BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH TÂM LÝ HỌC - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH TÂM LÝ HỌC
(Theo Bộ Tiêu chuẩn ĐGCL CTĐT các trình độ giáo dục đại học của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hà Nội, 2/2017

1


MỤC LỤC
PHẦN I. KHÁI QUÁT ............................................................................................ 4
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 4
1.1. Tóm tắt báo cáo tự đánh giá ............................................................................ 4
1.2. Mục đích, quy trình tự đánh giá, phương pháp đánh giá ................................ 5
2. TỔNG QUAN CHUNG ........................................................................................ 7
2.1. Giới thiệu về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN. ...... 7
2.2.Giới thiệu về Khoa Tâm lý học ........................................................................ 10
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ................... 17
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT ............................................... 17
Tiêu chuẩn 2. Bản mô tả CTĐT .............................................................................. 25
Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học ..................................... 33
Tiêu chuẩn 4: Phương pháp tiếp cận trong dạy v học ........................................... 43
Tiêu chuẩn 6: Đội ngũ giảng viên ........................................................................... 56
Tiêu chuẩn 8: Chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ người học ..................... 74
Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị ........................................................ 83


ĐHKHXH&NV

Đại học Khoa học Xã hội v Nhân văn

ĐHQGHN

ĐHQGHN

GDĐH

Giáo dục đại học

GV

Giáo viên

KHĐT

Khoa học đ o tạo

KHXH&NV

Khoa học Xã hội v Nhân văn

MC

Minh chứng

NCKH

truyền bá tri thức về con người và xã hội, góp phần vào sự phát triển chung của con người
Việt Nam, đất nước Việt Nam.
Trường ĐHKHXH&NV luôn coi hoạt động đảm bảo chất lượng là yếu tố then chốt
để giữ vững chất lượng đ o tạo.
CTĐT ng nh tâm lý học (hệ chuẩn và hệ CLC) có mục tiêu đ o tạo nguồn nhân lực
có trình độ căn bản về khoa học xã hội v nhân văn nói chung, có trình độ chuyên sâu về
các lĩnh vực chuyên ngành trong tâm lý học nói riêng (Tâm lý học xã hội, Tâm lý học quản
lý - kinh doanh, Tâm lý học lâm sàng và Tâm lý học tham vấn), đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội về tư vấn/tham vấn và nghiên cứu tâm lý con người. Trong bối cảnh toàn cầu
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, để nâng cao chất lượng đ o tạo nguồn nhân lực cao
cho xã hội không chỉ ở trong nước mà cả quốc tế, việc thẩm định, đánh giá lại CTĐT một
cách toàn diện theo các chuẩn mực quốc gia, khu vực và quốc tế là hết sức cần thiết. Vì thế,
với tư cách l đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức đ o tạo và quản lí chương trình,
Khoa Tâm lý học đã đăng ký kiểm định v đánh giá chất lượng CTĐT theo tiêu chuẩn
ĐGCL CTĐT của BGD&ĐT. Chúng tôi coi đây l cơ hội tốt để kiểm định, đánh giá lại một
cách hệ thống, toàn diện và khách quan toàn bộ CTĐT đại học ngành Tâm lý học (hệ chuẩn
và CLC), để thấy rõ chúng tôi đang ở đâu trong tương quan với các CTĐT khác của quốc
gia, khu vực và quốc tế; từ đó xác định những việc cần làm, nhằm nâng cao chất lượng của
CTĐT, tiến tới đ o tạo theo hướng chuẩn khu vực, quốc tế.
Cấu trúc của báo cáo tự đánh giá CTĐT ng nh Tâm lý học (hệ chuẩn và hệ CLC) bao
gồm có 5 phần:
+ Phần I: Khái quát, bao gồm việc mô tả tóm tắt báo cáo tự đánh giá CTĐT; v các
tiêu chí được đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể, tổng quan chung về cơ sở giáo dục v đơn
vị đ o tạo là khoa Tâm lý học;
+ Phần II. Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí với các tiểu mục là: 1/Mô tả phân tích chung về toàn bộ tiêu chuẩn và chỉ ra các minh chứng cụ thể; 2/Nêu những điểm
mạnh của CTĐT; 3/Những tồn tại; 4/Kế hoạch cải tiến chất lượng và 5/Tự đánh giá;
+ Phần III. Kết luận về những điểm mạnh, điểm cần phát huy của đơn vị đ o tạo,
được tổng hợp theo từng tiêu chuẩn, tóm tắt những tồn tại, cần cải tiến chất lượng, kế hoạch
cải tiến chất lượng và tổng hợp kết quả tự đánh giá
4

