Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Nam Định - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

TRẦN THỊ VÂN DUNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Đăng Khâm


MỤC LỤC
PHỤ LỤC................................................................................................................5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................6
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ.................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................I
CHƯƠNG 1. CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.......................................................................................................II
1.1. Phân tích tín dụng của ngân hàng thương mại.............................................II
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại...........................................II
1.1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại......................................................II
1.1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM.............................................................II
1.1.2. Phân tích tín dụng của NHTM...................................................................III
1.1.2.1. Khái niệm phân tích tín dụng...............................................................III
1.1.2.2. Các nguồn thông tin trong phân tích tín dụng......................................III
1.1.2.3. Nội dung phân tích tín dụng.................................................................III

DỤNG TẠI VPBANK NAM ĐỊNH......................................................................XI
3.1. Định hướng phát triển của VPBank chi nhánh Nam Định.........................XI
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tín dụng tại VPBank CNNĐ.....XI
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng..................................................................XI
3.2.2. Nghiêm túc thực hiện quy trình phân tích tín dụng...................................XII
3.2.3. Hoàn thiện nội dung trong tờ trình phân tích tín dụng:.............................XII
3.2.4. Xây dựng và thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng...................XIII
3.2.5. Xây dựng hệ thống thông tin phân tích tín dụng......................................XIII
3.2.6. Hoàn thiện phương pháp chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm khách hàng. . .XIV
3.2.7. Nâng cao công tác tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ, năng lực cán bộ thẩm
định
XIV
3.2.8. Thành lập quỹ hỗ trợ, tăng kinh phí cho công tác phân tích.....................XV
3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động phân tích......................XV
3.2.10. Phát huy vai trò tư vấn của ngân hàng với khách hàng...........................XV
3.3. Kiến nghị......................................................................................................XVI
3.3.1. Với Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan......................................XVI
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................XVI
3.3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà
nước...............................................................................................................XVI
3.3.2.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng...............XVII
3.3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng.........XVII
3.3.3. Kiến nghị đối với ngân hàng VPBank Hội sở........................................XVII
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................3
1.1. Phân tích tín dụng của ngân hàng thương mại..............................................3
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại............................................3



Nam Định...............................................................................................................65
2.3.1. Kết quả đạt được........................................................................................65
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................66
2.3.2.1. Hạn chế................................................................................................66
2.3.2.2. Nguyên nhân........................................................................................69


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN
DỤNG TẠI VPBANK NAM ĐỊNH......................................................................73
3.1. Định hướng phát triển của VPBank chi nhánh Nam Định..........................73
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tín dụng tại VPBank CNNĐ.....77
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng..................................................................78
3.2.2. Nghiêm túc thực hiện quy trình phân tích tín dụng....................................79
3.2.3. Hoàn thiện nội dung trong tờ trình phân tích tín dụng:..............................80
3.2.4. Xây dựng và thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng......................82
3.2.5. Xây dựng hệ thống thông tin phân tích tín dụng........................................84
3.2.6. Hoàn thiện phương pháp chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm khách hàng......86
3.2.7. Nâng cao công tác tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ, năng lực cán bộ thẩm
định
88
3.2.8. Thành lập quỹ hỗ trợ, tăng kinh phí cho công tác phân tích.......................90
3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động phân tích........................91
3.2.10. Phát huy vai trò tư vấn của ngân hàng với khách hàng............................91
3.3. Kiến nghị.........................................................................................................91
3.3.1. Với Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan.........................................91
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.....................................................94
3.3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà
nước (NHNN)...................................................................................................94
3.3.2.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng....................95
3.3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng.............96

SXKD
VPBank
VND

(Credit Information Center)
Chi nhánh Nam Định
Doanh thu
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương án kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
Sản xuất kinh doanh
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng
(Vietnam Prosperity joint stock commercial Bank)
Việt Nam đồng


