BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------
PHẠM THỊ HỒNG NGA
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------
PHẠM THỊ HỒNG NGA
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC ĐỒ THỊ
TÓM TẮT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN C ỨU ............................................... 2
1.3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................... 2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................ 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY ............................................................................................... 6
2.1
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN DOANH NGHIỆP............... 6
2.1.1.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa
quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty. ................................ 20
2.1.2 Nghiên cứu thực nghiệm cho mối quan hệ tuyến tính giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi. ................................................................................... 21
CHƯƠNG III: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 26
3.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................................. 26
3.1.1 Lựa chọn mẫu cho nghiên cứu: ...................................................................... 26
3.1.2 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu: .................................................................... 26
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................................................................................. 27
3.2.1 Mô tả biến trong mô hình ............................................................................... 28
3.2.2 Các giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng dấu ....................................................... 30
3.2.3 Thực hiện các kiểm định ................................................................................. 32
Phụ lục 2: Tăng trưởng GDP qua các năm
Phụ lục 3 : Hồi quy 4 mô hình nghiên cứu theo FEM
Phụ lục 4 : Kiểm định Hausman về sự phù hợp của mô hình FEM và mô hình REM
Phụ lục 5: Kiểm định phương sai thay đổi
Phụ lục 6: Kiểm định tự tương quan
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AR – Kỳ thu tiền khách hàng
AP – Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp
CCC – Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
INV – Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho
SIZE – Qui mô của công ty
DEBT – Tỷ số nợ trên tổng tài sản
SGROW – Tăng trưởng doanh số bán hàng
GDPGR – Tốc độ tăng trưởng GPD
ROA – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
FEM – Mô hình hiệu ứng cố định
REM – Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 TỔNG HỢP CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH ............................................ 29
Bảng 3.2 : TỔNG HỢP CƠ SỞ THỰC NGHIÊM
̣ CHO CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................................... 31
Bảng 4.1 : SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THEO NHÓM NGÀNH KINH TẾ ..... 35
Bảng 4.2: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC BIẾN CHIA THEO NHÓM NGÀNH
KINH TẾ .................................................................................................................... 36
Bảng 4.3: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC BIẾN QUA CÁC NĂM ................. 38
Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với
những khó khăn, với những bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Do đó, việc quản trị vốn luân
chuyển hiệu quả là một trong những nội dung quan trọng trong thực tế quản trị tài
chính của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, đặc biệt đây là chủ đề thu hút sự quan
tâm đặc biệt từ góc độ nhà quản trị doanh nghiệp. Hiểu biết về vai trò của quản trị vốn
luân chuyển và tác động của nó lên khả năng sinh lợi giúp cho các nhà quản lý tìm
đƣợc chiến lƣợc quản trị vốn luân chuyển sao cho tối ƣu bởi vì quản trị vốn luân
chuyển hiệu quả sẽ giúp công ty phản ứng nhanh chóng và phù hợp với những biến
động của thị trƣờng.
Hiện nay, nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển có vai trò đặc biệt quan trọng
ở Việt Nam vì các công ty chủ yếu là nhỏ và vừa, hầu hết tài sản là tài sản ngắn hạn,
đặc biệt là hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản, trong khi nợ ngắn
hạn lại là nguồn tài trợ chủ yếu bên ngoài do công ty có thể gặp phải những khó khăn
trong khi tiếp cận nguồn vốn dài hạn từ thị trƣờng vốn. Vì vậy, công ty có rất ít nguồn
tài trợ bên ngoài sẵn có nên phụ thuộc rất nhiều vào tài trợ nội bộ, nợ ngắn hạn và tín
dụng thƣơng mại để tài trợ cho hoạt động của công ty.