viết 01, thứ 15 viết 15...)
Ví dụ: H1.01.01.01: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp
1; H3.03.02.15: là MC thứ 15 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 3, được đặt ở hộp 3
1.2. Mục đích, quy trình tự đánh giá, phương pháp đánh giá
Mục đích tự đánh giá: Đây l quá trình để Khoa Tâm lý học tự xem xét, nghiên cứu
dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do BGD&ĐT ban h nh để báo cáo về
tình trạng chất lượng đ o tạo, hiệu quả hoạt động đ o tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực,
cơ sở vật chất, cũng như các vấn đề liên quan khác; từ đó tiến h nh điều chỉnh các nguồn
lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng đ o tạo, từng bước xây dựng

5


Khoa trở th nh đơn vị đ o tạo, nghiên cứu và thực hành tâm lý học đứng đầu cả nước, vươn
tới tầm khu vực và quốc tế.
Ngoài ra, hoạt động tự đánh giá còn thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm
của khoa trong toàn bộ hoạt động đ o tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của Nh trường.
Phạm vi tự đánh giá: Đánh giá tổng thể các hoạt động của Khoa theo Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ GDĐHcủa BGD&ĐT, ban h nh kèm theo thông
tư 04/2016/TT-BGDĐT ng y 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng BGD & ĐT.
Quy trình tự đánh giá: được thực hiện theo các bước chính sau:
Bước 1.Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng CTĐT ng nh Tâm lý học
Bước 2. Lập kế hoạch tự đánh giá
Bước 3. Phân tích tiêu chí, thu thập thông tin và minh chứng
Bước 4. Xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng thu được
Quá trình viết báo cáo tự đánh giá được thực hiện từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 10
năm 2016.Phần tự đánh giá được trình bày theo thứ tự các tiêu chuẩn từ 1 đến 11. Trong
từng tiêu chuẩn, các đánh giá được trình bày theo thứ tự các tiêu chí. Trong mỗi tiêu chí lại
trình bày theo các nội dung chính: 1. Mô tả; 2. Điểm mạnh; 3. Tồn tại; 4. Kế hoạch hành

để từ đó đi đến những nhận định đánh giá cuối cùng;
- Xây dựng kế hoạch h nh động để khắc phục những tồn tại, phát huy điểm mạnh,
hoạch định rõ thời gian, nguồn lực v phương pháp thực hiện;
- Tự đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí và tiêu chuẩn;
2. TỔNG QUAN CHUNG
2.1. Giới thiệu về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN.
ĐHQGHN l trung tâm đại học trọng điểm quốc gia được hoạt động theo cơ chế tự
chủ đại học cao, được Nh nước ưu tiên đầu tư với mục tiêu "xây dựng hai đại học quốc gia
thành những trung tâm đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực
chất lượng cao, ngang tầm khu vực, dần đạt trình độ quốc tế". ĐHQGHN bao gồm các
trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu v các đơn vị trực thuộc là các khoa, các
trung tâm nghiên cứu.... Các trường đại học th nh viên trong ĐHQGHN do Thủ tướng
Chính phủ ra quyết định thành lập, l các trường đại học có vị thế cao trong hệ thống giáo
dục đại học Việt Nam.
Trường ĐH KHXH&NV được thành lập theo Nghị định 97/CP của Chính phủ ngày
10 tháng 12 năm 1993 trên cơ sở các ngành KHXH&NV của Trường Đại học Tổng hợp Hà
Nội (trước đó l Đại học Văn khoa H Nội được thành lập theo Sắc lệnh số 45 do Chủ tịch
Hồ Chí Minh ký ng y 10 tháng 10 năm 1945). Kế thừa truyền thống của Trường Đại học
Tổng hợp Hà Nội - một trung tâm đ o tạo đại học đầu tiên và lớn nhất của Đất nước, có
nhiệm vụ đ o tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao phục vụ cho công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tinh thần tự lực, tự cường cao độ, các thế hệ cán bộ và SV Nhà
trường đã chủ động, sáng tạo, vượt qua khó khăn, ho n th nh xuất sắc các nhiệm vụ chính
trị được giao.
Về tổ chức, hiện tại Trường có 01 Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng, 9 phòng chức
năng, 01 Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Đ o tạo, 16 Khoa, 01 bộ môn thuộc trường, 14
trung tâm nghiên cứu v đ o tạo, Viện Chính sách và Quản lý, Công ty Dịch vụ Khoa học
và Du lịch, Tạp chí Khoa học Xã hội v Nhân văn, Bảo tàng Nhân học.

