Hiệu quả áp dụng mô hình hầm khí sinh học biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

h

tế

H

uế

……………….

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHAN THỊ NGỌC THANH

Tr

ườ
n

g

Đ


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS

họ

TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN

ại

PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,

ườ
n

g

Đ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hướng dẫn:

PHAN THỊ NGỌC THANH

TS. Nguyễn Đức Kiên

Tr

Sinh viên thực hiện:


h

đã tận tình chỉ bảo, giành nhiều thời gian để hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài Khóa

in

luận tốt nghiệp này.

cK

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo, các bác, các
chú, các anh chị chuyên viên tại Phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Hương Trà đã

họ

nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những thông tin hữu ích cho đề tài; đồng thời tạo mọi
điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho tôi trong 3 tháng thực tập tại đơn vị.

ại

Cuối cùng, tôi xin cám ơn ba mẹ, anh chị, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động

Đ

viên tôi trong quá trình học tập.

g

Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng kiến thức còn hạn


Danh Mục Sơ Đồ ............................................................................................... vi

uế

Danh Mục Các Bảng......................................................................................... vii

H

Tóm Tắt Nghiên Cứu ......................................................................................... ix

tế

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1

in

h

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3

cK

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4

họ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 5

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

ii


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

1.1.2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ hầm khí sinh
học Biogas .............................................................................................. 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................17
1.2.1. Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trên Thế giới ............17
1.2.2. Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại Việt Nam ............19
1.2.3. Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại Thừa Thiên Huế .20
1.3. Một số mô hình hầm khi sinh học được áp dụng tại Việt Nam ..........................21

uế

CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ

H

SINH HỌC BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA

tế

THIÊN HUẾ.................................................................................................... 25


ườ
n

2.2. Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas ở phường Hương Chữ....31
2.3. Hiệu quả áp dụng mô hình Biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi của các hộ gia

Tr

đình trên địa bàn phường Hương Chữ, TX. Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế ...........33
2.3.1. Đặc điểm các hộ được điều tra .....................................................................33
2.3.2. Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas của các hộ được
điều tra........................................................................................................... 35
2.3.2.1. Xử lý chất thải chăn nuôi trước khi áp dụng hầm Biogas ở các hộ
điều tra .................................................................................................... 38
2.3.2.2. Tình hình sử dụng khí sinh học Biogas ở các hộ điều tra ............. 39
2.3.2.3. Tận dụng phụ phẩm khí sinh học Biogas (bã thải, nước thải) ở các
hộ điều tra ............................................................................................... 40
SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

iii


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

2.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội khi áp dụng mô hình hầm khí
sinh học Biogas của các hộ điều tra........................................................................42
2.3.3.1. Hiệu quả kinh tế.......................................................................... 42
2.3.3.2. Hiệu quả xã hội........................................................................... 51


3.2.2. Định hướng cụ thể ........................................................................................60

ại

3.3. Giải pháp phát triển mô hình hầm khí sinh học Biogas......................................61

Đ

3.3.1. Giải pháp chung............................................................................................61
3.3.2. Giải pháp cụ thể............................................................................................61

ườ
n

g

3.3.2.1. Giải pháp về hỗ trợ tài chính ....................................................... 61
3.3.2.2 Giải pháp về kinh tế ..................................................................... 62
3.3.2.3. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................. 62

Tr

3.3.2.4. Các giải pháp khác ...................................................................... 63

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 66
1. Kết luận ..................................................................................................................66
2. Kiến nghị................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 68
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 69

VACVINA

: Hội làm vườn Việt Nam

SNV

: Bộ hợp tác phát triển quốc tề Hà Lan

PVB

: Hiện giá lợi ích

PVC

: Hiện giá chi phí

STT

: Số thứ tự

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 1: Mô hình cấu tạo hầm bể Biogas Composite ........................................ 14

