Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Trang
Chuyên ngành : Ngân hàng – Tài chính
Lớp : Ngân hàng 48B
Mã SV : CQ483017
Khóa : 48
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Quang Dật
Hà Nội 05 - 2010–
Nguyễn Thị Thu Trang Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ CHẤT LƯỢNG BẢO
ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI … 3
1.1. NHTM và hoạt động cho vay của NHTM 3
1.1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại 3
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM 4
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn 4
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn 4
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm 2007-
2009 34
2.1.3.1.Hoạt động huy động vốn 34
2.1.3.2. Hoạt động đầu tư vốn tín dụng 36
2.1.3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại 39
2.1.3.4. Hoạt động dịch vụ 41
2.1.3.5. Đánh giá hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Đống Đa 42
2.2. Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại NH TMCP Công Thương Chi
nhánh Đống Đa 44
2.2.1. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện bảo đảm tiền vay 44
2.2.1.1. Cơ sở pháp lý chung 44
2.2.1.2. Quy định của NH TMCP Công Thương 45
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ thưc hiện bảo đảm tiền vay 45
2.2.2.1. Nhận và kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm 45
2.2.2.2. Thẩm định tài sản bảo đảm 46
Nguyễn Thị Thu Trang Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
2.2.2.3. Định giá giá trị TSBĐ tiền vay 46
2.2.2.4. Lập, công chứng chứng thực, xác nhận hợp đồng bảo đảm 47
2.2.2.5. Nhận và bảo quản TSBĐ bao gồm các bước: 48
2.2.2.6. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp khách hàng không có khả năng
hoàn trả nợ vay cho ngân hàng 49
2.2.3. Thực trạng chất lượng BĐTV tại NH TMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Đống Đa 49
2.2.3.1. Tình hình dư nợ cho vay theo tính chất bảo đảm 49
2.2.3.2. Tình hình dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm bằng tài sản 52
2.2.4. Phân tích một số các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền
vay ở VietinBank Chi nhánh Đống Đa 54
2.2.4.1. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng 54
chức năng 72
3.3. Một số kiến nghị 72
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ 72
3.3.2. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành liên quan 73
Kiến nghị với Bộ Tài Chính 74
Kiến nghị với Bộ Tư pháp 74
Kiến nghị với Toà án Nhân dân tối cao 74
3.3.3. Kiến nghị đối với NHNN 74
3.3.4. Kiến nghị đối với NH TMCP Công Thương Việt Nam 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Thu Trang Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của Chi nhánh (2007-2009) 35
Bảng 2.2: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh (2007-2009) 36
Bảng 2.3: Khả năng thu nợ (2007-2009) 38
Bảng 2.4: Thu nhập từ lãi qua các năm 2007-2009 38
Bảng 2.5: Số liệu hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của
Chi nhánh năm 2007-2009 39
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán qua Chi nhánh Đống Đa (2007-2009) 40
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2007-2009 42
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay theo tính chất bảo đảm năm 2007-2009 50
Bảng 2.9. Tỷ trọng cho vay theo tính chất bảo đảm của một số Chi nhánh NH
(2006-2008) 52
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm bằng tài sản năm 2007-2009.
52
Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2007-2009 54
Bảng 2.12: Phân loại nợ (2007-2009) 55
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn (2007-2009) 55
phát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Bảo đảm tiền vay đã ra đời như là một trong các biện pháp hữu hiệu đảm
bảo an toàn các khoản cho vay. Khi bên đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả
nợ của mình, ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay là nguồn thu hồi khoản nợ đã
cho vay. Bảo đảm tiền vay còn giúp cho ngân hàng mở rộng việc tạo lập tín dụng
đối với khách hàng vì đây là một trong những điều kiện cấp tín dụng. Do đó,
công tác BĐTV càng được quan tâm đánh giá đúng thì các ngân hàng thương mại
sẽ càng hạn chế được rủi ro, thu hồi được nhiều khoản nợ và phát triển tăng sức
cạnh tranh trên thị trường, hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Chính vì vậy, em đã
chọn đề tài “Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đống Đa” nghiên cứu
trong thời gian thực tập tại ngân hàng để làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Từ những lý luận cơ bản về bảo đảm tiền vay của NHTM, chuyên đề này sẽ phân
tích và đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân dẫn đến các mặt hạn chế trong
công tác nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay của Chi nhánh từ năm 2007 đến
năm 2009.