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VPBank CNNĐ giai đoạn 2007 – 2010
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của VPBank CNNĐ giai đoạn 2007-2010
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của VPBank CNNĐ giai đoạn 2007 – 2010
Bảng 2.4: Bảng điểm xếp hạng tín dụng
Bảng 2.5: Bảng đánh giá tín dụng kết hợp
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán của công ty Mai Linh Nam Định
Bảng 2.7: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Mai Linh Nam Định
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về tăng trưởng của công ty Mai Linh Nam Định
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty Mai Linh Nam Định


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Đăng Khâm


I

LỜI MỞ ĐẦU
Là loại hình TCTD kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, hoạt động của
NHTM có tính chất đặc thù riêng, hàm chứa nhiều rủi ro mà các ngành khác không
có. Trong đó, tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu,
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của các NHTM, đồng thời là hoạt động ẩn
chứa rủi ro cao nhất. Những rủi ro này là không thể tránh khỏi, chỉ có thể đề phòng,
hạn chế chứ không thể loại trừ. Để mức độ rủi ro tín dụng là thấp nhất, với mỗi quyết
định tài trợ, các ngân hàng đều phải có một quá trình cân nhắc kỹ lưỡng trước, trong
và sau khi tài trợ. Quá trình này được gọi là quá trình phân tích tín dụng.
Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng (VPBank) là một TCTD phát triển
tín dụng rộng rãi phục vụ các đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh
cá thể và nhu cầu cá nhân. Trong điều kiện hiện nay, để đứng vững trên thị trường,
VPBank không những cần nỗ lực tìm kiếm, mở rộng các hoạt động chăm sóc khách
hàng mà còn không ngừng đẩy mạnh công tác nâng cao chất lượng tín dụng, hạn
chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đây luôn
được coi là mục tiêu chiến lược của ngân hàng VPBank.
Trước thực trạng đó, đề tài “Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Nam Định” đã
được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.
Mục đích của việc nghiên cứu là góp phần hệ thống hoá lý thuyết về chất
lượng phân tích tín dụng của NHTM thông qua phân tích thực trạng chất lượng

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nhằm
mục tiêu lợi nhuận
 Các hoạt động chủ yếu của NHTM: mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, cho
vay, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, bảo lãnh, quản lý
ngân quỹ, tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ, bảo quản vật có giá, cho thuê
thiết bị trung và dài hạn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp
dịch vụ ủy thác và tư vấn, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý

1.1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM
Khái quát chung về hoạt động tín dụng



Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động để cấp tín dụng.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất.
Quy trình tín dụng tại các NHTM



Quy trình này bao gồm nhiều khâu, theo một trật tự nhất định, tuy nhiên về
cơ bản đều bao gồm các bước sau:
-

Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

khách hàng phù hợp với những quy định của ngân hàng, có khả năng hoàn trả cho
ngân hàng hay không, đồng thời qua phân tích đó ngân hàng xác định mức độ rủi
ro có thể chấp nhận được trong quá trình cho vay.
Thông qua phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ thay thế những cảm nhận chủ
quan của mình về khách hàng và phương án vay vốn bằng những chứng cứ và lý lẽ
khoa học dựa trên cơ sở thông tin và xử lý thông tin

1.1.2.2. Các nguồn thông tin trong phân tích tín dụng.
- Thông tin từ các báo cáo do khách hàng cung cấp
- Thông tin từ phỏng vấn trực tiếp khách hàng
- Thông tin từ ngân hàng
- Thông tin từ mua hoặc tìm kiếm qua các trung gian như qua các cơ quan
quản lý, qua các bạn hàng, chủ nợ khác của người vay, các trung tâm thông tin hoặc
tư vấn.
- Thông tin từ từ các cơ quan thông tin, báo chí, thông tin từ cơ quan thống
kê của chính phủ.

