Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam., LTD
MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT.......................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH VẼ..........................................................................................v
1. Thông tin chung của dự án..................................................................................1
1.1. Địa điểm thực hiện dự án..............................................................................1
1.2. Các hạng mục xây dựng hiện tại của Công ty...............................................2
1.3. Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu......................................................................5
1.3.1. Nhu cầu về điện......................................................................................5
1.3.2. Nhu cầu sử dụng nước............................................................................5
1.3.3. Nhu cầu về nguyên, vật liệu đầu vào của Công ty..................................6
1.4. Công nghệ sản xuất của Công ty...................................................................6
1.4.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty.........................................6
1.4.2. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất........................................9
1.5. Các thủ tục môi trường đã được xác nhận.....................................................9
2. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thành..............................10
2.1. Công trình xử lý nước thải..........................................................................10
2.1.1. Mạng nước thu gom nước thải, thoát nước...........................................10
2.1.2. Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp.........................................12
2.1.3. Kết quả vận hành công trình xử lý nước thải........................................20
2.2. Các công trình xử lý bụi, khí thải................................................................23
2.2.1. Các công đoạn phát sinh bụi, khí thải trong quá trình sản xuất............23
2.2.2. Các công trình xử lý khí thải đã được xây lắp......................................24
2.2.3. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải........................27
2.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn........................................................31
2.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt..........................................................................31
2.3.2. Chất thải rắn sản xuất...........................................................................33
2.4. Chất thải nguy hại...................................................................................33
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
HTXL
Hệ thống xử lý
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
iii
Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam., LTD
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tọa độ khép kín của dự án.........................................................................1
Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án...........................................................2
Bảng 3: Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty.................................6
Hình 6: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy...........16
Hình 7: Cấu tạo của tháp giải nhiệt nước..............................................................19
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị xử lý bụi sơn.................................25
Hình 9: Tháp dập bụi sơn xưởng phun sơn tự động..............................................26
Hình 10: Tháp dập bụi sơn xưởng phun sơn thủ công...........................................26
Hình 11: Sơ đồ thu gom chất thải rắn của nhà máy...............................................31
Hình 12: Thùng chứa rác thải sinh hoạt của nhà máy............................................32
Hình 13: Thùng chứa rác thải nguy hại của nhà máy............................................34
Hình 14: Một số hình ảnh hệ thống chữa cháy tại nhà máy...................................35
v
CÔNG TY TNHH GFT UNIQUE
VIỆT NAM
----------------------Số:............/CV-2018
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------Hải Dương, ngày …… tháng…… năm 2018
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hải Dương
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
Của dự án “Đầu tư Nhà máy sản suất, lắp ráp đồ chơi trẻ em”
1. Thông tin chung của dự án
Tên chủ dự án: Công ty TNHH GFT UNIQUE VIỆT NAM;
Địa chỉ: CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương;
Người đại diện: Ông LEUNG WAI HO Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên;
106°15'22,10"
Phía Tây Bắc dự án
20°44'5,30"
106°15'1,33"
Phía Tây Nam dự án
20°43'59,15"
106°15'2,16"
Mốc
Giữa khu đất dự án
Vĩ độ Bắc
Kinh độ Đông
20°44'3,27"
106°15'11,76"
1.2. Các hạng mục xây dựng hiện tại của Công ty
Các hạng mục xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy
được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án
3
6
Xưởng lắp ráp 1
4840
4,84
4
7+7A
Xưởng ép nhựa
7040
7,04
5
8
Kho bán thành phẩm
3960
3,96
Các hạng mục công trình phụ trợ
9
1
Cổng + Nhà bảo vệ số 1
39
0,04
10
2
Cổng + Nhà bảo vệ số 2
25
11
12
4+4A
12
0,03
1,23
13
2684
2,68
17
17
Nhà nghỉ chuyên gia
748
0,75
18
21
Nhà hoá chất
350
0,35
19
22
Xưởng nhựa dẻo
24
0,03
23
27
Nhà xe ô tô
144
0,15
3,96
KH trên
Tên hạng mục công trình
Diện tích (m2)
bản vẽ
Các hạng mục bảo vệ môi trường và các hạng mục công trình khác
TT
Tỷ lệ
24
18
58438
58,45
Khu xử lý nước thải sản xuất
27
24
Bể nước 700m3
Tổng diện tích xây dựng
28
-
Diện tích sân đường
23809
23,81
29
-
Diện tích cây xanh
17737
34
-
Hệ thống PCCC + chống sét
1HT
Hệ thống thu gom thoát nước mưa
1HT
- Nhà văn phòng: quy mô xây 3 tầng, diện tích xây dựng là 1232m2, nhà khung
BTCT, dầm mái đổ bê tông, có mái tôn chống nóng. Tường xây gạch, trát vữa xi măng cát
vàng, lăn sơn; nền bê tông gạch vỡ, lát gạch ceramic, cửa chính là cửa kính thuỷ lực.