Kết cấu chuyên đề gồm những phần sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Lý luận về bảo đảm tiền vay và chất lượng bảo đảm tiền vay
của Ngân hàng thương mại.
Nguyễn Thị Thu Trang 1 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại NH TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay ở Chi
nhánh Đống Đa
Kết luận.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là nhằm làm rõ 2 vấn đề sau:
Bảo đảm tiền vay vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm
động cơ bản là huy động vốn, sử dụng vốn và hoạt động dịch vụ tài chính khác.
Các hoạt động này tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển tạo ra lợi nhuận và uy
tín cho ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn để thực hiện nhiệm vụ cho vay; cho
vay có hiệu quả thì mới đem lại lợi nhuận xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị,
nâng cao chất lượng dịch vụ…; để huy động vốn từ mọi khách hàng nhiều hơn và
đồng thời muốn hoạt động cho vay và huy động vốn thực hiện tốt thì ngân hàng
cũng phải làm tốt hoạt động trung gian cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
Nguyễn Thị Thu Trang 3 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện
các chức năng của NHTM. Hoạt động của NHTM chủ yếu dựa trên nguồn vốn
huy động còn nguồn vốn tự có của NHTM là rất nhỏ chủ yếu để hạn chế những
rủi ro cho ngân hàng. Chính vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn luôn được coi là
nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện và giữ vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động của ngân hàng. Nguồn huy động của ngân hàng rất phong phú
bao gồm có:
• Tiền gửi thanh toán
Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất rất thấp mang tính chất tượng trưng.
Mục đích của người gửi tiền là để hưởng các dịch vụ của ngân hàng phục vụ cho
quá trình thanh toán của mình. Loại tiền gửi này tuy có chi phí thấp nhưng chứa
đựng rủi ro cao, do người gửi có thể rút bất kỳ lúc nào. Tỉ lệ tiền gửi thanh toán ở
Việt Nam còn thấp rất nhiều so với tỷ lệ chung trên thế giới vì người dân nước ta
vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt trong lưu thông.
• Tiền gửi tiết kiệm
Mục đích của loại tiền gửi này là để hưởng lãi suất. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm
là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn. Các kỳ hạn do sự thoả thuận
giữa khách hàng và ngân hàng.
• Các loại khác
• Cho thuê
Là việc NH bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận
nhất định giữa khách hàng với ngân hàng. Khách hàng cũng phải trả cả gốc lẫn
lãi cho NH sau một khoảng thời gian nhất định.
• Các hoạt động sử dụng vốn khác
như: uỷ thác, đại lý, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các dịch vụ tư
vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như dịch vụ bảo
quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê két, cầm đồ… theo qui định của
NHNN Việt Nam giúp cho NH thu được những khoản lợi nhuận đáng kể.
1.1.2.3. Hoạt động trung gian tài chính khác
Ngoài hai nghiệp vụ trên, NH còn thực hiện cung cấp các dịch vụ khác cho
khách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến với NH. Ngày nay,
hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Các dịch vụ
trung gian thường gặp là: dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanh
toán, dịch vụ thu hộ - chi hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối - thu đổi ngoại
Nguyễn Thị Thu Trang 5 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
tệ, dịch vụ thuê mua và bảo lãnh, dịch vụ tư vấn thông tin,…
Vai trò của các nghiệp vụ trung gian này là bổ sung thêm vào các nghiệp vụ
cơ bản, nó tạo giá trị gia tăng và có thể tạo ra sự khác biệt của ngân hàng trong
cạnh tranh.