1.1.2.3. Nội dung phân tích tín dụng
a. Phân tích các yếu tố phi tài chính
- Điều kiện vay vốn
- Uy tín từ khách hàng
- Khả năng quản lý của khách hàng
- Mức độ tin cậy của hồ sơ xin cấp tín dụng
- Các điều kiện kinh tế
b. Phân tích các yếu tố tài chính của doanh nghiệp:
- Đánh giá tài sản của khách hàng
- Đánh giá nguồn tài trợ
- Phân tích các chỉ số tài chính: Có bốn nhóm chỉ số tài chính chủ yếu:



Thứ nhất: Nhằm đánh giá tình hình sử dụng vốn vay đúng mục đích, đạt hiệu quả
và xác định khả năng cho vay hay không cho vay, qua đó giúp khách hàng ngày càng
phát triển.
Thứ hai: Thông qua nâng cao chất lượng phân tích tín dụng, đảm bảo chất
lượng tín dụng và qua đó thực hiện quản lý rủi ro trông hoạt động của NHTM.
Thứ ba: Tạo sự phát triển an toàn và bền vững cho ngân hàng, khách hàng và
nền kinh tế

1.2.2.

Các tiêu chí phản ánh chất lượng phân tích tín dụng

- Nội dung phân tích
- Thời gian phân tích tín dụng
- Chi phí phân tích tín dụng
- Chất lượng tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng
- Tỷ lệ Số doanh nghiệp thẩm định/Khách hàng xin vay vốn và tỷ lệ Số doanh
nghiệp thẩm định/Khách hàng được vay vốn

1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tín dụng của
NHTM

1.3.1.1. Nhân tố chủ quan
- Trình độ kinh nghiệm, năng lực của cán bộ tín dụng
- Chất lượng của nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định và việc xử
lý thông tin
- Sự hoàn thiện của quy trình tín dụng và chính sách tín dụng ảnh hưởng lớn

Ban
Giám đốc

Phòng
Phục vụ
Khách
hàng

2.1.3.

Phòng
Kế toán
Tin học

Phòng
Giao dịch
Đò Quan

Phòng
Giao dịch
Lạc Quần

Phòng
Giao dịch
Kho quỹ

Phòng
Hành
chính



(Nguồn: BCTC VPBank CNNĐ 2007 – 2010)

2.1.3.2. Cho vay
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của VPBank CNNĐ giai đoạn 2007-2010

Đơn vị: triệu VND


VI

Chỉ tiêu
Hoạt động tín dụng
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân
trong nước
Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác, đầu tư
Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân
nước ngoài

Năm
Năm
2007
2008
69.000 117.521

Năm
2009

16.288

500

1.000

2.000

2.000

(Nguồn: BCTC VPBank CNNĐ 2007 - 2010 )

2.1.3.3. Kết quả kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của VPBank CNNĐ giai đoạn 2007 – 2010
Đơn vị: triệu VND

Năm
Tổng thu nhập hoạt động
Tổng chi phí hoạt động
Lợi nhuận trước thuế
DT/Chi phí
Lợi nhuận/Chi phí

2007
2.940
3.100
- 200
0,95
-0,06



2.2.1.1. Quy trình phân tích tín dụng tại VPBank chi nhánh Nam Định
Sơ đồ 2.2: Quy trình phân tích tín dụng tại VPBank CNNĐ

1. Tìm kiếm, tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn
2. Thẩm định khách hàng vay vốn
3. Tập hợp hồ sơ trình cấp phê duyệt
4. Hoàn thiện hồ sơ, thực hiện quyết định cấp tín dụng
5. Kiểm tra và xử lý nợ vay
2.2.1.2. Nội dung phân tích tín dụng tại VPBank CNNĐ
6. Thanh lý, lưu trữ hồ sơ
a. Các yếu tố phi tài chính


VII



Đối với khách hàng là cá nhân: các yếu tố phi tài chính được đánh giá

trên các khía cạnh:
- Tư cách và lai lịch khách hàng:
- Mục đích sử dụng tiền vay, tính khả thi của phương án vay vốn và khả năng trả
nợ của khách hàng:


Đối với khách hàng là doanh nghiệp: các yếu tố phi tài chính được

đánh giá trên các khía cạnh:
- Tư cách pháp lý

Rủi ro không thu hồi cao
Rủi ro không thu hồi rất cao

Nhóm rủi ro
Thấp
Thấp
Trung bình
Trung bình
Cao
Cao
Nguồn: VPBank CNNĐ

Bảng 2.5: Bảng đánh giá tín dụng kết hợp

Mạnh
Trung bình

A+
A
Rủi ro thấp
Xuất sắc
Tốt

Xếp hạng rủi ro
B+
B
Rủi ro trung bình
Tốt
Trung bình


-

Nội dung phê duyệt cho vay sai thẩm quyền: 100% món vay đã được phê

duyệt cho vay đúng thẩm quyền
-

Nội dung thiếu nghị quyết Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng: hàng năm đều

tồn tại các hồ sơ thiếu nghị quyết. Thiếu sót này có thể do thư ký Ban tín dụng
không cung cấp nghị quyết kịp thời hoặc thất lạc trong quá trình lưu trữ hồ sơ.
- Nội dung thiếu hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay: 5-10% lượng hồ
sơ cho vay không có đầy đủ hồ sơ chứng minh sử dụng vốn đúng mục đích. Nguyên
nhân: đặc thù một số ngành nghề việc sử dụng vốn không thể cung cấp được giấy tờ
hợp lý như thu mua nguyên liệu từ nông dân, hoạt động kinh doanh của tiểu
thương,... hoặc nhân viên AO không thu thập hồ sơ sau khi giải ngân
-

Nội dung thiếu biên bản kiểm tra sử dụng sau cho vay: 30% lượng hồ sơ

thiếu biên bản kiểm tra sau cho vay thể hiện việc không tuân thủ quy trình của nhân
viên AO.
 Thời gian thẩm định
Bảng 2.17: Quy định thời gian thẩm định và phê duyệt tín dụng

TT Loại công việc
1
Tiếp nhận hồ sơ tín dụng
2
3

TT
1
2
3
4
5
6

Khoản mục
Phụ cấp xăng xe
Phụ cấp điện thoại
Thuê định giá TSBĐ
Phí dịch vụ CIC
Lệ phí đăng kí giao dịch bảo đảm
Lệ phí công chứng hợp đồng thế chấp

2007
35,3
16,8
106,5
9,3
11,3
106,2

2008
70,6
33,6
128,5
11,9
14,4

2008
Giá trị
(triệu
VND)
113.511
2.661
1.350
117.521

Tỷ
trọng
(%)
96,59
2,26
1,15
-

2009
2010
Giá trị
Tỷ
Giá trị
Tỷ
(triệu
trọng
(triệu
trọng
VND)
(%)
VND)

180
239
343
Tỷ lệ
66,2% 70% 73,2% 71,0%
Nguồn: VPBank CNNĐ


X

2.3.

Đánh giá thực trạng chất lượng phân tích tín dụng tại VPBank chi
nhánh Nam Định

2.3.1.

Kết quả đạt được

-

Hoạt động tín dụng luôn vượt mức độ tăng trưởng do cấp trên đề ra.

-

Chất lượng tín dụng được nâng cao

-

Các báo cáo về phân tích tín dụng được lập tương đối đầy đủ về số lượng

XI

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN
TÍCH TÍN DỤNG TẠI VPBANK NAM ĐỊNH
3.1.

Định hướng phát triển của VPBank chi nhánh Nam Định
Cơ sở xây dựng định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại



VPBank CNNĐ
Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại VPBank CNNĐ được xây dựng
căn cứ vào chính sách tín dụng của VPBank Việt Nam, được thể hiện trong quyết
định số 02-2007/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị VPBank ban hành ngày
12/1/2007.


Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại VPBank CNNĐ

- Mở rộng thị trường hoạt động tín dụng tới mọi lĩnh vực thuộc mọi thành phần
kinh tế, trong đó chú trọng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Giữ vững thị phần hoạt động tín dụng. Phấn đấu tăng trưởng tín dụng cao, dư
nợ lành mạnh, trên cơ sở đảm bảo các điều kiện, quy trình nghiệp vụ.
- Quan tâm đến chất lượng tín dụng, coi trọng tính an toàn và khả năng thu hồi
nợ của các khoản vay..
- Đa dạng hóa loại hình tín dụng, sản phẩm tín dụng phù hợp với từng đối tượng
khách hàng nhằm đa dạng hóa đối tượng khách hàng trong thời gian tới.
- Cơ cấu lại khách hàng theo hướng giảm dần dư nợ cho vay đối với những
khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, PAKD không hiệu quả.

khoản vay, loại khách hàng có thể chấp nhận cho vay, kỳ hạn có thể thực hiện, xử lý
khi có vấn đề,...