Chức năng là nơi làm việc của các phòng ban trong công ty
- Nhà nghỉ chuyên gia: Quy mô xây 3 tầng với diện tích xây dựng là 748m 2, xây
dựng theo quy cách hiện đại. Chức năng là nơi nghỉ ca của cán bộ công nhân viên công ty
- Các nhà xưởng sản xuất: Dự án xây dựng 5 nhà xưởng sản xuất chính, trong
mỗi nhà xưởng đều bố trí khu văn phòng cho quản lý ở từng xưởng và khu vệ sinh chung
trong mỗi nhà xưởng.
+ Xưởng ép nhựa (7+7A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 7 và 7A được ký hiệu trên
bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 7 có diện tích DxR = 104,3x44
= 4589,2m2, nhà số 7A có diện tích là DxR = 55,7 x 44 = 2450,8m2.
+ Xưởng phun sơn (10+10A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 10 và 10A được ký hiệu
trên bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 10 có diện tích DxR =
53x44 = 2332m2, nhà số 10A có diện tích là D x R = 37 x 44 = 1628m2.
+ Các xưởng lắp ráp: Dự án xây 3 nhà xưởng lắp ráp bao gồm xưởng lắp ráp 1 (ký
hiệu nhà số 6 trên bản vẽ tổng thể được duyệt), có diện tích D x R = 110 x 44 = 4840m 2;
xưởng lắp ráp 2 (ký hiệu nhà số 9) có diện tích D x R = 90 x 44 = 3960m 2; xưởng lắp ráp
- Hệ thống chống sét: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được an toàn, liên tục và
tránh thiệt hại về tài sản, con người do sét gây ra, tại các xưởng sản xuất, nhà văn
phòng… đều có thiết kế hệ thống chống sét hoàn chỉnh theo TCVN 9385:2012. Hệ thống
chống sét bao gồm: bộ phận thu sét, bộ phận dẫn xuống, các loại mối nối, điểm kiểm tra
đo đạc, bộ phận dây dẫn nối đất, bộ phận cực nối đất.
- Hệ thống các công trình bảo vệ môi trường
+ Các kho chứa chất thải thông thường và kho chứa chất thải nguy hại được xây
dựng gần phía cuối khu đất, tường xây gạch, mái lợp tôn, nền cao, có phân chia khoảng
chứa. Tổng diện tích khu vực kho chứa chất thải là 440m 2, trong đó diện tích kho chứa
chất thải thông thường là 350m2, kho chứa chất thải nguy hại là 90m 2. Các kho chứa đảm
bảo thu gom phân loại các loại chất thải rắn và CTNH phát sinh tại Nhà máy.
+ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Đầu tư 2 modul xử lý nước thải tập chung,
mỗi modul có công suất xử lý là 250m 3/ngày.đêm đảm bảo nước thải đầu ra đạt mức B
của QCVN 14:2008/BTNMT và mức B của QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra
môi trường tiếp nhận. Hiện tại Công ty đã xây dựng HTXLNT 500m 3/ngày.đêm gồm hai
modul mỗi modul là 250m3/ngày.đêm. Hai modul xử lý nước thải nằm về phía cuối khu
đất (giáp tường rào phía Đông của nhà máy), diện tích mỗi modul xử lý là 140m 2/1
modul.
+ Hệ thống xử lý nước thải sản xuất: đầu tư trạm xử lý nước thải sản xuất
3
5m /ngày.đêm đảm bảo nước thải đầu ra đạt mức B của QCVN 40:2011/BTNMT.
+ Các hệ thống xử lý môi trường không khí: Dự án thiết kế nhà xưởng phù hợp,
đầu tư hệ thống quạt thông gió, quạt hút và các hệ thống xử lý môi trường khác phù hợp
với loại hình sản xuất trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.