1.1.3. Hoạt động cho vay của NHTM
1.1.3.1. Khái niệm
Theo mục 1 - điều 3 - Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho
vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc
hoàn trả cả gốc và lãi”. Như vậy, hoạt động này có sự chuyển nhượng tạm thời
một lượng giá trị từ người sở hữu ( NHTM ) sang khách hàng để sau một thời
gian nhất định quay về với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
+ Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay.
+ Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.
+ Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp vốn vay.
+ Thu nợ và đưa ra các quyết định mới liên quan đến an toàn của các khoản cho vay.
1.1.3.4. Phân loại cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, họat động cho vay của NHTM rất đa dạng và
phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Việc áp dụng từng loại cho vay là tùy
thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và
quản lý tín dụng có hiệu quả, phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế
khác nhau của đối tượng tín dụng. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về
các loại hình cho vay, người ta phân loại cho vay theo một số tiêu chí sau:
• Căn cứ theo thời gian
Việc phân chia theo thời gian có nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng vì thời
gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của khoản cho vay cũng như
khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian cho vay chia thành :
Cho vay ngắn hạn : từ 12 tháng trở xuống được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn
lưu động tạm thời của các doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và
hộ gia đình.
Cho vay trung hạn : từ trên 1 năm đến 5 năm sử dụng chủ yếu để đầu tư mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây
dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Nguyễn Thị Thu Trang 7 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Cho vay dài hạn : thời hạn trên 5 năm đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây
dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
• Căn cứ vào cách thức cho vay
Cho vay trực tiếp là hình thức trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách
hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho
ngân hàng.
Cho vay trả góp
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn
vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời hạn cho vay.
Cho vay luân chuyển
Nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa. Ngân hàng cho khách
hàng vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.
1.2. Bảo đảm tiền vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm
Theo khoản 1 điều 2, Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo
đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng :
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho
khách hàng vay.
Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo
đảm thì:
Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.
Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ
hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền.
Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nhưng cũng chứa đựng rất nhiều rủi
ro. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng. Chẳng hạn do chủ
quan khách hàng làm ăn thua lỗ hoặc kém hiệu quả, cố tình chây ì hoặc lừa đảo
của khách hàng…dẫn đến không trả được nợ cho ngân hàng hay do chất lượng
cán bộ tín dụng yếu kém như không có khả năng đánh giá chất lượng các khoản
vay, hoặc cố tình làm sai qui định để mưu lợi riêng….
Trước khi cho vay các ngân hàng đều thực hiện đầy đủ các khâu thu thập
thông tin, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng trả nợ của
Nguyễn Thị Thu Trang 9 Ngân Hàng 48B
vẫn có thể chấp nhận tuy nhiên khi đó phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian
xử lý.
Nguyễn Thị Thu Trang 10 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
• Phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử
lý tài sản bảo đảm
Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đi vay, người bảo lãnh hoặc
thuộc quyền quản lý sử dụng của doanh nghiệp Nhà nước trong trường hợp
doanh nghiệp này đi vay hoặc bảo lãnh. Điều này sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng
dễ dàng thực hiện hành vi chuyển giao, phát mại khi khách hàng không thực hiện
được nghĩa vụ trả nợ của mình.
TSBĐ cũng phải được pháp luật thừa nhận và không thuộc diện cấm giao dịch. Điều
này đảm bảo cở sở pháp lý trong việc chuyển giao tài sản từ người đi vay sang
ngân hàng đồng thời tránh những rắc rối phát sinh khi có sự cố để giúp cho ngân
hàng có quyền ưu tiên về xử lý tài sản nhằm thu hồi nợ.