Về nhân lực: Tổng số cán bộ viên chức hiện đang l m việc tại trường là 539
người, trong đó có 378 l giảng viên với 8 GS.TS, 92 PGS.TS, 113 TS, 152 ThS, 13

Đảng uỷ

Các tổ chức đo n thể

Ban Giám hiệu

Hội đồng
Khoa học – Đ o tạo
Trung tâm/Tạp chí

Các đơn vị chức năng
1. Phòng Tổ chức cán bộ.

2. Phòng Đ o tạo
3. Phòng
Quản

NCKH
4. Phòng Chính trị và
công tác SV.
5. Phòng Kế hoạch -Tài
chính
6. Phòng Hành chính –
Tổng hợp
7. Phòng Hợp tác phát
triển
8. Phòng Thanh tra –
Pháp chế
9. Trung tâm Đảm bảo
Chất lượng Đ o tạo

số, môi trường và các
vấn đề xã hội
5. NC Trung Quốc
6. Ngoại ngữ và Hợp tác
đ o tạo
7. Nghiên cứu phát triển
các dân tộc thiểu số và
miền núi
8. Nghiên cứu Tôn giáo
đương đại
9. Ngôn ngữ v Văn hóa
Việt Nam
10. Nghiên cứu và ứng
dụng VHNT
12.Hàn ngữ Sejong HN
13.Liên kết ĐT tiến sĩ QT
14.Bảo tàng Nhân học
15.Công ty Dịch vụ khoa
học và Du lịch
16. Tạp chí KHXH&NV

Về hoạt động nghiên cứu khoa học: Trường ĐHKHXH&NV đặc biệt chú trọng đến
hoạt động nghiên cứu khoa học. Trong nhiều năm qua, các nh khoa học của trường công
bố hàng nghìn bài báo khoa học trong nước và quốc tế, thực hiện h ng trăm đề tài khoa học
các cấp, h ng năm tổ chức hàng chục hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế có chất luợng,
được các đồng nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá cao. Trong 5 năm qua cán bộ nhà
trường đã chủ trì thực hiện hàng chục đề tài dự án trong đó có 27 đề tài cấp nh nước, 22 đề
tài từ Quỹ Khoa học và Công nghệ quốc gia (Nasfoted), 99 đề tài cấp ĐHQGN, 5 đề tài cấp
tỉnh/thành phố; 122 đề tài cấp trường; h ng trăm tọa đ m, hội thảo khoa học quốc tế với
500 bài viết, công trình nghiên cứu. Nh trường cũng đã có những đóng góp quan trọng

đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
+ Định hướng phát triển: Tập trung xây dựng và phát triển một số ngành, chuyên
ng nh đạt trình độ quốc tế trên cơ sở quốc tế hóa các CTĐT, đẩy mạnh các hoạt động học
thuật và mở rộng quan hệ hợp tác với các trường ĐH đẳng cấp cao ở khu vực và trên thế giới.

2.2.Giới thiệu về Khoa Tâm lý học
Là một Khoa thành viên của trường ĐHKHXH & NV, kế thừa và phát huy những
truyền thống tốt đẹp m Nh trường đã đạt được, có thể nói, Khoa Tâm lý học của trường là
một trong những cơ sở đ o tạo và nghiên cứu tâm lý học lớn nhất trong cả nước.
Tiền thân của Khoa Tâm lý học là Tổ bộ môn Tâm lý học thuộc Khoa triết học
Trường đại học Tổng hợp Hà Nội (1977), với nhiệm vụ giảng dạy môn Tâm lý học đại
cương cho SV trong trường. Ngày 26/9/1991 theo quyết định số 2494/TCCB của Bộ trưởng
10