3.2.2.

Nghiêm túc thực hiện quy trình phân tích tín dụng

- Đối với các cấp lãnh đạo tín dụng: thường xuyên thực hiện kiểm tra giám sát
việc thực hiện quy trình vay vốn. Trực tiếp tham gia cùng nhân viên AO trong các
hồ sơ phức tạp nhạy cảm. Hàng ngày nắm bắt lượng hồ sơ tiếp nhận từng nhân viên
để điều phối thời gian thực hiện các nghiệp vụ của AO hợp lý.
- Đối với nhân viên AO: Nghiêm túc thực hiện việc lập kế hoạch ngày để có thể
dành nhiều thời gian cho việc thẩm định hồ sơ; thường xuyên nâng cao kỹ năng
phân tích tín dụng cũng như nâng cao ý thức chấp hành chính sách tín dụng.
- Tách bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, bộ phận thẩm định và bộ phận
quyết định tín dụng độc lập với nhau, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của ba bộ
phận này.

3.2.3.

Hoàn thiện nội dung trong tờ trình phân tích tín dụng:
Để đảm bảo cho kết quả phân tích được chính xác và khoa học thì chi nhánh

cần tiếp tục hoàn thiện nội dung thẩm định, yêu cầu tờ trình phải có nội dung thông
tin và phân tích tối thiểu như sau:
- Nội dung PAKD: Mô tả rõ đầu vào, đầu ra, quy trình sản xuất, bảo quản, luân
chuyển đầu ra của phương án; Tính xác thực của các hợp đồng liên quan đến
phương án sản xuất kinh doanh; Kinh nghiệm của khách hàng trong việc thực hiện
PAKD; Hiệu quả của PAKD; Phân tích rủi ro của PAKD; Kết luận về tính khả thi,
hiệu quả của PAKD

- Thường xuyên đánh giá và phân loại lựa chọn khách hàng tốt để áp dụng chính
sách, biện pháp phù hợp.
- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, tạp chí chuyên
ngành.… để giới thiệu về ngân hàng, về các sản phẩm, những thành tựu đạt được và
khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ của ngân hàng để thu hút khách hàng mới.
- Đa dạng hóa phương thức cho vay và đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phát
triển sản phẩm mới hoặc cải tiến các sản phẩm cũ để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng.

3.2.5.

Xây dựng hệ thống thông tin phân tích tín dụng
Đối với nguồn thông tin do khách hàng cung cấp:

- Các thông tin về hoạt động SXKD của khách hàng phải được kiểm toán bởi
các công ty kiểm toán độc lập hoặc ngân hàng tự thuê công ty kiểm toán để kiểm tra
tính chính xác của các BCTC
- Xuống tận cơ sở sản xuất kinh doanh để nắm bắt được tình hình sản xuất kinh
doanh thực tế của khách hàng.
- Tạo chế độ báo cáo đối với quan hệ khách hàng.


XIV

Đối với nguồn thông tin từ bên ngoài:
- Cần tạo mối quan hệ thường xuyên giữa ngân hàng và đơn vị, cơ quản lý
doanh nghiệp và khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp nhằm đa dạng hoá
nguồn thông tin
- Các thông tin sau khi được thu thập cho công tác thẩm định cần được lưu
thành file và phân theo từng hạng mục như: Thông tin về kinh tế vĩ mô, Thông tin


Thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ

năng tin học cho cán bộ tín dụng; tổ chức các buổi hội thảo để phổ biến về những
quy định mới nhất của nhà nước, NHNN, bộ tài chính về công tác tín dụng và phân
tích tín dụng.