Thực tế, chủ đề quản trị vốn luân chuyển không phải là một chủ đề quá mới ở
Việt Nam hiện nay, nhƣng vẫn có ý nghĩa hết sức quan trọng theo thời gian đặt biệt là
vấn đề nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và đóng góp của bài nghiên cứu đó. Chính
vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Tác động của quản lý vốn luân chuyển
đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. Thông qua đề tài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng sẽ
có những đóng góp nhất định cho những nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển ở Việt
Nam.
2
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu đƣơ ̣c thƣc̣ hiê ̣n với mục tiêu là kiể m đinh
3
Bài nghiên cứu đƣợc thực hiên trên mẫu dữ liệu của
191 công ty phi tài chin
́ h Viê ̣t
Nam đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoa ̣n 2011-2015. Trong
đó, mẫu dƣ̃ liê ̣u đƣơ ̣c chia thành 8 ngành khác nhau bao gồm : nông nghiê ̣p , khai thác ,
sản xuất , xây dƣṇ g , bán lẻ , bán buôn , giao thông vâ ̣n tải và dich
̣ vụ c ông cô ̣ng và cuố i
cùng là ngành dich
̣ vu ̣ .
1.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng dựa trên các
mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel data): mô hình ảnh hƣởng cố định (Fixed Effect
Model, FEM) còn gọi là hồi quy biến giả bình phƣơng nhỏ nhất LSDV (Least Squares
Dummy Variable) hay mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random Effects Model, REM)
mô hình hồi quy có trọng số để ƣớc lƣợng tác động của Kỳ phải thu khách hàng (AR),
kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (INV), Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (AP), Chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt (CCC). Ngoài ra tác giả còn sử dụng các biến mở rộng gồm : Độ
lớn của doanh nghiệp (SIZE), Tốc độ tăng trƣởng doanh thu (SGROW), Tỷ số nợ trên
tài sản (DEBT), Tốc độ tăng trƣởng GDP (GDPGR) để xem xét tác động lên khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp nhƣ thế nào? Sau khi có bộ dữ liệu tác giả sử dụng công thức
tính để tính toán các biến giải thích và chuyển dữ liệu vào phần mềm Stata 12 để xử lý.
Quy trình nghiên cứu đƣợc thực hiện gồm các bƣớc nhƣ sau:
Bƣớc 1: Thống kê mô tả các biến
Bƣớc 2: Tính tƣơng quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng nhƣ giữa các biến.
Bƣớc 3: Hồi quy toàn mẫu dữ liệu bằng phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất LS với mô
hình hiệu ứng cố định – FEM và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên – REM.
Chƣơng 2 giới thiệu sơ lƣợc một số lý thuyết quản trị vốn luân chuyển và các nghiên
cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam
Chương 3: Dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
5
Chƣơng 3 giới thiệu chi tiết về dữ liệu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, cách xác
định giá trị các biến, các mô hình nghiên cứu và các kiểm định đƣợc sử dụng để phục
vụ việc nghiên cứu.
Chương 4:Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4 trình bày kết quả nghiên cứu, so sánh kết quả kỳ vọng lý thuyết với kết quả
chạy dữ liệu thực tế .
Chương 5:Tổng kết và hạn chế của đề tài:
Chƣơng 5 trình bày tóm tắt các kết quả mà nghiên cứu đạt đƣợc, cùng các hạn chế của
nghiên cứu.
6
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY
Quản trị vốn luân chuyển có mối liên kết mật thiết với khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp. Vì thế, mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công
ty thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc. Đặc biệt
là sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây với sự sụp đổ của các tổ chức
khổng lồ nhƣ General Motors, Lehman Brothers, Bear Stearns và nhiều tổ chức lớn
trọng của quản lý nguồn lực tổ chức và đặc biệt là quản trị vốn luân chuyển. Trong thời
gian qua, có nhiều nghiên cứu thực nghiệm đƣợc tiến hành rộng rãi ở nhiều quốc gia
với sự đa dạng trong phƣơng pháp nghiên cứu nhƣng đều cho thấy tồn tại mối quan hệ
quản lý để đảm bảo trong việc quản lý vốn lƣu động, tính thanh khoản đƣợc duy trì
trong hoạt động hằng ngày và, đồng thời, hoạt động kinh doanh có hiệu quả và có lợi
nhuận (Zariyawati et al., 2009). Một số quyết định có xu hƣớng tối đa hóa lợi nhuận
thƣờng giảm thiểu khả năng thanh khoản thích hợp. Ngƣợc lại, tập trung hoàn toàn vào
tính thanh khoản có xu hƣớng giảm lợi nhuận tiềm năng của công ty (Mathuva, 2009).
