ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
tế
H
uế
----------
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
họ
NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG CHU TRÌNH
ại
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CHI NHÁNH HUẾ
Tr
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Trong thời gian thực tập ngắn tại công ty TNHH Kiểm toán
FAC chi nhánh Huế, lần đầu tiên được đi tiếp xúc với thực tế
công việc nên không thểtránh khỏi nhiều bởngỡ, nhưng ớ
vi sự
giúp đỡrất nhiệt tình của quý thầy cô giáo, Ban lãnh đạo công ty
Hoàng ThịThu Hiếu
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Công ty TNHH Kiểm toán FAC
CP
Cổ phần
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
cK
TK
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản
họ
TS
TSCĐ
Vốn chủ sở hữu
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
VCSH
Tài sản cố định
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu 2.1: Chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán…………………………
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
Sơ đồ 2.4: Chu trình mua hàng - phải trả - trả tiền tại công ty CP ABC.......................35
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................iv
uế
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
H
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
tế
g
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán BCTC ............................................................................5
1.1.2. Mục tiêu kiểm toán BCTC....................................................................................5
Tr
1.1.3. Quy trình Kiểm toán BCTC..................................................................................6
1.2. Những vấn đề lí luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp..............7
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp....................................7
1.2.2. Một số sai sót thường gặp đối với nợ phải trả người bán.....................................7
1.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
.........................................................................................................................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ
PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN FAC .........................................................................................23
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán FAC......................................................23
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán FAC .....................................................23
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................................23
2.1.3. Những loại hình kinh doanh chủ yếu của Công ty ..............................................24
TNHH KIỂM TOÁN FAC .........................................................................................52
ại
3.1. Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán
Đ
BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán FAC ....................................................................52
3.1.1. Ưu điểm ..............................................................................................................52
ườ
n
g
3.1.2. Nhược điểm ........................................................................................................54
3.2. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục nợ
phải trả nhà cung cấp tại công ty TNHH Kiểm toán FAC ............................................57
Tr
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................62
3.1. Kết luận...................................................................................................................62
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................64
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
in
kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp có được
cK
lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và các thông tin
đó có trung thực và hợp lý hay không.
họ
Trong hoạt động kinh doanh thì nợ phải trả là bộ phận cấu thành nên nguồn vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản nợ phải trả quan trọng bởi vì chúng có liên
ại
quan chặt chẽ tới mục tiêu lợi nhuận và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Đ
Đứng trên góc độ một công ty kiểm toán độc lập, nợ phải trả người bán là khoản
g
mục quan trọng trên báo cáo tài chính đối với những đơn vị sử dụng nguồn tài trợ
ườ
n
uế
Kiểm toán FAC và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
H
nợ phải trả người bán tại Công ty.
tế
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp.
in
h
- Tìm hiểu, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng công tác thực hiện kiểm
toán khoản mục phải trả người bán tại công ty cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm
cK
toán FAC thực hiện.
nợ phải trả nhà cung cấp.
họ
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán khoản mục
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
- Số liệu đề tài thu thập được từ các giấy làm việc lưu trong hồ sơ làm việc của
công ty TNHH Kiểm toán FAC và báo cáo kiểm toán của công ty Cổ phần ABC năm
2016.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán nợ
phải trả người bán mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC
tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
uế
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
H
Tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quy trình kiểm toán
tế
khoản mục nợ phải trả người bán, như: Hồ sơ làm việc năm trước (nếu có); Báo cáo đã
kiểm toán năm trước (nếu có);
in
Quan sát trên thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải
trả người bán bằng cách tìm tài liệu, chứng từ, trao đổi với kế toán tại đơn vị khách
hàng… để từ đó có cái nhìn khái quát và sơ bộ về chu trình kiểm toán khoản mục nợ
Tr
phải trả người bán trong kiểm toán BCTC.
Phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về quy trình kiểm toán liên quan
đến khoản mục nợ phải trả người bán.