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

vi



điều tra ............................................................................................ 36

cK

Bảng 2.6. Loại hầm được áp dụng ở các hộ điều tra............................................... 37
Bảng 2.7. Nguồn kinh phí để xây dựng hầm Biogas ở các hộ điều tra...................... 38

họ

Bảng 2.8. Hoạt động xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ điều tra trước khi áp dụng
mô hình Biogas ................................................................................. 39

ại

Bảng 2.9. Tình hình sử dụng khí sinh học Biogas .................................................. 40

Đ

Bảng 2.10. Tình hình tận dụng phụ phẩm khí sinh học của các hộ điều tra ............... 41

g

Bảng 2.11. Chi phí bình quân cho việc sử dụng hầm Biogas ở các hộ điều tra .......... 43

ườ
n

Bảng 2.12. Lợi ích của việc áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas ................... 45
Bảng 2.13. Hiện giá chi phí và lợi ích của mô hình Biogas hình vòm cầu ................ 47


Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Bảng 2.22. Dự tính tiếp tục sử dụng hầm Biogas trong tương lai............................. 57

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

viii


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hiệu
quả áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi

họ

trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

ại

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình áp dụng hầm khí Biogas trong chăn nuôi hiện

Đ

nay của hộ gia đình trên địa bàn phường Hương Chữ, đánh giá hiệu quả của mô hình. Từ
đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao và mở rộng mô hình trên địa bàn phường.

ườ
n

g

3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp; phương pháp
điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp.

Tr

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: phương pháp thống kê, so sánh và


Ở Việt Nam, bên cạnh những chất thải, khí đốt từ ngành công nghiệp thì chất thải

tế

từ quá trình sản xuất nông nghiệp cũng gây ra những hậu quả lớn về môi trường. Các

h

nguồn chất thải từ chăn nuôi của các hộ gia đình nông dân là một trong những nhân tố

in

chủ yếu gây ra ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp. Ngành chăn nuôi có vai trò quan

cK

trọng trong việc cung cấp một lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của
con người cũng như tạo sinh kế cho người dân. Tuy nhiên, đi song song với những lợi

họ

ích đó thì ngành chăn nuôi cũng gây ra nhiều vấn đề tiêu cực đến môi trường. Ở nước
ta, chăn nuôi dù nhỏ lẻ hay quy mô lớn đều gây ô nhiễm môi trường. Chất thải từ chăn

ại

nuôi có mùi hôi thối, làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước; gây

Đ


GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

đòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp xử lý hữu hiệu. Trên thực tế đã có rất nhiều dự
án nghiên cứu của nhiều tổ chức, cá nhân về việc giải quyết chất thải từ chăn nuôi để
giảm nguy cơ ô nhiễm cũng như tận dụng lại chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên
liệu phục vụ cho hoạt động nông nghiệp khác. Nhưng việc tận dụng chất thải chăn
nuôi để tạo ra khí Biogas là một giải pháp hiệu quả nhất, không những giảm được
nguy cơ ô nhiễm, giải quyết bài toán năng lượng phục vụ cho sinh hoạt mà còn là giải

uế

pháp kinh tế cho những người dân ở nông thôn.
Phường Hương Chữ - Thị xã Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên Huế là một phường

H

đồng bằng và bán sơn địa, có tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các ngành

tế

trồng trọt và chăn nuôi. Người dân ở đây chủ yếu là làm nông; bên cạnh đó họ còn

h

chăn nuôi để kiếm thêm thu nhập, cải thiện đời sống gia đình. Với việc chăn nuôi như

in

vậy, phân gia súc, gia cầm hằng ngày thải ra nếu không có phương pháp xử lý khoa


mô hình khác nhau. Khí sinh học Biogas được hình thành từ chất thải của người và
động vật trong điều kiện kín khí và được biến đổi thành nguồn năng lượng sử dụng
cho hoạt động đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng, tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng,
đồng thời giảm nhẹ gánh nặng cho người phụ nữ trong công việc nội trợ. Biogas được
ưa chuộng vì khả năng làm giảm mùi hôi của phân gia súc do sự phân hủy xảy ra trong
điều kiện yếm khí và là nguồn năng lượng rẻ tiền. Đến nay, số hộ áp dụng hầm Biogas
tương đối nhiều và đã mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện môi trường và
nâng cao chất lượng cuộc sống cho bà con nông dân trong phường.