Các vấn đề trong quản lý vốn lƣu động là để đạt đƣợc sự cân bằng mong muốn giữa
tính thanh khoản và lợi nhuận. Một trong những mục tiêu không nên đƣợc thực hiện
với cái giá của cái khác bởi vì cả hai đều có tầm quan trọng của mình. Do đó, quản lý
vốn lƣu động nên đƣợc xem xét phù hợp và cuối cùng sẽ ảnh hƣởng đến lợi nhuận của
công ty (Raheman và Nasr, năm 2007, Dong và Su, 2010).
Vốn lƣu động đã đƣợc coi là kết quả của thời gian trễ giữa việc chi tiêu mua
nguyên vật liệu và việc thu tiền từ việc bán các thành phẩm (Dong và Su, 2010). Nhƣ
vậy, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là một biện pháp mạnh mẽ để đánh giá một công ty
đang quản lý vốn lƣu động nhƣ thế nào. Thời gian trễ này càng dài, đầu tƣ vào vốn lƣu
động càng lớn (Deloof, 2003). Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn hơn có thể đƣợc kết
8
hợp với khả năng sinh lời cao chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài hơn đòi hỏi nhu cầu tài
chính bên ngoài tốn kém. Vì vậy, bằng cách giảm thời gian chuyển đổi tiền mặt đƣợc
gắn với vốn lƣu động, các công ty có thể hoạt động hiệu quả hơn (Nobanee, 2009a).
Chu kỳ chuyển đổi tiền có thể đƣợc rút ngắn bằng cách giảm thời gian luân
chuyển hàng tồn kho thông qua chế biến và bán hàng một cách nhanh chóng hơn, hoặc
bằng cách giảm thời gian khoản phải thu, hoặc bằng cách kéo dài thời gian các khoản
phải trả chậm thanh toán cho nhà cung cấp (Nobanee, 2009) . Điều này làm tăng hiệu
quả hoạt động nội bộ của công ty và kết quả là lợi nhuận cao hơn và giá trị thị trƣờng
cao hơn.
Trì hoãn thanh toán cho các nhà cung cấp cho phép các công ty đánh giá chất
lƣợng của các sản phẩm đã đƣợc mua, và có thể đây là một nguồn vốn giá rẻ và linh
2.1.1.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ ngƣợc chiều giữa quản
trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty
Shin và Soenen (1998) kiểm tra mối quan hệ quản trị vốn luân chuyển (chu kỳ
thƣơng mại thuần) và lợi nhuận công ty bằng cách sử dụng phân tích tƣơng quan và hồi
quy đối với một mẫu lớn gồm 58.895 công ty Mỹ giai đoạn 1975-1994, kết quả tìm
thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều mạnh mẽ. Từ đó hàm ý rằng các nhà quản lý có thể
tạo ra giá trị cho các cổ đông bằng cách giảm của chu kỳ thƣơng mại thuần đến giá trị
tối thiểu hợp lý.