BGD&ĐT về việc thành lập Khoa xã hội hội học, Tâm lý học tại Trường Đại học Tổng hợp
Hà Nội. Ngày 10/12/1997 tại Quyết định số 644/TCCB của Giám đốc ĐHQGHN, Khoa
Tâm lý học được tách ra thành một Khoa độc lập với chức năng, nhiệm vụ chính l đ o tạo
đại học, sau đại học và NCKH về Khoa học tâm lý. Tại thời điểm thành lập, Khoa có hai bộ
môn là Tâm lý học Đại cương v Tâm lý học Xã hội. Từ năm 2000 đến 2010, lần lượt ba bộ
môn khác được thành lập trong khoa bao gồm: Tâm lý học Quản lý - Kinh doanh,Tâm lý
học Lâm sàngvà Tâm lý học Tham vấn, nâng số bộ môn thuộc khoa lên thành 5 tổ bộ môn
chuyên sâu.
Sứ mệnh và tầm nhìn: Để phát triển theo định hướng một đại học nghiên cứu, với
tư cách l một bộ phận đ o tạo của trường, Khoa Tâm lý học đã lập kế hoạch phát triển với
những mục tiêu, định hướng, quy mô phát triển v quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ ưu tiên
v.v... thể hiện rõ sứ mệnh và tầm nhìn đến năm 2020 của mình như sau:
Sứ mệnh: Phấn đấu trở thành một cơ sở có uy tín về đ o tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao trong lĩnh vực tâm lý học, về NCKH và thực h nh tâm lý, đáp ứng nhu cầu xã hội
về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tinh thần.

học

Phòng thực nghiệm
tâm lý học

11

Bộ môn tâm lý học
lâm sàng

Đội ngũ
cố vấn học
tập

Bộ môn Tâm lý
học Tham vấn

Văn phòng,
Phòng tư liệu


Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của đơn vị thực hiện CTĐT
Các bộ phận

Họ và tên

Năm
sinh

Học vị, chức

1980
Chủ tịch
Đặng Thanh Hoài
1973
Phó Chủ tịch
Trương Quang Lâm
1986
Ủy viên
3. Các bộ môn và các Chủ nhiệm bộ môn
Bộ môn Tâm lý học Đại cương
Trương Thị Khánh Hà 1967
PGS.TS
Bộ môn Tâm lý học Xã hội
Hoàng Mộc Lan
1956
PGS.TS
Bộ môn Tâm lý học Lâm sàng
Nguyễn T. Minh Hằng 1970
PGS.TS
Bộ môn Tâm lý học Quản lý - Kinh Nguyễn Hữu Thụ
1952
GS.TS
doanh
Bộ môn Tâm lý học tham vấn
Trần Thị Minh Đức
1954
GS.TS
Trải qua thực tiễn thực hiện nhiệm vụ đ o tạo trong hơn 20 năm qua, đội ngũ cán bộ
giảng dạy của khoa đã không ngừng lớn mạnh cả về lượng và chất. Hiện nay, Khoa có 18
cán bộ giảng viên cơ hữu, trong đó có 2 giáo sư – tiến sĩ, 7 phó giáo sư – tiến sĩ, 12 tiến sĩ, 6

trường ĐHKHXH& NV, Khoa đã thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn v kĩ năng thực
hành cho SV, học viên cao học trong Khoa. Sự phối hợp n y đã l m cho số lượng SV, học
viên cao học tốt nghiệp của Khoa được các cơ quan tuyển dụng ng y c ng tăng.
Chương trình học được thiết kế đảm bảo người học được cung cấp thông tin, kiến
thức, được rèn luyện phương pháp tư duy cũng như các kỹ năng tác nghiệp, các kỹ năng
mềm thông qua các học phần mang tính liên ngành và chuyên sâu của khoa học tâm lý, phù
hợp với các CTĐT quốc tế liên quan.
Chương trình đại học hệ chuẩn và CLC của Khoa Tâm lý học được cập nhật hiện đại.
Khung CTĐT của Khoa được tham khảo khung chương trình của các trường đại học khác
trong khu vực và trên thế giới trong đó tham khảo chủ yếu từ khung CTĐT tâm lý học của
trường Đại học Hồng Kông.
H ng năm số lượng SV đầu vào trung bình là từ 80 - 100 SV, sau khi học hết học kỳ
6 thì chia th nh 4 hướng chuyên ngành, cụ thể:
- Hướng 1: Tâm lý học lâm sàng
- Hướng 2: Tâm lý học tham vấn
- Hướng 3: Tâm lý học xã hội
- Hướng 4: Tâm lý học Quản lý - Kinh doanh
Các hướng chuyên này giúp cho SV hình thành kỹ năng nghề nghiệp để SV có thể
thích ứng công việc tương lai sau khi tốt nghiệp. Điểm đầu vào của SV Khoa Tâm lý học
trong nhiều năm gần đây thuộc nhóm cao nhất trường.
Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đ o tạo và hợp tác quốc tế, NCKH đã trở thành
hoạt động bắt buộc của cán bộ, nghiên cứu sinh, học viên cao học và SV trong Khoa. Hiện
nay, kết quả các đề tài nghiên cứu các cấp (cấp cơ sở, cấp Bộ) của cán bộ trong Khoa đều
đáp ứng yêu cầu của công tác đ o tạo và phục vụ xã hội. Khoa thường xuyên tổ chức các tọa
đ m, hội nghị, hội thảo,… có sự tham gia của các cán bộ, học viên, SV trong Khoa và các
nhà khoa học trong nước v ngo i nước. Tính đến nay, số cán bộ cơ hữu của Khoa chủ trì
tham gia 75 (đề tài nhánh cấp nh nước: 02 đề t i; đề tài cấp Bộ: 11 đề t i; đề tài cấp tỉnh là
13