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

2


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

Theo đó, để đánh giá hiệu quả mà mô hình hầm khí sinh học Biogas mang lại
trong chăn nuôi tại phường Hương Chữ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả áp
dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi trên địa
bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

uế

Nghiên cứu tình hình áp dụng công nghệ hầm khí sinh học Biogas trong chăn

H

các hộ gia đình trên địa bàn phường.

ườ
n

g

- Đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng mô hình Biogas trong các hộ gia đình
có chăn nuôi.

Tr

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến việc áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas.
- Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình có sử dụng hầm Biogas.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Các hộ gia đình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas
trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

3


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

- Phạm vi thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng mô hình Biogas của


họ

phường Hương Chữ, chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình sử dụng Biogas từ nhiều năm
đến các hộ mới sử dụng trong năm 2017. Sau khi điều tra, tiến hành xử lí số liệu, kết

ại

quả của quá trình điều tra sẽ được suy rộng cho tổng thể.

Đ

4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

g

- Phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích tình hình kinh tế xã hội trên địa

ườ
n

bàn phường Hương Chữ và thực trạng áp dụng hầm khí Biogas trong chăn nuôi.
- Phương pháp so sánh dùng để so sánh tình hình phát triển hầm khí Biogas của

Tr

phường trong các năm qua.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư: Đánh giá hiệu quả đầu tư là nhận định

sstính khả thi khi đầu tư, đạt được kết quả mong muốn với chi phí và nỗ lực tối thiểu.

1.1.1.1. Hiệu quả kinh tế

h

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh,

in

là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, hiệu quả kinh tế được

cK

thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như: giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị
gia tăng,… tính trên một đơn vị chi phí bỏ ra.

họ

Bản chất của hiệu quả kinh tế là người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra
những chi phí nhất định; những chi phí đó như nhân lực, vật lực, vốn,… So sánh kết

ại

quả đạt được với chi phí bỏ ra để đánh giá hiệu quả. Đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt

Đ

kinh tế là việc đánh giá giữa sự tối đa hóa lợi ích với một lượng chi phí định tối thiểu

g


nghệ tiên tiến, người chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó để tạo ra nguồn
năng lượng an toàn cho nhà nông như thắp sáng, khí đốt,… nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Các chỉ tiêu để phân tích kinh tế: NPV, IRR, BCR.

uế

 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

H

NPV là hiệu số giữa giá trị lợi ích và chi phí thực hiện hàng năm của việc sử

tế

dụng hầm Biogas khi đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại.

h

Giá trị của NPV càng lớn thì hiệu quả của việc áp dụng hầm khí Biogas trong

in

việc xử lý chất thải chăn nuôi càng cao.

ại

- NPV là hiện giá ròng

họ

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

6


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

 Tỷ lệ lợi ích và chi phí ( BCR)
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
và chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tiền tệ chi phí ban đầu đầu tư đưa lại

uế

bao nhiêu đơn vị tiền tệ thu nhập của dự án.

H

* Trong đó:

tế

- Bt là khoản thu của dự án vào năm t

- r là lãi suất tính toán

họ

- C0 là vốn đầu tư ban đầu

làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời
gian hiện tại thì tổng thu bằng tổng chi. Đó là suất chiết khấu làm cho NPV = 0.
Tức là :

=

t.

