năng chuyển
mạch vật lý. Thiết bị đó chính là bộ điều khiển cổng phương tiện MGC sử dụng chuyển
mạch mềm (softswitch). Hay nói cách khác chuyển mạch mềm chính là thiết bị thực
hiện việc xử lý cuộc gọi trong mạng NGN.

21


-

Sử dụng các thành phần trên cơ sở đã chuẩn hoá

Mạng NGN bao gồm các lớp chức năng sau:
- Lớp quản lý (Management);
- Lớp ứng dụng (Application);
- Lớp điều khiển (Control);
- Lớp chuyển tải (Transport);
- Lớp truy nhập (Access).
Trong các lớp trên, lớp điều khiển hiện nay rất phức tạp với nhiều loại giao thức,
khả năng tương thích giữa các thiết bị của các hãng khác nhau là vấn đề mà nhà khai
thác quan tâm.Để thấy rõ hơn ta xét cấu trúc mạng NGN dưới các góc độ khác nhau :


Hình 2.1: Cấu trúc mạng thế hệ sau góc độ mạng
Nếu xét từ góc độ kinh doanh và cung cấp dịch vụ thì mô hình cấu trúc mạng
NGN còn có thêm lớp ứng dụng dịch vụ
Trong môi trường phát triển cạnh tranh có rất nhiều thành phần tham gia kinh
doanh trong lớp ứng dụng dịch vụ

Hình 2.2: Cấu trúc mạng NGN góc độ dịch vụ
2.1.1.2 Phân tích cấu trúc Tổng quan mạng NGN

Hình 2.3: Cấu trúc tổng quan mạng NGN

23





Lớp ứng dụng:

 Thành phần: Lớp ứng dụng gồm các nút thực thi dịch vụ SEN (Service Excution
Node), thực chất là các server dịch vụ cung cấp các ứng dụng cho khách hàng thông
qua lớp truyền tải.
 Chức năng: Cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau ở nhiều mức độ (như
dịch vụ thoại, VPN, VoD, multimedia, e-commerce, realtime games...). Một số loại dịch
vụ sẽ thực hiện làm chủ việc thực hiện điều khiển logic của chúng và truy nhập trực tiếp
24


tới lớp ứng dụng, còn một số dịch vụ khác sẽ được điều khiển từ lớp điều khiển (như
dịch vụ thoại truyền thống…). Lớp ứng dụng liên kết với lớp điều khiển thông qua các
giao diện mở API.. Nhờ đó mà các nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng
và triển khai nhanh chóng trên các dịch vụ mạng.


Lớp điều khiển:

 Thành phần:Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển mà thành phần chính
là Softswitch còn gọi là Media Gateway Controller hay Call Agent được kết nối với các
thành phần khác để kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP như: SGW (Signaling
Gateway), MS (Media Server), FS (Feature server), AS(Application Server)

Hình 2.4: Các thành phần của Softswitch
Theo MSF (MultiService Switching Forum), Lớp điều khiển cần được tổ chức
theo kiểu module và có thể bao gồm một số bộ điều khiển độc lập.Ví dụ các bộ điều
khiển riêng cho các dịch vụ: Thoại/Báo hiệu số 7, ATM/SVC, IP/MPLS…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status