Thu thập, photocopy những số liệu thô và những thông tin liên quan đến
khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp như: các sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính và
các giấy tờ khác liên quan.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
Phương pháp đối chiếu so sánh để tìm ra những điểm khác biệt trong quy trình
kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toám FAC so với
lý thuyết.
Phương pháp tính toán và phân tích số liệu thu thập được để kiểm tra tính đúng
đắn, hợp lý của các số liệu được trình bày trên báo cáo tài chính của công ty khách hàng,
từ đó tìm ra những sai sót trong công tác hạch toán để tiến hành trao đổi và điều chỉnh.
toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán FAC.
ại
Chương 3: Đánh giá thực trạng và các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình
Đ
kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
công ty TNHH kiểm toán FAC.
Tr
ườ
n
g
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
Kiểm toán BCTC có thể phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba.
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng kiểm toán để
họ
đưa ra kết luận trình bày trên một báo cáo kiểm toán thích hợp.
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11 chỉ ra rằng “Mục tiêu của
ại
kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho KTV và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận
Đ
xét rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc
g
được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý
ườ
n
trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”.
“Mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những
Tr
tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.
tế
thông tin cần thiết giúp KTV hiểu về nhu cầu khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ
khách hàng.. Trên cơ sở đó, hai bên sẽ kí hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán.
in
h
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động
kinh doanh, hệ thống KSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng
cK
yếu trên BCTC để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
họ
Thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng chứng
ại
kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở ý kiến nhận xét của kiểm toán viên.
Đ
Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục
kiểm toán tiếp theo (thủ tục bổ sung). Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã
thu thập được để hình thành ý kiến kiểm toán. Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung
thực hợp lý của BCTC, KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng.
1.2. Những vấn đề lí luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Mục tiêu kiểm toán
Diễn giải
Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp thể hiện trên báo cáo
H
Hiện hữu
uế
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
tế
tài chính có thật.
Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp thể hiện trên báo cáo
h
Nghĩa vụ
n
g
Các phép tính liên quan đến tài khoản nợ phải trả nhà cung
Tr
Trình bày và thuyết minh
cấp đến chính xác về số học.
Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp được trình bày, phân
loại đúng diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần
thiết.
(Nguồn Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)
1.2.2. Một số sai sót thường gặp đối với nợ phải trả người bán
(Trích của tác giả Đào Thúy Mai (2014), “Những sai sót thường gặp trong kế
toán nợ phải trả”, Tạp chí kế toán, Tổng công ty điện lực miền Bắc, kỳ số 5)
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
cK
- Một số đơn vị chưa mở sổ theo dõi nguyên tệ.
- Việc mở sổ kế toán chi tiết chưa đảm bảo yêu cầu của chế độ kế toán:
họ
Một số đối tượng công nợ được mở nhiều tài khoản chi tiết để theo dõi (kể cả
ại
trường hợp cùng một loại giao dịch kinh tế), thể hiện trên nhiều tài khoản nên không
Đ
thể bù trừ được công nợ.
Các khoản công nợ phải trả không được theo dõi từng nhà cung cấp mà theo
g
đối tượng là các bộ phận gây khó khăn cho công tác kiểm tra đối chiếu.
ườ
n
Đơn vị không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả
- Các khoản công nợ phải trả giữa các đơn vị trực thuộc với nhau và một số
H
khoản công nợ phải trả khác giữa đơn vị trực thuộc với công ty không được phản ánh
tế
trên các tài khoản theo dõi công nợ nội bộ mà đang phản ánh như quan hệ giao dịch
với các khách hàng, nhà cung cấp thông thường.
dư cuối năm.