1.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
Cho vay là hoạt động đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng. Chính vì vậy
việc đề ra các nguyên tắc đảm bảo an toàn trong cho vay không chỉ là trách
nhiệm riêng của NHTM mà còn là trách nhiệm của Ngân hàng trung ương và các
cơ quan quản lý. Để thực hiện tốt công tác an toàn trong ngân hàng thì theo điều
4 Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của tổ chức
tín dụng có quy định cụ thể nguyên tắc bảo đảm tiền vay như sau:
+ Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng
tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Tổng giám đốc về chính
sách khách hàng trong từng thời kỳ, hoặc theo quyết định của Tổng giám đốc
trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các
khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
+ Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm
quả xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm giảm thu nhập, thiệt hại về
tài sản, do đó mà tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Có nhiều nguyên nhân gây ra
rủi ro tín dụng nhưng chủ yếu là không đảm bảo an toàn về vốn. Cho nên việc
hoàn thiện cũng như áp dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tiền vay sẽ là một
trong những biện pháp rào chắn hữu hiệu nhất do trước khi vay khách hàng phải
trải qua rất nhiều khâu kiểm tra mới được vay. Các khâu kiểm tra đó nhằm tìm
hiểu nguyên nhân có thể gây ra khả năng không hoàn trả được vốn vay của khách
hàng, từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng.
Nguyễn Thị Thu Trang 12 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Thứ hai, bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn
thu nợ thứ nhất không thực hiện được trong trường hợp cho vay có bảo đảm bằng
tài sản.
Trong cho vay kinh doanh thì nguồn thu nợ thứ nhất lấy từ doanh thu thực
tế đối với cho vay ngắn hạn, từ khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung và dài
hạn. Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất là từ thu nhập cá nhân như tiền
lương, các khoản thu nhập tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, trái tức), thu nhập khác
Song trong hoạt động kinh doanh có vô số những nguyên nhân dẫn đến
nguồn thu nợ thứ nhất không thể thực hiện được, đòi hỏi phải có nguồn bổ sung
nếu không ngân hàng rất dễ gặp phải rủi ro tín dụng. Vì vậy, bảo đảm tiền vay đã
hạn chế tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thanh
toán được nợ thông qua yêu cầu cần có tài sản bảo đảm cho khoản vay.
Thứ ba, bảo đảm tiền vay giúp cho ngân hàng tạo lập và mở rộng việc tạo lập tín
dụng đối với khách hàng.
BĐTV một trong những điều kiện cấp tín dụng. Trong nhiều trường hợp khi
khách hàng có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi nhưng lại chưa
có đủ năng lực tài chính và uy tín đối với các ngân hàng thương mại thì việc họ
có tài sản bảo đảm hay được bảo lãnh của bên thứ ba thì ngân hàng sẽ dễ dàng
hơn trong việc đánh giá khả năng cho vay. Bảo đảm tiền vay khi đó sẽ là công cụ
để ngân hàng mở rộng thị phần, đưa sản phẩm dịch vụ tiếp cận gần hơn nữa với
tiền hàng loạt, dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng, làm lung lay cả một hệ thống
ngân hàng. Do vậy, an toàn là một vấn đề cần xem xét trước tiên đối với mọi
khoản vay và BĐTV không chỉ là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả mà nó
còn gián tiếp bảo về lợi ích cho người gửi tiền, nâng cao uy tín cho ngân hàng.
• Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, BĐTV đã đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần tạo ra môi trường
kinh doanh tiền tệ ổn định, phát triển lành mạnh trên cơ sở có sự ràng buộc trách
nhiệm và chia sẻ rủi ro giữa các bên.
Một nền kinh tế muốn phát triển thì phải có một thị trường tài chính nói
chung và một hệ thống ngân hàng nói riêng hoạt động vững mạnh. Tuy nhiên
hoạt động kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn tác
động tới sự phát triển của nền kinh tế. Bảo đảm tiền vay là một trong những điều
kiện thành lập và thúc đẩy việc tạo lập mối quan hệ giữa khách hàng và ngân
hàng trong quan hệ vay vốn qua đó hạn chế các rủi ro tín dụng đảm bảo phát triển
hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng và các thành phần kinh tế khác.