IRR được tính theo % để đánh giá hiệu quả kinh tế, IRR càng lớn thì hiệu quả
kinh tế càng cao.
* Mối quan hệ giữa 3 đại lượng NPV, BCR, IRR với lựa chọn dự án

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

7


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

Vậy để đánh giá một dự án khả thi hay không ta đánh giá dựa trên 3 trường hợp:
+ Nếu NPV > 0, BCR > 1, IRR > r thì dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện.
+ Nếu NPV < 0, BCR < 1, IRR < r thì dự án không khả thi, loại bỏ.
+ Nếu NPV = 0, BCR = 1, IRR = r thì tùy quan điểm của nhà đầu tư.
1.1.1.2. Hiệu quả về môi trường

uế

Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày


Đ

chất thải chăn nuôi phân hủy nhanh, không gây mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm bầu
không khí xung quanh khu vực chuồng trại, hạn chế ô nhiễm nguồn nước sạch cho

ườ
n

g

người và gia súc, hạn chế tình hình dịch bệnh lây lan.
* Trong nghiên cứu này, tôi tham khảo và sử dụng các chỉ số môi trường của

Tr

Trung tâm khoa học và công nghệ Quốc gia, Dự án chương trình khí sinh học cho
ngành chăn nuôi Việt Nam để đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình Biogas. Các
chỉ tiêu đánh giá gồm :
+ Các chỉ số về môi trường
+ Đánh giá về chất lượng môi trường không khí, nước…
+ Đánh giá tác động trước và sau khi sử dụng hầm Biogas

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

8


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


+ Nâng cao mức sống dân cư.

+ Phân phối thu nhập và công bằng xã hội.

họ

Muốn sử dụng công nghệ Biogas hợp lí, đạt hiệu quả cao và bền vững thì ta cần

ại

phải quan tâm đến cả 3 hiệu quả trên. Trong đó, hiệu quả kinh tế làm trọng tâm, không

Đ

có hiệu quả kinh tế thì không có hiệu quả nguồn lực để thực thi hiệu quả môi trường
và xã hội ; ngược lại, không có hiệu quả môi trường và xã hội thì hiệu quả kinh tế sẽ

ườ
n

g

không bền vững.

1.1.2. Cơ sở lí luận về Biogas và công nghệ hầm khí Biogas

Tr

1.1.2.1. Khái niệm



gas đạt từ 0,5 – 0,6m3 dịch phân giải 1 ngày đêm, nước thải của hệ thống đã diệt được

tế

99% trứng giun sán, tận dụng làm phân vi sinh hoặc tưới rau sạch mang lại nguồn
phân bón an toàn cho canh tác, hạn chế côn trùng phát triển, qua đó giảm dich hại 70 –

h

80% [5], bảo vệ sức khỏe người nông dân. Chất thải từ công trình khí sinh học gồm

in

nước thải lỏng và phụ phẩm đặc, bã thải được xem là những sản phẩm có giá trị sử

cK

dụng vào nhiều mục đích như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản.

họ

1.1.2.2. Nguyên liệu để sản xuất khí sinh học Biogas
Nguyên liệu để sản xuất khí sinh học có thể nói là vô tận từ các phế liệu, phế thải

ại

trong sản xuất nông, lâm nghiệp; các hoạt động sản xuất và chế biến nông lâm sản; xác

Đ


GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

Bảng 1.1. Lượng chất thải hàng ngày của động vật
STT

Lượng chất thải hàng ngày (kg/ngày/cá thể)

Động vật

Phân

Nước tiểu



15- 20

6-10

2

Trâu

18- 25

8- 12

3


0.02- 0.05
0.2- 0.4

0.3- 10

in

 Nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật:

h

tế

(Nguồn: Thiết bị khi sinh học KT1 và KT2, Nguyễn Quang Khải)

cK

Các nguyên liệu thực vật gồm lá cây và phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ, thân lá
ngô, khoai, đậu…), rác sinh hoạt hữu cơ (rau, quả, lương thực bỏ đi…) và các loại cây

họ

xanh hoang dại (rong, bèo, các cây phân xanh…). Gỗ và thân cây già rất khó phân hủy
nên không dùng làm nguyên liệu được.