cK
Xử lý các khoản nợ tồn đọng
in
h
- Đơn vị chưa hạch toán đúng chênh lệch tỷ giả trong kỳ và chưa đánh giá lại số
- Công nợ phải trả tồn đọng lâu ngày chưa xử lý
Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm
ại
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
1.2.3.1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
(GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2016), Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh
tế Quốc Dân, Hà Nội)
a. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
KTV phải đánh giá xem việc chập nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng
rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm
toán hay không? Để làm được điều đó, KTV phải tiến hành các công việc như sau:
uế
+ Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng:
H
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 Kiểm soát chất lượng đối với việc thực
tế
hiện một hợp đồng kiểm toán của một công ty kiểm toán cho rằng KTV phải xem xét
hệ thống kiểm soát chất lượng khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. Để đưa ra
g
ánh sai các nghiệp vụ hoặc giấu giếm các thông tin dẫn tới các sai sót trọng yếu trên
BCTC. Những nghi ngại về tính liêm chính của ban quản trị có thể nghiêm trọng đến
nỗi KTV kết luận rằng cuộc kiểm toán không thể thực hiện được.
Tr
+ Liên lạc với KTV tiền nhiệm:
Đối với khách hàng tiềm năng: KTV liên lạc với KTV tiền nhiệm về những vấn
đề liên quan đến việc KTV kế tục quyết định có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay
không, bao gồm: thông tin về tính liêm chính của ban quản trị; những bất đồng giữa
ban quản trị với KTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán… và lý do tại sao khách
hàng thay đổi KTV.
Đối với khách hàng cũ: Hằng năm, KTV cập nhật các thông tin về khách hàng và
đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp các dịch vụ kiểm toán
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
hay không. KTV có thể ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán trong trường hợp hai bên
mâu thuẫn về các vấn đề như: phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo
kiểm toán phải công bố, tiền thù lao… hoặc những vụ kiên tụng.
b. Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng
(thông thường nhóm kiểm toán có một hoặc hai trợ lý kiểm toán, một KTV cấp cao và
ại
một chủ nhiệm kiểm toán). Với các hợp đồng lớn đội ngũ KTV thường ở mức kinh
Đ
nghiệm khác nhau và có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực thống kê, vi
ườ
n
kiểm toán.
g
tính...còn đối với những hợp đồng nhỏ thì cần chỉ một hoặc hai thành viên trong nhóm
d. Hợp đồng kiểm toán
Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét các vấn đề
Tr
trên, bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán mà công ty kiểm toán phải đạt
được là một hợp đồng kiểm toán. Đây là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm
toán và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác.
Hợp đồng kiểm toán bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục đích và phạm vi kiểm
toán; trách nhiệm Ban giám đốc công ty khách và KTV; hình thức thông báo kết quả
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về
nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và
in
h
hoạt động của đơn vị kiểm toán. Bên cạnh đó, KTV xem xét lại kết quả của cuộc kiểm
toán trước và hồ sơ kiểm toán chung, tham quan nhà xưởng, nhận diện các bên liên
cK
quan (các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức của công ty khách hàng hay
bất kỳ công ty chi nhánh…).
họ
1.2.3.1.3. Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
ại
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty;
Đ
- Các BCTC, báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay
trong vài năm trước;
ườ
n
trước.
- Tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng và
giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty
khách hàng.
Các thủ tục phân tích được KTV thực hiện trong giai đoạn này là:
uế
- So sánh số dư khoản mục nợ phải trả người bán năm nay so với năm trước.
H
Nhờ đó, KTV thấy được những biến động bất thường và xác định được các lĩnh vực
tế
cần quan tâm.
- So sánh số liệu của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành.
Đánh giá tính trọng yếu:
cK
b. Đánh giá trọng yếu và rủi ro
in
h
mức đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của
người sử dụng hay nói cách khác đó chính là những sai sót có thể chấp nhận được đối
với toàn bộ BCTC.
+ Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xét
đoán nghề nghiệp của KTV. Do đó, ước lượng ban đầu về tính trọng yếu không cố
định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV thấy rằng mức ước lượng
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc một trong các nhân tố dùng để xác định mức
ước lượng ban đầu về tính trọng yếu bị thay đổi.