Các công trình xây dựng hiện tại của nhà máy
Hiện tại, nhà máy đã đi vào sản xuất. Tổng khối lượng các hạng mục công trình
của nhà máy đã hoàn thành khoảng 60% so với báo cáo đánh giá tác động môi trường của
nhà máy. Đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường; nhà máy đã xây dựng và
nhựa nguyên sinh loại ABS, HIPS, PP, HDPE, hợp kim, các phụ kiện điện tử… Nhu cầu
về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3: Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty
TT
Loại nguyên liệu
Đơn vị
Số lượng
1
Hạt nhựa nguyên sinh (ABS, PA, POM, HIP,
PVC, PP, LDPE...)
tấn/năm
21600
tấn/năm
tấn/năm
tấn/năm
tấn/năm
tấn/năm
tấn/năm
648
58
115
Khí gas
tấn/năm
54
2
3
4
5
6
7
8
1.4. Công nghệ sản xuất của Công ty
1.4.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em từ các loại
hạt nhựa nguyên sinh ABS, PA, PP, HIPS, POM, LDPE, PVC… với quy mô 1.000.000
sản phẩm/năm.
Công nghệ sản xuất của nhà máy được trình bày ở hình sau:
Hình 1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty
Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Tùy theo đơn đặt hàng mà công ty sẽ phối trộn các loại hạt nhựa theo tỷ lệ thích
hợp. Sau quá trình sấy, hỗn hợp hạt nhựa và hạt màu được đưa vào máy ép tạo hình.
Trong quá trình gia nhiệt, hỗn hợp nhựa được nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt và sẽ
điền đầy vào khuôn đã được gá sẵn trên máy đùn ép để tạo hình chi tiết. Đối với các chi
chuyển tới kho lưu giữ sản phẩm, sản phẩm không thể sửa chữa được sẽ đưa vào kho
chứa chất thải rắn chờ thuê xử lý.
Sản phẩm sau quá trình lắp ráp được kiểm tra nếu đạt yêu cầu sẽ được đóng gói và
chuyển cho khách hàng.
1.4.2. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Máy móc, thiết bị phục vụ công đoạn sản xuất của Công ty được trình bày ở bảng
sau:
Bảng 4: Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Mô tả máy móc, thiết bị
Máy nghiền nhựa các loại
Chiếc
Chiếc
90
200
2017
2017
Đài Loan
Đài Loan
Mới 100%
Mới 100%
HT
1
2017
Nhật Bản
Mới 100%
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Đài Loan
Nhật Bản
Trung Quốc
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Nhật Bản
Chiếc
Chiếc
HT
25
4
3
2017
2017
2017
Đài Loan
Trung Quốc
Trung Quốc
Mới 100%
Mới 100%
Mới 100%
Mới 100%
Rãnh thu nước
Ống đứng PVC
D110
Song chắn rác
(0,4×0,2m)
Hố ga lắng cặn
1,2×1,2×1,2m
Cống thoát nước
mưa 0,8×0,8×0,8m
Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa của nhà máy
Nước mưa mái được thu gom bằng các máng thu sau đó theo đường ống đứng
PVC D110 chảy về hố ga lắng kích thước 1,2×1,2×1,2m để lắng tách cặn rắn trước khi
thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng đường rãnh thoát chạy dọc các nhà
xưởng, độ dốc thiết kế là 0,2%, qua song chắn rác và đi vào các hố ga kích thước
1,2×1,2×1,2m để lắng cặn, đất cát. Tổng số hố ga lắng cặn được xây dựng là hố, các hố ga
được bố trí cách nhau khoảng 8 - 10m. Phương án thoát nước thải là tự chảy, độ dốc của
hệ thống ống cống dẫn nước thải i = 0,5%. Tần suất nạo vét, khơi thông cống rãnh khoảng
3 tháng/lần bằng phương pháp thủ công.
Ống đứng
PVC D110
Song chắn
Hệ thống xử lý nước
nhiễm môi trường.
vệ sinh
ốngsơn:
PVCnước thải từ quá trình xử lý bụi sơn
thảichứa
sinh nhiều
hoạt dung
Nước thải từ bể dập bụi
D200độ màu lớn…
môi hữu
cơ, thải
oxit của
kim loại, độ đục,
Nước
Bể tách dầu mỡ
(250m3/ngày)
- Biện
phápthểthu gom nước
thải
bếp
ăn tập
ống PVC
Để giảm thiểu tác động của nước thải Công ty đã tiến hành thu gom như sau:
D200
Bể thu gom (3×2×2m)
Ống dẫn
Nước thải từ quá
PVC D250
trình dập bụi sơn
chắn rác sẽ được dẫn vào bể tách dầu mỡ bằng ống nhựa PVC D200. Nước thải lẫn dầu
mỡ chảy tràn vào ngăn thứ nhất để lắng bớt cặn lơ lửng có trong nước thải. Váng dầu trên
mặt thoáng sẽ tràn vào máng thu dầu thứ nhất. Nước trong sẽ thoát vào ngăn thứ 2 thông
qua cửa thoát. Tại đây váng dầu động thực vật còn sót lại trong nước thải sẽ được tách
vào máng thu dầu thứ hai. Nguyên tắc tách dầu tương tự đối với ngăn thứ 3. Nước thải đã
được tách dầu mỡ sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý.
* Hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Để xử lý nước thải sản xuất công ty xây dựng thêm 1 hệ thống xử lý nước thải sản
xuất với công suất 5m3/ngày.đêm với quy trình xử lý như sau:
Nước thải
Tách cặn, rác
Bể điều hòa
Hóa chất
Chất thải rắn
Nhà chứa rác
Thiết bị phản ứng
Thiết bị lắng
Bể chứa bùn
Bể trung gian
Sân phơi
đây các sản phẩm nhẹ, nổi trên mặt nước được giữ lại bởi các vách ngăn Nước sau khi
được tách váng tiếp tục qua ngăn lắng cánh nghiêng. Thiết bị lắng cánh nghiêng kết hợp
nguyên lý trọng lực và các tấm nghiêng tạo diện tích tiếp xúc lớn nhất để quá trình lắng
tối ưu nhất. Tại thiết bị lắng này, các bông bùn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể và
dòng nước tiếp tục chảy về bể trung gian.
Khi bể trung gian đầy, bơm lọc áp lực tự động chạy theo tín hiệu phao của bể trung
gian. Nước thải được bơm qua thiết bị lọc áp lực có các loại vật liệu lọc gồm than hoạt
tính, cát sỏi thạch anh. Nước sau khi qua lọc chảy về bể chứa nước sau xử lý. Khi bể
trung gian cạn, bơm lọc áp lực sẽ tự động dừng theo tín hiệu của phao bể này.
Nước trong bể sau xử lý đầy sẽ tự chảy về đường ống thoát về hệ thống xử lý tập
trung.
Bùn được xả về bể cô bùn. Định kỳ khoảng 3 ngày/lần, người vận hành sẽ bật bơm
bùn để bơm bùn về bể phơi bùn. Bùn sau khi khô sẽ được xúc vào bao tải và chuyển về
kho chứa CTNH và được đơn vị có chức năng đem đi thu gom xử lý.
Các thông số kỹ thuật của hệ thống được trình bày ở bảng sau:
Bảng 5: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy
Tên bể trong HTXL nước
STT
Đơn vị
Kích thước
thải sản xuất
1
Bể điều hòa
m3
(7m × 1,5m × 1,5m) = 15,75
2
Thiết bị phản ứng
Thiết bị
m3
1,0m×1,5m×1,2m= 9
7
Bể chứa bùn
m3
1,0m×1,5m×1,5m= 2,25
8
Bồn chứa hóa chất
lít
1000
STT
9
Tên bể trong HTXL nước
thải sản xuất
Bể phơi bùn
Đơn vị
nước
và
bùn
Bể thiếu khí
(bể vi sinh 1)
Bể sinh học hiếu khí
(bể vi sinh 2, có giá thể
vi sinh)
Tuần
hoàn
bùn
50%
Bể lắng
Bùn thải
50%
Bể chứa trung gian
Hóa chất
khử trùng
Bể khử trùng
Bể chứa
bùn
Xử lý bùn
Hố thu
cấp vào đáy bể bằng 02 máy thổi khí công suất. Trong bể có thả các giá thể vi sinh có
chức năng làm giá thể cho vi sinh vật bám dính, sinh trưởng, phát triển và xử lý chất hữu
cơ có trong nước thải. Việc bổ sung các giá thể vi sinh vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả
xử lý chất hữu cơ có trong nước thải lại vừa có tác dụng giảm được bùn sinh học bị kéo
theo dòng nước sau xử lý. Cơ chế xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải tại bể sinh học
hiếu khí diễn ra như sau:
Oxy hóa các hoạt chất hữu cơ không chứa Nito
CxHyOz + (x+y/4+z/2)O2 xCO2 + y/2 H2O +Q
Oxy hóa các chất hữu cơ chứa nito
CxHyOz + (x+y/4+z/2+3/4)O2 xCO2 + (y-3)/2 H2O + NH3 + Q
Oxy hóa tạo thành sinh khối vi sinh vật
CxHyOz + nNH3 + (x+y/4-z/2-5)O2 C5H7NOz + n(x-5)CO2 + n(y-4)/2 H2O
NH4+ NO2- + NO3Trong quá trình xử lý hiếu khí, photphat đơn được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp
tế bào và được tích lũy bởi các vi sinh vật bio – P. Chủng vi sinh vật sử dụng để phân hủy
các chất hữu cơ là tập hợp các loại Bacillus, Pseudomonas, Nocordia…
Nước thải sau khi xử lý tại các bể hiếu khí được tuần hòan lại bể thiếu khí. Dòng
hồi lưu hỗn hợp bùn – nước nhằm cung cấp nitrat, nitrit cho phản ứng thiếu khí. Kiểu bố
trí hệ thống xử lý như trên vừa có tác dụng xử lý triệt để nito trong nước thải, vừa có tác
dụng tiết kiệm oxi cho giai đoạn xử lý hiếu khí, vì một lượng hợp chất hữu cơ tại nước
thải đầu vào đã được tiêu thụ cho phản ứng khử nitrat.