Wang (2001) sử dụng hệ số tƣơng quan Pearson, hồi quy dữ liệu chéo trong
giai đoạn 1985-1996 cho 1.555 công ty Nhật Bản và 379 công ty Đài Loan. Kiểm tra
mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển (chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) và hiệu quả
hoạt động (tỷ suất sinh lợi trên tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần), mối quan hệ
giữa quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty (Tobin q). Kết quả cho thấy mối
quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động là ngƣợc chiều, và
10
nhạy cảm đối với các yếu tố ngành. Các công ty với giá trị cao hơn (Tobin q>1) có
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thấp hơn đáng kể so với những công ty có giá trị nhỏ hơn
(Tobin q≤1). Nhìn chung, những phát hiện này cho thấy quản trị vốn luân chuyển
tích cực làm tăng hiệu quả hoạt động, tính thanh khoản và thƣờng kết hợp với giá trị
công ty cao hơn cho cả 2 quốc gia mặc dù có sự khác nhau trong đặc điểm cấu trúc
và hệ thống tài chính giữa các công ty.
Deloof (2003) sử dụng hệ số tƣơng quan Pearson, hồi quy OLS cho một mẫu
gồm 1.009 công ty phi tài chính lớn ở Bỉ trong giai đoạn 1992-1996 để kiểm tra mối
quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi. Kết quả khẳng định mối
quan hệ ngƣợc chiều giữa tổng thu nhập hoạt động và quản trị vốn luân chuyển. Từ
đó cho thấy các nhà quản lý có thể tăng lợi nhuận bằng cách làm giảm số ngày phải
thu, hàng tồn kho đến mức tối thiểu hợp lý. Ngƣợc lại, mối quan hệ ngƣợc chiều giữa
sản nhƣ các công ty may mặc, hàng tiêu dùng) và thâm dụng vốn cố định (có tài sản
ngắn hạn nhỏ hơn 50% tổng tài sản nhƣ các công ty sản xuất thép, khai thác và lọc
hóa dầu). Mục tiêu nghiên cứu là kiểm tra xem có bất kỳ sự khác biệt nào giữa lợi
nhuận và quản trị vốn luân chuyển trong hai nhóm công ty trên và xem xét biến nào
tác động nhiều nhất đến lợi nhuận. Đây là hƣớng nghiên cứu mới so với các nghiên
cứu trƣớc đó. Bài nghiên cứu này kiểm tra tác động của các biến độc lập (chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt, số ngày hàng tồn kho bình quân, tỷ lệ nợ, số ngày vốn luân
chuyển, số ngày khoản phải thu bình quân) lên tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS),
tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE). Kết
quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt, tỷ lệ nợ và lợi nhuận. Tuy nhiên, đối với các công ty thâm dụng vốn luân
chuyển, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và số ngày hàng tồn kho có tác động mạnh đến
ROS, trong khi số ngày tồn kho là biến quan trọng nhất tác động đến ROA của các
công ty này. Ngƣợc lại, đối với các công ty thâm dụng vốn cố định, số ngày vốn luân
12
chuyển trung bình có ảnh hƣởng mạnh đến ROS còn tỷ lệ nợ lại tác động mạnh đến
ROA. Trong cả 2 nhóm công ty, mối quan hệ giữa các biến giải thích với ROE
không có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu mang đến hàm ý cho nhà quản lý
rằng quản trị vốn luân chuyển có vai trò quan trọng nhƣ nhau đối với công ty thâm
dụng vốn luân chuyển và thâm dụng vốn cố định, quản trị hàng tồn kho cũng nhƣ
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến một mức độ tối ƣu sẽ mang lại lợi nhuận nhiều hơn
cho công ty thâm dụng vốn luân chuyển, trong khi số ngày vốn luân chuyển và tỷ lệ
nợ mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty thâm dụng vốn cố định.