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục:
+ Mục đích của việc phân bổ này là giúp cho KTV xác định được số lượng bằng
chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp
nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước
lượng ban đầu về tính trọng yếu.
uế
Đánh giá tính rủi ro:
H
cáo tài chính được trình bày trung thực hợp lý trong khi chúng có những sai sót trọng
yếu, bao gồm 3 thành phần cấu thành:
ườ
n
g
+ Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, sẵn có do khả năng báo cáo tài chính có
thể chứa đựng sai sót trọng yếu, trước khi xem xét đến bất kỳ hoạt động hay thủ tục
kiểm soát nào có liên quan.
Tr
+ Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, mà kiểm soát nội bộ
của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
+ Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro mà các thủ tục mà KTV thực hiện vẫn không
phát hiện được hết các sai sót trọng yếu.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm toán, bao
gồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát nhằm xác định mức rủi ro phát hiện phù hợp.
Trên cơ sở đó, thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toán sau
cùng sẽ nằm trong giới hạn cho phép.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
14
Khóa luận tốt nghiệp
cK
in
tiềm tàng
Trung bình
Trung bình
h
viên về rủi ro
Thấp
H
Cao
Đánh giá của
Trung bình
uế
Cao
1.2.3.1.5. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
phải trả một cách chính xác thì kiểm toán viên cần tìm hiểu các thủ tục sau:
- KTV có thể thu thập những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào
kinh nghiệm trước đây với khách hàng; thẩm vấn nhân viên công ty khách hàng; xem
xét chế độ của công ty khách hàng; kiểm tra các chứng từ và quan sát các mặt hoạt
động và quá trình hoạt động của công ty khách hàng.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
- Nghiên cứu quy trình kế toán khoản mục nợ phải trả, quá trình luân chuyển
chứng từ. Việc hạch toán nợ phải trả nằm trong quá trình mua hàng và thanh toán của
công ty vì thế KTV cần phải nghiên cứu các giai đoạn của quá trình mua hàng, từ khi
có nhu cầu mua hàng, thực hiện mua hàng, nhập kho và tiến hàhnh ghi sổ công nợ đến
khi đưa thông tin lên BCTC.
Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Qua việc đánh giá HTKSNB, nó sẽ tạo ra một ảnh hưởng rất lớn đối với công
uế
việc đánh giá rủi ro kiểm soát của KTV:
H
- KTV đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói
ườ
n
g
Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm: tình hình kinh doanh của
khách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểm
toán trọng tâm, hiểu biết về HTKSNB, đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu…
Tr
Soạn thảo chương trình kiểm toán:
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:
- Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận
được kiểm toán.
- Thời gian hoàn thành.
- Phân công lao động giữa các KTV.
- Các tài liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
cK
hệ thống kiểm soát): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế
phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”.
họ
(Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2014), Kiểm toán tập 2,
ại
NXB Kinh tế TP.HCM)
như sau:
Đ
Các thử nghiệm kiểm soát liên quan đến nợ phải trả mà KTV có thể thực hiện
ườ
n
g
- KTV căn cứ vào các nghiệp vụ ghi chép trên sổ cái nợ phải trả để kiểm tra các
nhật ký có liên quan: Mục đích thử nghiệm là xem xét sự có thực của các nghiệp vụ đã
ghi chép trên sổ cái bằng cách đối chiếu chứng từ với các nhật ký có liên quan (nhật ký
Tr
rộng các thử nghiệm cơ bản.
tế
1.2.3.2.2. Thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng
in
h
kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh
hưởng đến BCTC.
cK
Mục tiêu kiểm toán và thủ tục kiểm toán:
họ
Bảng 1.3: Mục tiêu và thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Mục tiêu
kiểm toán
Hiện hữu,
đầy đủ
Tr
Ghi chép,
chính xác
Hiện hữu,
nghĩa vụ,
đánh giá và
phân bổ
Đầy đủ
Trình bày
và thuyết
minh
(Trích Bộ môn Kiểm toán-Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiếu
18