Giáo án ôn tập Sinh học 12.
KẾ HOẠCH DẠY THÊM HỌC THÊM NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN SINH HỌC
(Dành cho học sinh lớp 12)
NÔI DUNG
CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
SỐ TIẾT
10
Kiến thức cơ bản
- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá trình này ở sinh vật nhân sơ.
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.
- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào.
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội).
- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST.
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST.
Kiến thức nâng cao:
- Phân tích, khái quát được mối liên hệ giữa quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã.
- Giải được bài tập liên quan đến quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã.
- Có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến quá trình đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
SỐ TIẾT
Tiết 1,2,3,4- ÔN TẬP NỘI DUNG VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN
2
I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC (2 Tiết)
1. GV sử dụng máy chiếu, hệ thống hóa kiến thức cho HS bằng cách hướng dẫn HS quan sát và nghiên cứu
2. HS quan sát, nhớ lại kiến thức và thảo luận các nội dung kiến thức đã học
- 1 trong 4 loại A, U, G, X
- Nhóm amin (-NH2)
- Nhóm cacboxyl
(-COOH)
- Gốc R
1 đoạn ADN khoảng 146 cặp nu + 8 phân tử protein Histon
Cấu trúc
Gồm 2 mạch poli nuGồm 1 mạch poli nu4 bậc cấu trúc ( bậc 1,2 chưa thực hiện chức năng; bậc 3,4 thực hiện chức năng)
Cấu trúc hiển vi và cấu trúc siêu hiển vi
Chức năng
Là VCDT cấp độ phân tử có CN mang, bảo quản, truyền đạt TTDT
Bản sao của gen, chứa TTDT trực tiếp quy định cấu trúc chuỗi polipeptit
Tham gia nhiều chức năng khác nhau, tương tác với môi trường quy định tính trạng
Là VCDT cấp độ TB có CN mang, bảo quản, truyền đạt TTDT
Cơ chế DT
- Truyền TTDT từ ADN mẹ sang ADN con.
- Truyền đạt TTDT từ mạch gốc của gen sang mARN
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
2
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
TTDT (trình tự các nu trên mARN) quy định trình tự các aa trong chuỗi polipeptit
TTDT được truyền đạt qua các thế hệ TB nhờ nhân đôi của NST
Sự đột biến
Đột biến gen
ĐBG -> thay đổi trình tự bộ ba mã sao trong mARN
ĐBG -> thay đổi trình tự bộ ba mã sao trong mARN-> thay đổi trình tự aa trong chuỗi polipeptit
- Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp
- Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắt đứt LK hidro
- ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi
- ADN pol: kéo dài mạch mới
- Ligaza: Nối đoạn Okazaki
ARN pol
Nhiều loại khác nhau
4. Nguyên liệu
Các nu- : A, T, G, X
Các nu-: A, U, G, X
Các axit amin
5. Nguyên tắc
- NTBS: A-T; G-X
- NT bán bảo tồn
- NT một chiều: 5` -> 3`
-NT nữa gián đoạn (chỉ đúng với một chạc tái bản)
NTBS: A-U; G-X
NTBS: A-U; G-X
6. Chiều tổng hợp
5`-> 3`(trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ `)
5`-> 3 (trên mạch gốc 3` -5` của gen)
5`-> 3` (chiều ribôxôm trượt trên mARN)
7. Diễn biến
- Diễn ra trên hai mạch của ADN
- Trên mạch 3`-5` mạch mới được tổn
hợp liên tục, trên mạch 5`-3` mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạn Okazaki)
5
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
Lưu ý: Một số công thức liên quan nhân đôi ADN
* Tổng số ADN con = a x 2x
* Số mạch đơn ADN con = a. 2.2x
* Số mạch đơn ADN cũ: 2a
* Số ADN chứa 2 mạch hoàn toàn mới = a(2x – 2)
* Số mạch đơn ADN mới được tổng hợp: a(2.2x - 2) = 2a(2x - 1)
Trong đó:
- a: Số ADN thực hiện nhân đôi
- x: Số lần nhân đôi
I.1. ADN (vật chất di truyền ở cấp độ phân tử)
Cấu trúc ADN
I.2. Gen (Đoạn của ADN)
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
6
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
1.Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi poolipeptit hay một phân tử ARN.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc
3`
(4) Mã di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau
Bộ ba mở đầu AUG: quy định axit amin Metionin ở sinh vật nhân thực và formin metionin ở sinh vật nhân sơ
Bộ ba UAA, UAG,UGA: 3 mã kết thúc (không quy định axit amin nào)
(5) Mã di truyền có tính liên tục: được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng bộ 3 Nu (không chồng lên nhau)
I.3. Nhân dôi ADN
1. Thời điểm: Quá trình nhân đôi có thể diến ra ở pha S kì trung gian của
Mô hình nhân đôi ADN
chu kì tế bào (ADN trong nhân của sinh vật nhân thực) hoặc ngoài tế bào
chất (ADN ngoài nhân) để chuẩn bị cho phân chia tế bào
2. Nguyên tắc: Quá trình nhân đôi ADN là quá trình tổng hợp hai phân tử
ADN mới có cấu trúc giống với tế bào mẹ ban đầu đó là do quá trình nhân
đôi diễn ra theo các nguyên tắc
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc nửa gián đoạn
Hệ quả của việc thực hiện quá trình nhân đôi theo các nguyên tắc này là
giúp cho thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được truyền đạt
nguyên vẹn
3. Thành phần tham gia:
- Hai mạch đơn của phân tử ADN mẹ .