ngữ Tâm lý học Lâm s ng v o tháng 10 năm 2001, tạo nên một sắc thái hoàn toàn khác biệt
so với các CTĐT ngành Tâm lý học ở các cơ sở đ o tạo đại học trong cả nước. Như vậy, có
thể nói, Khoa Tâm lý học, trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN l cơ sở tiên phong, đi đầu
trong đ o tạo thực hành tâm lý lâm sàng bậc đại học tại Việt Nam.
Sự kết hợp lâu năm n y đã mang lại những thành quả đ o tạo đáng kể cho khoa Tâm
lý học vốn không chỉ dừng ở đ o tạo SV, mà còn phải kể đến thành quả đ o tạo nguồn cán
bộ có trình độ cao. Trong suốt thời gian hợp tác đ o tạo Pháp ngữ, khoa đã có 06 nghiên
14


cứu sinh, trong đó 4 đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ tại trường Đại học Toulouse II và
trở về khoa làm việc. Đây l nguồn lực cán bộ chất lượng cao; đã, đang v sẽ góp phần vào
việc củng cố và nâng cao chất lượng đ o tạo của khoa Tâm lý học, tạo điều kiện thuận lợi
cho SV chuyên ngành có thể tự tin tiếp tục theo học trong các CTĐT bậc cao hơn tại Pháp
cũng như tại cộng đồng các nước nói tiếng Pháp trên thế giới.
Cũng trong khuôn khổ của sự hợp tác này, CTĐT thạc sĩ Quốc tế “Tâm lý học phát
triển trẻ em và thanh thiếu niên”, đã được thành lập từ năm 2007 với thời gian đ o tạo là 12
tháng.
Một trong các mục tiêu được khoa hết sức ưu tiên trong lĩnh vực hoạt động khoa học
là tổ chức v đồng tổ chức hội thảo quốc tế. Trong thời gian qua, khoa đã tổ chức v đồng tổ
chức thành công 9 hội thảo Quốc tế lớn, đó l “Trẻ em-Văn hóa-Giáo dục”, Hà Nội
10/2000; “Trẻ em, thanh thiếu niên và sự trợ giúp”, Hà Nội 11/2003; “Di cư nông thôn và
phát triển vùng”, Quebec-Canada 11/2005; “Nông thôn trong quá trình chuyển đổi”, Hà Nội
11/2006 Và “Văn hóa trong toàn cầu hóa ”, Hà Nội 7/2007; “Văn hóa trong toàn cầu hóatiếp cận Tâm lý học”, Hà Nội, 24-25/07 năm 2008; “Nhu cầu, định hướng và đào tạo Tâm lý
học đường tại Việt Nam” 11/2010; “Thực trạng tổn thương Tâm lý của nạn nhân chất độc
hóa học sử dụng trong chiến tranh Việt Nam và mô hình trợ giúp”, Hà Nội, 03/2010, “Đào
tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lý học trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, tháng 11/2012.
Sắp tới đây, Khoa kết hợp với các nhà khoa học ở các trường đại học đối tác (trường Đại
học Toulouse II, trường Đại học Aix-Marseille, Trường Đại học Paris 8 – cộng hòa Pháp,
trường Đại học Gdansk – Ba Lan, …) để tổ chức hội thảo quốc tế "Sang chấn tâm lý và các

lượng cao, trình độ cao; nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao tri thức
đa ng nh, đa lĩnh vực, góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước; làm nòng cốt và
đầu tàu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học xã hội
v nhân văn; đến 2030 đạt ngang tầm với những đại học tiên tiến trên thế giới
[H1.01.01.04], [H1.01.01.05], [H1.01.01.06], [H1.01.01.07], [H1.01.01.08], [H1.01.01.09].