ại

Nguyên liệu thực vật thường có lớp vỏ cứng rất khó phân hủy. Do vậy phải chặt

Đ


GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

Ta gọi sản lượng khí thu được hàng ngày từ 1 kg nguyên liệu là hiệu suất sinh
khí của nguyên liệu. Bảng 1.2 cho ta những số liệu về đặc tính và hiệu suất sinh khí
của một số nguyên liệu thường gặp ở Việt Nam.
Bảng 1.2. Đặc tính và sản lượng khí sinh học của một số nguyên liệu thường gặp
Hàm lượng

hằng ngày
(kg/đầu ĐV)

chất khô
(%)

cacbon/nitơ

Hiệu suất
sinh khí
(lít/kg/ngày)

uế

Tỷ lệ

Phân trâu

18- 25

16- 18


Phân người

0,18- 0,34

20- 34

2,9- 10

60- 70

5

Bèo tây tươi

4- 6

12- 25

0,3- 0,5

6

Rơm rạ khô

80- 85

48- 117

1,5- 2,0

g

1.1.2.4. Phương pháp nạp nguyên liệu

ườ
n

Việc nạp nguyên liệu được thực hiện theo hai cách chủ yếu là:

Tr

* Nạp liên tục:

Nguyên liệu được nạp đầy khi đưa thiết bị vào vận hành. Sau đó, nguyên liệu

thường xuyên được bổ sung hàng ngày và các nguyên liệu đã phân giải được đẩy ra,
hoặc lấy đi để nhường chỗ cho các nguyên liệu mới đưa vào. Cách nạp này phù hợp
với điều kiện nguyên liệu không có sẵn ngay một lúc mà được thu gom hàng ngày như
chất thải động vật và chất thải gia súc. Cũng có khi người ta nạp nguyên liệu theo
phương pháp bán liên tục; phương pháp này lần đầu tiên cũng làm như trên, sau đó vài
ngày, thậm chí một tuần mới bổ sung thêm nguyên liệu vào thiết bị.

SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

12


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Nguyễn Đức Kiên

ngoài cơ thể chúng thành các chất hữu cơ đơn giản, tan được.

họ

Giai đoạn sinh axit: Dưới tác động của các loài vi khuẩn sinh axit béo bậc cao và
axitamin thơm được sinh ra ở giai đoạn đầu bị phân hủy thành axit hữu cơ có phân tử

ại

lượng nhỏ.

Đ

Giai đoạn sinh khí metan (CH4): Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình,

g

dưới tác động của các vi khuẩn sinh metan sử dụng các axit hữu cơ và các hợp chất

ườ
n

đơn giản như axit Axetic, axit Focmic, Hyđro, Đioxitcacbon biến thành metan,
cacbonic, oxy, nitơ…

Tr

Trong ba giai đoạn trên thì giai đoạn 1 có thể xảy ra trong môi trường bình

thường. Còn 2 giai đoạn sau thì phải xảy ra trong môi trường kín khí hoàn toàn. Do

(Nguồn: Công ty cổ phần Trung Thành Composite)

ườ
n

g

Đ

Sơ đồ 1: Mô hình cấu tạo hầm bể Biogas Composite

* Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của hầm bể Biogas Compostie

Tr

Nguyên liệu nạp được nạp vào bể phân giải qua cửa nạp nguyên liệu vào cho đến
khi ngập mép dưới của cửa, cửa nạp nguyên liệu và cửa xả khoảng 60cm. Lúc này áp
suất khí trong bể phân giải bằng 0 (P = 0). Khí sinh ra được tích tụ trong ngăn chứa,
khi sinh ra áp suất sẽ đẩy dịch phân giải dâng lên theo cửa nạp nguyên liệu và cửa xả.
Độ chênh giữa hai bề mặt dịch phân giải là cửa nạp nguyên liệu/cửa xả và ngăn chứa
khí tạo nên áp suất trong bể đẩy khí sinh ra vào ống thu khí và đường ống dẫn khí đến
nơi sử dụng. Khí được sử dụng để đun nấu, thắp sáng, bình nước tắm nóng lạnh tự
động, máy phát điện... Khí được sử dụng hết, áp suất trong ngăn chứa khí bằng 0, thiết
bị trở về trạng thái ban đầu. Vì cửa nạp nguyên liệu đã được bịt kín nên ở trạng thái
SVTH: Phan Thị Ngọc Thanh

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status