- Các nucleotit tự do trong môi trường (A, T, G, X) để tổng hợp mạch mới và
các ribonucleotit A, U, G, X để tổng hợp đoạn mồi.
* Lưu ý: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi diễn ra
- Hệ thống các enzyme tham gia vào quá trình tái bả gồm:
ở nhiều điểm tái bản khác nhau (nhiều đơn vị tái bản). Ở sinh
vật nhân sơ chỉ chỉ xảy ra tại một điểm (đơn vị tái bản).
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
trúc giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban đầu
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
9
Hình 2 : Phân biệt nhân đôi ở sinh vật nhân thực và sinh vật
nhân sơ
Chú ý :
Mỗi đơn vị tái bản gồm có hai chạc chữ Y phát sinh từ một
điểm khời đầu và được nhân đôi theo hai hướng.
Trong một đơn vị tái bản số đoạn mồi cung cấp cho quán trình
nhân đôi bằng số đoạn okazaki + 2.
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
5. Ý nghĩa của quá trình nhân đôi :
Nhân đôi ADN trong pha S của kì trung gian để chuần bị cho quán trình
nhân đôi nhiễm sắc thể và chuẩn bị cho quán trình phân chia tế bào .
Nhân đôi ADN giải thích chính xác sự truyền đạt thông tin di truyền một
cách chính xác qua các thế hệ
I.4. ARN và phiên mã
(Sản phẩm của gen)
1. Các loại ARN
- ARN là sản phẩm của quá trình phiên mã từ gen cấu trúc.
- ARN gồm 3 loại: mARN (ARN thông tin); tARN ( ARN vận chuyển); rARN (ARN ribôxôm).
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
10
- Z, Y, A: Là các gen cấu trúc mã hóa cho các enzim phân giải Lactozo.
- O: Vùng vận hành là trình tự nu đặc biệt để protein ức chế liên kết ngăn cản phiên mã.
- P: Vùng khởi động có trình tự nu để ARN polimeraza liên kết và khởi động quá trình phiên mã.
Gen điều hòa không nằm trong Operon nhưng có vai trò điều hòa hoạt động Operon.
*Gen điều hòa (R): Không thuộc Operol, có chức năng tổng hợp chất ức chế.
3. Các hình thức điều hoà
ĐH ức chế
ĐH hoạt
động (ĐH cảm ứng)
- Đặc điểm: Làm cho gen cấu trúc hoạt động.
* Khi môi trường không có Lactôzơ:
Gen điều hoà hoạt động quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này có ái lực với vùng vận hành O nên gắn vào vùng vận hành O ngăn cản quá
trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A nên các gen này không hoạt động.
- Đặc điểm: Làm cho gen cấu trúc không hoạt động.
* Khi môi trường có Lactôzơ:
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
13
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
Gen điều hoà hoạt động quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Lactozo đóng vai trò là chất cảm ứng gắn với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình
không gian của prôtêin ức chế nên nó không thể gắn vào vùng vận hành O nên ARN polymeraza có thể liên kết với promoter để tiến hành phiên
mã.
I.7. Cấu trúc của NST
(Vật chất DT ở cấp độ tế bào)
1.
