BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ KIỀU NGA
MỘT SỐ QUỸ TÍCH
CỦA MÔĐUN HỮU HẠN SINH
TRÊN VÀNH ĐỊA PHƯƠNG NOETHER
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Nghệ An - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ KIỀU NGA
MỘT SỐ QUỸ TÍCH
CỦA MÔĐUN HỮU HẠN SINH
TRÊN VÀNH ĐỊA PHƯƠNG NOETHER
Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số
Mã số: 62.46.01.04
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Lê Thị Thanh Nhàn
TS. Nguyễn Thị Hồng Loan
Tôi xin trân trọng cám ơn GS. TSKH. Nguyễn Tự Cường. Thầy
là người đầu tiên đưa tôi đến với Đại số giao hoán và tận tình dạy dỗ
tôi từ khi tôi còn là học viên cao học. Như một người cha, thầy vẫn luôn
quan tâm và giúp đỡ tôi trong học tập và trong cuộc sống.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Khoa đào tạo Sau đại
học, Khoa Toán- Trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện cho tôi học
tập.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2 đã cho tôi cơ hội được đi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo
và đồng nghiệp trong Tổ Đại số - Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
đã quan tâm động viên và và giúp đỡ nhiều mặt trong thời gian tôi làm
nghiên cứu sinh.
Tôi vô cùng biết ơn cô Tạ Thị Phương Hòa đã luôn giành cho tôi
những tình cảm trìu mến. Tôi xin cám ơn các anh chị em trong nhóm
xêmina Đại số trường Đại học Thái Nguyên về những trao đổi khoa học
và chia sẻ trong cuộc sống. Xin cám ơn em Trần Đỗ Minh Châu và em
Trần Nguyên An đã dành cho tôi những tình cảm quý báu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình của mình. Những người luôn động viên chia sẻ khó khăn và luôn
mong mỏi tôi thành công. Tôi xin cám ơn Chồng và hai Con trai yêu
quí, những người đã chấp nhận mọi khó khăn, gánh vác toàn bộ công
việc cho tôi để tôi yên tâm học tập. Đó là nguồn động viên rất lớn, giúp
tôi vượt qua khó khăn để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Nguyễn Thị Kiều Nga
5
2.3 Chiều của quỹ tích không Cohen-Macaulay . . . . . . . .
33
34
41
47
3 Quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng
3.1 Giá suy rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.2 Quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng . . . . . . . .
54
55
60
4 Một số quỹ tích liên quan đến tính Cohen-Macaulay
4.1 Quỹ tích giả Cohen-Macaulay và quỹ tích giả CohenMacaulay suy rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4.2 Liên hệ với môđun chính tắc . . . . . . . . . . . . . . . .
73
Kết luận và kiến nghị
92
Các công trình liên quan đến luận án
93
Tài liệu tham khảo
hằng số không phụ thuộc vào hệ tham số x của M . Năm 1973, W. Vogel
và J. St¨
uckrad [54] đã xây dựng hàng loạt ví dụ chứng tỏ giả thuyết
của D. A. Buchsbaum là không đúng, đồng thời họ nghiên cứu lớp vành
và môđun thỏa mãn điều kiện trong giả thuyết của D. A. Buchsbaum.
Các môđun này được gọi là môđun Buchsbaum. Sau đó N. T. Cường, P.
Schenzel và N. V. Trung [50] đã giới thiệu và nghiên cứu lớp môđun M
thỏa mãn điều kiện sup I(x; M ) < ∞, trong đó cận trên lấy theo mọi hệ
tham số x của M , và họ gọi chúng là môđun Cohen-Macaulay suy rộng.
Ngày nay, khái niệm môđun Buchsbaum và môđun Cohen-Macaulay suy
7
rộng đã trở nên rất quen biết trong Đại số giao hoán.
Hai mở rộng tiếp theo dựa vào tính chất không trộn lẫn của môđun
Cohen-Macaulay. Ta biết rằng nếu M là môđun Cohen-Macaulay thì
dim R/p = d với mọi p ∈ AssR M . Khi nghiên cứu cho trường hợp
môđun trộn lẫn, R. P. Stanley [47] đã giới thiệu khái niệm môđun CohenMacaulay dãy cho các môđun phân bậc, sau đó được P. Schenzel [45], N.
T. Cường và L. T. Nhàn [19] định nghĩa cho môđun hữu hạn sinh trên
vành địa phương. Mở rộng khái niệm môđun Cohen-Macaulay suy rộng
cho trường hợp môđun trộn lẫn, N. T. Cường và L. T. Nhàn [19] đã giới
thiệu khái niệm môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy.