Nước thải qua các bậc xử lý sinh học sẽ được dẫn về bề lắng đứng bằng đường ống
PVC D90. Tại bể lắng đứng, nước thải được cấp vào ống trung tâm đi theo chiều từ trên
xuống; đến phần loe, gia tốc của dòng chảy bị giảm đột ngột, nước thải được hướng dòng
đi theo chiều từ dưới lên; phần cặn lắng bị mất quán tính, rơi xuống đáy bể lắng. Phần
nước trong chảy vào máng thu nước của bể lắng sau đó được dẫn về bể khử trùng; phần
bùn lắng được 01 bơm hút bùn công suất Q = 3 - 5m 3/h hút về bể chứa bùn (50% lượng
bùn hoạt tính) và tuần hoàn một phần về bể hiếu khí (%50 lượng bùn hoạt tính).
Tại bể khử trùng, clojaven được cấp vào bể bằng thiết bị định lượng. Qua bể khử
Ngăn 1: 4,640 x 3,570x2,850m = 47,21
Ngăn 2: 4,640 x 2,770x2,850m = 36,63
Ngăn 3: 2,700 x 3,640x2,850m = 28
5
Bể lắng
2,700 x 2,700x2,850m = 20,78
6
Bể chứa bùn
1,840 x 1,620x2,300m = 6,86
7
Bể khử trùng
1,500 x 1,620x2,300m = 5,59
Nhà thiết bị
3,790 x 2,280x2,700m
(6,670x3,750x2,850m)x2= 142,57
8
Tháp giải nhiệt nước là một thiết bị được sử dụng để giảm nhiệt độ của dòng nước
bằng cách trích nhiệt từ nước và thải vào khí quyển. Nước nóng đi vào tháp giải nhiệt và
được phun dưới dạng tia và rơi xuống bề mặt tấm giải nhiệt. Không khí được quạt hút hút
vào tháp giải nhiệt theo phương thẳng đứng chiều từ dưới lên. Nước nóng chảy thành
màng trên bề mặt tấm giải nhiệt tiếp xúc với không khí lạnh sẽ trao đổi nhiệt và nguội đi.
Phần nước sau khi làm mát sẽ chảy xuống đế bồn tháp giải nhiệt. Không khí sau khi trao
đổi nhiệt cuốn theo hơi nóng lên cao và thải ra môi trường. Hình ảnh tháp giải nhiệt thực
tế tại nhà máy được thể hiện ở hình sau:
Hình 2.6. Tháp giải nhiệt tại nhà máy
2.1.3. Kết quả vận hành công trình xử lý nước thải
Để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải, Công ty TNHH
GFT UNIQUE Việt Nam đã phối với Trung tâm Môi trường và Khoáng Sản – Chi nhánh
Công ty Cổ phần Đầu tư CM lấy mẫu và phân tích.
a. Đơn vị thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích
Tên đơn vị quan trắc, lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Môi trường và Khoáng Sản
– Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư CM;
Địa chỉ: LK 43, khu đất dịch vụ Yên Lộ, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội.
b. Thời gian tiến hành đo mẫu
Thời gian thực hiện đo đạc lấy mẫu kéo dài trong 3 ngày liên tiếp:
Lần 1: ngày 05/03/2018;
Lần 2: ngày 06/03/2018;
Lần 3: ngày 07/03/2018.
Điều kiện lấy: nhà máy hoạt động bình thường, trời không mưa.
c. Thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích được sử dụng
Bảng 7: Các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm
STT
1