17


Các cán bộ, giảng viên trong Khoa đã tích cực tham gia r soát, điều chỉnh, xây dựng
CTĐT, biên soạn đề cương học phần theo CĐR trong các năm học 2010-2011, 2011 – 2012,
2012-2013 và 2014-2015. Khi xây dựng chương trình, các th nh viên soạn thảo gồm các
chuyên gia, nhà nghiên cứu, các giảng viên trực thuộc các Bộ môn của Khoa đã tìm hiểu và
lồng ghép tinh thần về sứ mạng và tầm nhìn của nh trường, của ĐHQGHN v o tất cả các
khâu của quá trình đ o tạo, đặc biệt là xây dựng CTĐT. Hội đồng khoa học của Khoa đã
phụ trách việc phản biện và thẩm định CTĐT [H1.01.01.10].
Năm học 2012-2013, sau khi hoàn thiện khung CTĐT theo CĐR, Khoa cũng đã lấy ý
kiến đóng góp thêm của giảng viên v chuyên gia, SV, cựu SV và nhà tuyển dụng. Nhìn
chung kết quả cho thấy tất cả đều đánh giá số liệu chỉnh sửa chuẩn đầu ra v khung chương
trình đ o tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đó l sự phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng, chức
năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Nh trường (phù hợp với sứ mạng của Nh trường l đ o
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao) [H1.01.01.11].
Như vậy, với mục tiêu đ o tạo cử nhân Tâm lý học có trình độ chuyên sâu trong các
lĩnh vực chuyên ng nh, đáp ứng nhu cầu xã hội, CTĐT cử nhân ngành Tâm lý học đã cụ thể
hóa sứ mạng và tầm nhìn của trường ĐHKHXH&NV v ĐHQGHN.
Mục tiêu của CTĐT ngành Tâm lý học phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học
quy định tại Luật giáo dục đại học và Chiến lược phát triển của Trường ĐHKHXH&NV
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [H1.01.01.06]. Mục tiêu đ o tạo được cụ thể hóa
thành tiến trình đ o tạo, kế hoạch điều chỉnh, cập nhật và phát triển chương trình theo
hướng hiện đại hóa, quốc tế hóa, đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng cao hiệu quả của phương

thiện CTĐT đại học đáp ứng yêu cầu của đ o tạo tín chỉ giai đoạn 2011-2015; cụ thể là:
thành lập nhóm chuyên gia biên soạn, lấy ý kiến của các bên có liên quan về CĐR, tham
gia các phiên họp nghiệm thu CĐR ở các cấp [H1.01.02.01], [H1.01.02.02], [H1.01.02.03],
[H1.01.02.05], [H1.01.01.11].
CĐR của CTĐT cử nhân ngành Tâm lý học được mô tả rõ r ng trong khung CTĐT
hệ chuẩn và hệ CLC ngành Tâm lý học ban h nh năm 2012 v năm 2014, điều chỉnh năm
2015, phản ánh rõ sứ mạng và tầm nhìn của nh trường với thế mạnh đ o tạo chuyên sâu về
khoa học xã hội nhân văn nói chung v khoa học tâm lý nói riêng [H1.01.02.05],
[H1.01.02.07], [H1.01.02.08], [H1.01.02.9]. Các chuẩn n y được thể hiện thông qua 3 yếu
tố cốt lõi m người học cần đạt được sau khi tốt nghiệp: Kiến thức, kỹ năng v phẩm chất
đạo đức [H1.01.01.01], [H1.01.01.02]. Theo đó, CĐR của CTĐT đã được thiết kế rõ ràng,
giúp cho người học v người dạy dễ d ng xác định mục tiêu trong quá trình giảng dạy và
học tập và các kiến thức, kỹ năng, thái độ sau khi học tập và giảng dạy.
CĐR của CTĐT được công bố rộng rãi tới các cán bộ giảng viên v người học, nhà
sử dụng lao động thông qua website của nh trường, qua các cuộc họp xây dựng CĐR
[H1.01.01.13], [H1.01.01.10].
CĐR của CTĐT cử nhân ngành Tâm lý học bao quát được cả các yêu cầu chung và
yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành CTĐT. Cụ thể là:
Về kiến thức và năng lực chuyên môn, CTĐT ng nh Tâm lý học hệ chuẩn và hệ CLC
hướng đến trang bị cho SV những kiến thức chung liên quan đến các hiểu biết về chủ nghĩa
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng Việt Nam; những kiến thức theo
lĩnh vực liên quan đến Kinh tế, Văn hóa, Lịch sử, Xã hội học, Logic học, Nh nước và pháp
luật nhằm vận dụng sáng tạo vào nghiên cứu thực tiễn các hiện tượng tâm lý người; những
kiến thức theo khối ngành giúp SV vận dụng và sử dụng sáng tạo các kiến thức Tâm lý học,
Nhân học, Công tác xã hội vào nghiên cứu và ứng dụng Tâm lý học; những kiến thức nhóm
ngành và chuyên ng nh, giúp người học xác định và nắm bắt một cách rõ nét khối kiến thức
nền tảng của ngành Tâm lý học và của từng chuyên ngành chuyên sâu trong Tâm lý học như
Tâm lý học Xã hội, Tâm lý học phát triển, Tâm lý học Sức khỏe, Tâm lý học Lâm sàng,
19