XV

-

Khuyến khích cán bộ tín dụng đi học để nâng cao trình độ; mặt khác cũng

cần đề cao tinh thần tự học, trau dồi kinh nghiệm và tự hoàn thiện bản thân của mỗi
cán bộ tín dụng.
-

Thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi về các vấn đề kinh tế xã hội

trong và ngoài nước để cung cấp cho cán bộ tín dụng những thông tin cập nhật về
kinh tế vĩ mô, thị trường…
-

Nâng cao nhận thức của cán bộ tín dụng về chất lượng phân tích tín dụng.

đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh để từ đó nâng cao trách
nhiệm công việc, thực hiện đúng quy trình nhằm đảm bảo hiệu quả phân tích được
chính xác nhất.
-

hiện cán bộ gặp phải những khó khăn về nghiệp vụ nào, đã có hướng giải quyết
chưa…Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra sau khi quá trình thẩm phân tích kết thúc
cũng cần được chú trọng.

3.2.10. Phát huy vai trò tư vấn của ngân hàng với khách hàng
Trong quá trình phân tích, ngân hàng có thể phát hiện ra những sai sót,
những giả định không phù hợp, phi thực tế, cần tư vấn cho khách hàng sửa đổi để


XVI

PASXKD được hoàn thiện hơn, đồng thời có thể kiến nghị với khách hàng những
giải pháp khắc phục nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các yếu tố bất lợi đến quá
trình thực hiện dự án trong tương lai.

3.3.
3.3.1.

Kiến nghị
Với Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan

 Về phía Chính phủ:
- Công bố rộng rãi thông tin quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, định
hướng phát triển các ngành kinh tế, điều chỉnh quy hoạch theo trọng tâm, trọng
điểm nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao.
- Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, ổn
định các chỉ số kinh tế vĩ mô, cải cách thủ tục hành chính trong việc đầu tư.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, đảm bảo sự thống nhất, rõ ràng giữa
các văn bản quy phạm pháp luật; duy trì tính ổn định của các cơ chế chính sách
- Tạo điều kiện cho các cơ quan tư vấn, công ty tư vấn phát triển

thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa.

3.3.2.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng
NHNN cần tập trung hoàn thành việc xây dựng và trình quốc hội dự án Luật
NHNN và Luật các TCTD, Luật bảo hiểm tiền gửi, Luật giám sát an toàn hoạt động
ngân hàng. Đồng thời cần có những văn bản, chính sách phù hợp, kịp thời nhằm hỗ
trợ các NHTM trong hoạt động tín dụng; chuẩn hóa các tài liệu làm căn cứ xây
dựng quy trình thẩm định riêng của mỗi ngân hàng. Ngoài ra, NHNN cần phối hợp
với Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành chế độ kiểm toán bắt buộc và cơ quan kiểm
toán phải chịu trách nhiệm về độ chính xác, minh bạch của kết quả kiểm toán.

3.3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng
NHNN cần ban hành quy chế bắt buộc các TCTD và doanh nghiệp có quan
hệ tín dụng cung cấp thông tin tín dụng cho CIC, đồng thời quy định chế tài khi các
TCTD cung cấp thông tin không đầy đủ, kịp thời, chính xác và cần có quy định
khen thưởng đối với các đơn vị tốt chấp hành quy chế hoạt động thông tin tín dụng
nhằm động viên các TCTD nâng cao chất lượng thông tin cung cấp.

3.3.3.

Kiến nghị đối với ngân hàng VPBank Hội sở

- Định kỳ mở các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tổ chức các buổi hội thảo
chuyên đề tín dụng
- Tiếp thu ý kiến của những cán bộ trực tiếp làm công tác phân tích tín dụng để
hoàn thiện hơn nữa quy trình và nội dung phân tích tín dụng của ngân hàng, xúc tiến
nghiên cứu để xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích mới, phù hợp với tình hình kinh
tế hiện nay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Cần quan tâm chỉ đạo nghiêm túc thực hiện các quy định về tín dụng đã được
ban hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status