Hai mở rộng khác của lớp vành và môđun Cohen-Macaulay là lớp
vành (môđun) giả Cohen-Macaulay và lớp vành (môđun) giả CohenMacaulay suy rộng. Cho x = (x1 , . . . , xd ) là hệ tham số của M . Đặt
t+1
t
t
((xt+1
1 , . . . , xd )M :M x1 . . . xd ).
Các nghiên cứu trước đây về quỹ tích không Cohen-Macaulay
chỉ tập trung chủ yếu về tính chất đóng theo tôpô Zariski (xem R.
Hartshorne [28], P. Schenzel [53]) hoặc về chiều của quỹ tích (xem [10],
[11]) khi vành cơ sở R "tốt”, chẳng hạn khi R là thương của một vành
Gorenstein địa phương. Trong luận án này, chúng tôi quan tâm đến vấn
đề mô tả quỹ tích không Cohen-Macaulay với vành cơ sở tùy ý, đồng
thời nghiên cứu tính chất của quỹ tích này trong mối quan hệ với tính
catenary, catenary phổ dụng, tính không trộn lẫn của vành, các điều
kiện Serre của môđun và tính Cohen-Macaulay của các thớ hình thức.
Chúng tôi cũng đặt vấn đề nghiên cứu một số quỹ tích liên quan đến tính
Cohen-Macaulay như quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng, quỹ tích
không Cohen-Macaulay dãy, quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng
dãy, quỹ tích giả Cohen-Macaulay và quỹ tích giả Cohen-Macaulay suy
rộng.
Với các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận án
của mình là: "Một số quỹ tích của môđun hữu hạn sinh trên vành địa
phương Noether ".
9
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là mô tả quỹ tích không Cohen-Macaulay và
một số quỹ tích liên quan đến tính Cohen-Macaulay như quỹ tích không
Cohen-Macaulay suy rộng, quỹ tích không Cohen-Macaulay dãy và quỹ
tích không Cohen-Macaulay suy rộng dãy, quỹ tích giả Cohen-Macaulay
và quỹ tích giả Cohen-Macaulay suy rộng. Đồng thời chứng minh một
số kết quả mới về các quỹ tích này trong mối quan hệ với tính catenary,
tính catenary phổ dụng, các điều kiện Serre, tính Cohen-Macaulay của
các thớ hình thức, chiều của các môđun đối đồng điều địa phương và
iđêan của R, kí hiệu Var(I) là tập các iđêan nguyên tố của R chứa I.
Ký hiệu R và M tương ứng là đầy đủ theo tôpô m-adic của R và M .
Quỹ tích không Cohen-Macaulay của M , ký hiệu nCM(M ), là tập các
iđêan nguyên tố p sao cho Mp không Cohen-Macaulay. Quỹ tích không
Cohen-Macaulay đã được R. Hartshorne [28] đề cập đến vào năm 1966.
Giả sử R là thương của vành Gorenstein địa phương, R. Hartshorne [28]
đã chỉ ra rằng quỹ tích này là tập đóng theo tôpô Zariski. Tính đóng của
quỹ tích không Cohen-Macaulay cũng được chỉ ra bởi P. Schenzel [53].
Chú ý rằng khi quỹ tích không Cohen-Macaulay là tập đóng thì chiều
của nó được định nghĩa. Một số kết quả về chiều của quỹ tích không
Cohen-Macaulay trong mối quan hệ với kiểu đa thức và chiều của các
môđun đối đồng điều địa phương đã được chứng minh bởi N. T. Cường
[10], [11].
Cho đến nay việc nghiên cứu quỹ tích không Cohen-Macaulay chỉ
tập trung vào tính đóng hoặc tính toán chiều của nó mà chưa quan tâm
đến vấn đề mô tả quỹ tích này. Một số quỹ tích khác của môđun hữu
hạn sinh liên quan đến tính Cohen-Macaulay còn chưa được nghiên cứu.
Trong luận án này, chúng tôi quan tâm đến vấn đề mô tả quỹ tích không
Cohen-Macaulay, quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng, quỹ tích
không Cohen-Macaulay dãy và không Cohen-Macaulay suy rộng dãy,
11
quỹ tích giả Cohen-Macaulay và giả Cohen-Macaulay suy rộng. Đồng
thời chúng tôi nghiên cứu các quỹ tích này trong mối quan hệ với tính
catenary, tính catenary phổ dụng, điều kiện Serre, chiều của môđun đối
đồng điều địa phương và kiểu đa thức.
Kết quả đầu tiên của luận án là đưa ra một số công thức tính
quỹ tích không Cohen-Macaulay và chiều của nó. Chúng tôi mô tả quỹ
tích không Cohen-Macaulay qua các tập giả giá giới thiệu bởi M. Brodmann và R. Y. Sharp [5]. Nhắc lại rằng giả giá thứ i của M , kí hiệu là
Var(ai (M ) + aj (M )). Khi đó các
0 i