học phần từ khối kiến thức chung (M1) đến khối kiến thức ng nh(M5) để thụ hưởng các
kiến thức từ cơ bản của ng nh đến chuyên ng nh. Để có thể thực hiện được toàn bộ CTĐT
n y, người học được đòi hỏi không chỉ có năng lực học tập mà còn phải có năng lực nghiên
cứu, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lý thời gian... và
quan trọng hơn cả l năng lực đánh giá, chẩn đoán, can thiệp các vấn đề tâm lý – xã hội ở
những cá nhân, cộng đồng có vấn đề. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa các loại hình hoạt động
trong mỗi học phần thúc đẩy người học tìm hiểu nội dung học tập từ nhiều cách tiếp cận, từ
đó phát triển nhu cầu học tập một cách tự giác cho người học.

20


CĐR của CTĐT được thiết kế phát huy năng lực chủ động, sáng tạo của SV, đồng
thời tạo môi trường thuận lợi cho SV giao lưu, hợp tác trong học tập, tìm hiểu thông tin và
nhận hỗ trợ từ phía giảng viên hoặc cố vấn học tập. SV qua đó có điều kiện phát triển kiến
thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cũng như đạo đức cá nhân lành mạnh, tinh thần tập
thể và tôn trọng cá nhân.
CTĐT được thiết kế công phu với sự đầu tư trí tuệ và công sức của nhiều nhà khoa
học, nhằm mục tiêu đảm bảo cơ hội học tập công bằng cũng như khả năng phát triển học
vấn cho SV, qua đó khuyến khích tinh thần nghiên cứu và học tập có trách nhiệm và khả
năng học tập suốt đời.
3. Tồn tại
Trong những năm gần đây, còn tồn tại một số SV không ra trường đúng hạn do
không đạt điều kiện về CĐR ngoại ngữ.Khoa mới thực hiện r soát v điều chỉnh CĐR của
CTĐT theo hướng dẫn, quy định của nh trường, của ĐHQGHN m chưa chủ động tiến
hành công việc này theo từng năm học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ năm học 2016-2017, ở từng học kỳ, từng năm, Khoa Tâm lý học sẽ yêu cầu các
giảng viên đánh giá, r soát lại CĐR của từng học phần và sẽ cùng hội đồng KHĐT Khoa
đánh giá, r soát v đề xuất điều chỉnh CĐR của toàn bộ CTĐT theo hướng hiện đại hóa,

thái độ làm việc, khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học v cơ hội nghề nghiệp khi tốt nghiệp)
[H1.01.02.05], [H1.01.02.06] và hệ thống mục tiêu cụ thể của từng học phần [H1.01.02.10],
[H1.01.02.11]. Dựa trên CĐR đã nêu, CTĐT ng nh Tâm lý học (hệ chuẩn và hệ CLC) hoàn
to n có đủ điều kiện trang bị cho người học những năng lực được xã hội và các bên liên
quan mong đợi về một cử nhân tâm lý học.
Trong quá trình xây dựng CTĐT, Khoa đã khảo sát và thu thập ý kiến SV, cựu SV,
nhà tuyển dụng về các kết quả mong đợi sau đ o tạo dựa trên danh mục hệ thống CĐR, cấu
trúc CTĐT được dự kiến bởi các chuyên gia [H1.01.01.11], [H1.01.03.02]. CĐR được kết
cấu dựa trên quá trình hệ thống hóa quan điểm của các bên liên quan sau khi khảo sát nhằm
đưa ra một bản danh mục CĐR phù hợp với thực tiễn xã hội cũng như tính chất chuyên môn
của ngành học [H1.01.01.11].
Ngoài ra, trong mỗi học kỳ, Khoa Tâm lý học đều lấy ý kiến đánh giá của SV đối với
việc giảng dạy theo mẫu chung của Nh trường [H1.01.03.03]. Kết quả thu được cho thấy
phần lớn đều vượt mức điểm trung bình của trường [H1.01.01.14]. Các ý kiến của SV về
CTĐT, nội dung v phương pháp giảng dạy của các học phần sau khi kết thúc khóa học
hoặc học phần l cơ sở quan trọng để Khoa có những điều chỉnh về nội dung v phương
pháp giảng dạy nhằm tăng sự tương thích giữa CĐR của mỗi học phần với kỳ vọng của
người học.
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, năm 2011 v 2015 Khoatổ chức lấy ý
kiến của các nhà tuyển dụng. Theo kết quả điều tra gần đây nhất, các nhà tuyển dụng trả lời
là hài lòng với chất lượng đ o tạo của ngành Tâm lý học [H1.01.03.04]. Các nhà tuyển dụng
đều bày tỏ ý kiến đồng tình cao đối với những tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp của CTĐT
đưa ra.
CTĐT được xây dựng hướng đến mục tiêu đ o tạo nguồn nhân lực có trình độ cao,
không chỉ có kiến thức chuyên sâu về ng nh đ o tạo m còn được trang bị các kỹ năng thực
hành theo yêu cầu của xã hội. Chương trình được thiết kế hướng đến CĐR về kiến thức, kỹ
năng v thái độ phù hợp, qua đó đáp ứng được mục tiêu đ o tạo chung của Trường
ĐHKHXH&NV, của ĐHQGHN v những yêu cầu đặt ra của thị trường lao động. Căn cứ
trên nhu cầu của xã hội v các bên liên quan, chương trình trọng tâm không chỉ đ o tạo các
kiến thức lý thuyết về ngành Tâm lý học mà còn tập trung rèn luyện cho SV các kỹ năng

Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành Tâm lý học đã xác định rõ r ng các hướng đ o
tạo chuyên sâu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về nghiên cứu tâm lý con người.
Mục tiêu được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, kế hoạch đ o tạo theo từng năm học, từng
học kỳ v được quán triệt đến từng cán bộ, giảng viên nhằm hoàn thành tốt nhất mục tiêu đề
ra.
CĐR của CTĐT được thiết kế phát huy năng lực chủ động, sáng tạo của SV, đồng
thời tạo môi trường thuận lợi cho SV giao lưu, hợp tác trong học tập, tìm hiểu thông tin và
nhận hỗ trợ từ phía giảng viên hoặc cố vấn học tập. SV quan đó có điều kiện phát triển kiến
thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cũng như đạo đức cá nhân lành mạnh, tinh thần tập
thể và tôn trọng cá nhân.
CTĐT được thiết kế công phu với sự đầu tư trí tuệ và công sức của nhiều nhà khoa
học, nhằm mục tiêu đảm bảo cơ hội học tập công bằng cũng như khả năng phát triển học
23


vấn cho SV. Chuẩn đ o tạo ngành Tâm lý học được công bố công khai cho SV ngay từ năm
thứ nhất, v luôn được thể hiện cụ thể trong từng năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư),
ở từng chuyên ngành cụ thể và từng học phần cụ thể.
Một số hạn chế của CĐR của CTĐT cử nhân ngành Tâm lý học được xác định: Việc
r soát, điều chỉnh và cập nhật mục tiêu chưa được rà soát một cách kỹ lưỡng về tính phù
hợp với nhu cầu xã hội hiện nay; Khoa mới thực hiện r soát v điều chỉnh CĐR của CTĐT
theo hướng dẫn, quy định của nh trường, của ĐHQGHN m chưa chủ động tiến hành công
việc này theo từng năm học; Chưa có sự liên hệ thật sự chặt chẽ trong quá trình SV thực tập
tại cơ sở, các ký kết với cơ sở thực tế chưa có những ràng buộc liên quan nhiều đến chuẩn
đầu ra theo từng năm học và từng chuyên ngành mà SV phải đạt tới; Khoa chưa thiết lập
được kênh thông tin riêng như website của Khoa để tạo thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác
với các đối tác, sự phản hồi của cựu SV, SV.
Tiêu chuẩn 1 có 3 tiêu chí: 5/7

24

của Giám đốc ĐHQGHN)

Đơn vị cấp bằng:
Trường ĐHKHXH&NV
Đơn vị giảng dạy:
Trường ĐHKHXH&NV
Đơn vị kiểm định đánh giá:
ĐHQGHN
Tên bằng cấp:
Cử nhân ngành Tâm lý học
Tên chƣơng trình:
CTĐT trình độ đại học ngành Tâm lý học
Tên khoa thực hiện CTĐT:
Khoa Tâm lý
Mục tiêu giáo dục/ mục tiêu chƣơng trình:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status