Nghiên cứu của Shin, Soenen (1998), Deloof (2003), tập trung vào ảnh hƣởng
đến giá trị công ty đƣợc đo lƣờng bởi tỷ suất sinh lợi trên tài sản, hoặc tỷ suất sinh
lợi trên vốn cổ phần đƣợc cải thiện bằng cách quản trị vốn luân chuyển. Trong khi
những nghiên cứu này công ty tối thiểu hóa đầu tƣ vào vốn luân chuyển hoạt động
đồng nhất hay đặc điểm riêng biệt của từng công ty cũng đã đƣa vào tính toán. Mục
tiêu là kiểm tra tác động quản trị vốn luân chuyển (nhƣ chu kỳ chuyển đổi tiền mặt,
vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả), tỷ số
nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn cổ phần lên tỷ suất sinh lợi (tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tƣ). Để đạt mục tiêu này, Bagchi đã phát
triển mẫu hình thực nghiệm đƣợc sử dụng bởi Shin, Soenen (1998), Deloof (2003),
Padachi (2006), Mathuva (2009). Hơn thế, Bagchi còn đƣa vào những riêng biệt của
mỗi công ty ngành tiêu dùng nhanh và cho phép mỗi công ty này có hệ số hồi quy
riêng để các đặc điểm không đồng nhất có thể tồn tại giữa các công ty hàng tiêu dùng
nhanh. Kết quả nghiên cứu tìm ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa quản trị vốn luân
chuyển và lợi nhuận, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản trị vốn luân
chuyển để đảm bảo cho lợi nhuận công ty và khía cạnh này phải là một phần của tƣ
duy chiến lƣợc và tác nghiệp của công ty để hoạt động hiệu quả trong môi trƣờng
kinh tế mới đầy thách thức của Ấn Độ.
14
Nghiên cứu của Ebrahim Mansoori (2012) sử dụng ƣớc lƣợng OLS gộp và
hiệu ứng cố định cho mẫu các công ty Singapore giai đoạn 2004-2011, mục tiêu
nghiên cứu là xem xét tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi
công ty. Kết quả phân tích ngành công nghiệp cho ảnh hƣởng của khu vực kinh tế về
mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận cho thấy tất cả các thành
phần của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (thời gian thu hồi khoản phải thu, thời gian
chuyển đổi hàng tồn kho, thời gian thanh toán khoản phải trả) có mối quan hệ ngƣợc
chiều với khả năng sinh lợi (tỷ suất sinh lợi trên tài sản). Theo hồi quy OLS, tìm thấy
mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tỷ suất sinh lợi trên tài
sản trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu, ngành điện tử. Ngoài ra, dựa trên ƣớc lƣợng
hiệu ứng cố định, mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tỷ
suất sinh lợi trên tài sản đã đƣợc tìm thấy trong các lĩnh vực điện tử, kỹ thuật công
nhƣng kết quả của Mona cũng tƣơng tự với kết quả nghiên cứu của Afza và Nazir
(2007) kiểm tra mối quan hệ giữa chính sách vốn luân chuyển tích cực và bảo thủ
cho 17 ngành công nghiệp gồm 263 công ty giai đoạn 1998-2003. Sử dụng phân tích
phƣơng sai (ANOVA) và kiểm định LSD (least significant difference), nghiên cứu
cho thấy khác biết đáng kể giữa đầu tƣ vào vốn luân chuyển và chính sách tài chính
giữa các ngành khác nhau. Hơn nữa theo thứ tự tƣơng quan xác nhận rằng những
khác biệt không đáng kể này là khá ổn định trong giai đoạn nghiên cứu sáu năm.
Cuối cùng, phân tích OLS chỉ ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa các biện pháp đo
lƣờng lợi nhuận công ty và mức độ đầu tƣ vốn luân chuyển tích cực và chính sách tài
trợ. Hàm ý của hai bài nghiên cứu này là công ty nên chú ý nhiều hơn đến khả năng
thanh khoản. Điều này bao gồm quản lý tiền mặt bởi vì quản lý tiền mặt yếu kém có
thể làm công ty gặp khó khăn về tài chính vì sẽ không có khả năng trả các hóa đơn
hiện tại và công ty có thể phải đối mặt với vỡ nợ trong ngắn hạn, về lâu dài phá sản
có thể xảy ra nếu quản lý tiền mặt yếu kém vẫn tồn tại.