Nguyễn Thị Thu Trang 14 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Thứ hai, BĐTV hạn chế tranh chấp bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
các bên tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Theo điều 5 Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền
vay của tổ chức tín dụng quy định: “ Nhà nước bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp
pháp của các bên trong việc bảo đảm tiền vay. Không có một tổ chức, cá nhân
nào được can thiệp trái pháp luật vào việc bảo đảm tiền vay và việc xử lý tài
sản bảo đảm tiền vay của các bên.” Do đó, các tranh chấp bị hạn chế tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động cho vay vốn của các ngân hàng thương mại cũng như sự
phát triển của nền kinh tế xã hội.
Như vậy, bảo đảm tiền vay đóng vai trò vô cùng quan trọng không những
đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại, khách hàng vay vốn mà còn đối
với toàn bộ nền kinh tế. Bảo đảm có ý nghĩa rất lớn trong hạn chế rủi ro tín dụng,
đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh. Việc vận dụng linh hoạt các
khác theo thoả thuận với bên cầm cố.
Tài sản bảo đảm dùng để cầm cố thì rất đa dạng và phong phú có thể là bất
động sản như nhà ở, xưởng sản xuất; hay các động sản như máy móc, thiết bị, vật
tư, hàng hóa, phương tiện vận tải; tài sản hình thành trong tương lai… Lợi tức và
các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố, nếu các bên có
thoả thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm
thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố.
Mục đích của cầm cố tài sản là đề cao trách nhiệm của bên có nghĩa vụ đối
với việc thực hiện hợp đồng cho vay, bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
ngân hàng đồng thời nó cũng tạo điện điều kiện cho khách hàng vay vốn dễ dàng
hơn. Khi cầm cố tài sản để vay, tài sản cầm cố của khách hàng không được tiếp
tục sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nữa.
Cầm cố thích hợp với những tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo
quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ tài sản không ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động của khách hàng vay. Ngân hàng yêu cầu cầm cố
khi xét thấy việc khách hàng nắm giữ TSĐB là không an toàn cho ngân hàng.
Khi cấp vốn vay dựa trên bảo đảm bằng cầm cố, ngân hàng kiểm tra tính
hợp pháp, hợp lệ, an toàn của vật cầm cố như quyền sở hữu của khách hàng, khả
năng chi trả của người cam kết đối với vật cầm cố, giá trị thị trường khi phát
mại… Sử dụng biện pháp bảo đảm tín dụng bằng cầm cố thường an toàn hơn cho
ngân hàng do ngân hàng được phép nắm giữ, quản lý tài sản đó và thường là tài
sản mà khách hàng dễ bán, dễ chuyển nhượng.
+ Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
Nguyễn Thị Thu Trang 16 Ngân Hàng 48B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Theo điều 342 của Bộ luật dân sự năm 2005:
“Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu
của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế
chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Các bên có thể
thỏa thuận giao cho bên khác giữ tài sản thế chấp.”
kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu
nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên
đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường
hợp có thoả thuận khác.
Theo điều 359 của Bộ luật dân sự 2005 :
“Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản
tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản) ký
cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.”
Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản
ký cược sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho
thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản
ký cược thuộc về bên cho thuê.
Đây là hình thức thường được áp dụng trong trường hợp ngân hàng cho vay
trả góp, cho vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, đời sống.
Điều kiện ngân hàng cho vay dưới hình thức bảo đảm bằng đặt cọc, ký
cược tài sản là phải có uy tín, có khả năng tài chính và có các nguồn thu hợp
pháp có khả năng trả nợ đúng hạn, có dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Ký quỹ
Theo điều 360 Bộ luật dân sự 2005:
“Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí
hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo
đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự”.
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Theo điều 361 của Bộ luật dân sự 2005:
“Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên
nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo
lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
Nguyễn Thị Thu Trang 18 Ngân Hàng 48B