1.1
2.
1.1
3.
1.1
CÂU HỎI
NỘI DUNG 1- GEN, MÃ DI TRUYỀN, NHÂN ĐÔI ADN
(TN2009 – MĐ159): Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
A. Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
B. Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
C. Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản).
D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
(TN2009 – MĐ159): Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
A. Guanin (G).
B. Uraxin (U).
C. Ađênin (A).
D. Timin (T).
(TN2009 – MĐ159): Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit:
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
15
A. Ađênin.
B. Timin.
C. Uraxin.
D. Xitôzin.
(ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình
nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
8.
1.1
A. số lượng các đơn vị nhân đôi.
B. nguyên tắc nhân đôi.
C. nguyên liệu dùng để tổng hợp.
D. chiều tổng hợp.
(ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit
9.
1.1 mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
(TN2014- MĐ 918): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
10.
1.1
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ � 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ �
5’.
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
A. (1), (4).
B. (1), (3).
C. (2), (4).
13.
1.2
B. 20%.
C. 30%.
D. 10%.
(TN2011- MĐ 146): Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và
G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
A. 1500.
B. 1200.
C. 2100.
D. 1800.
(THPTQG 2017; MĐ205)
14.
1.2
2.0
15.
2.1
16.
C. (1), (3)
D. (2), (3)
(THPTQG2017; Câu 92-MĐ 202): Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?
A. Restrictaza.
B. ARN pôlimeraza.
C. ADN pôlimeraza.
D. Ligaza
(TN2011- MĐ 146): Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được
phiên mã từ gen này là
A. 5'GXU3'.
B. 5'UXG3'.
C. 5'GXT3'.
D. 5'XGU3'.
(TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các
ribôxôm này được gọi là
A. pôliribôxôm.
B. pôlinuclêôxôm.
C. pôlinuclêôtit.
D. pôl
peptit.
(TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là
A. mARN.
B. ADN.
C. rARN.
D. tARN.
(THPTQG - 2015) Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5’UAX3’.
B. 5’UGX3’.
C. 5’UGG3’.
D. 5’UAG3’.
(3) Phân tử prôtêin
(4) Quá trình dịch mã
A. (1) và (3)
B. (1) và (2)
C. (2) và (4)
D. (3) và (4)
(THPTQG2017; Câu 93-MĐ 205):
(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 205):
25.
2.1
(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 206):
26.
3.0
27.
3.1
28.
3.1
NỘI DUNG 3- ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
(ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
3.1
B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
(THPTQG 2017; MĐ 205)
31.
Tiết 5,6,7,8- ÔN TẬP NỘI DUNG BIẾN DỊ
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT (2 TIẾT)
Dạng đột biến
Cơ chế phát sinh
Hậu quả và vai trò
II. 1. Đột biến gen
(ĐB điểm, dạng đột biến liên quan 1 cặp nu)
1. Gồm 3 loại: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nu
2.Nguyên nhân
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
19
5,6
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác
nhân lí, hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học. Các nguyên nhân được chia làm hai nhóm chính:
- Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến như vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt…), hoá học (các hoá chất 5BU, NMS…) hay sinh học (1 số
virut…).
- Bên trong: do sự rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào.
- Làm giảm số lượng gen trên NST Thường gây chết hoặc giảm sức sống.
- Xác định vị trí của gen trên NST, loại bỏ những gen có hại.
Lặp đoạ
2 NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo không đều.
Làm tăng số lượng gen trên NST Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
Đảo đoạn
0
NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt quay 180 rồi gắn vào NST.
Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST Tăng sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một loài, ít ảnh hưởng đến sức sống.
Chuyển đoạn
NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị
ứt gắn vào vị trí khác trên NST hoặc giữa các NST không tương đồng trao đổi đoạn bị đứt.
Làm thay đổi nhóm gen liên kết Chuyển đoạn lớn thường gây chết, mất khả năng sinh sản.
- Chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen tạo giống mới.
II.3. ĐB số lượng NST
(liên quan tới 1 hoặc một số cặp NST trong bộ NST 2n)
1. Các dạng đột biến số lượng NST
Thể lệch bội
Một hay một số cặp NST không phân ly ở kì sau của
phân bào (nguyên phân, giảm phân).
Thể đa bội
Bộ NST của tế bào không phân ly ở kì sau của phân bào
(nguyên phân, giảm phân).
+ Tự đa bội: sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n, trong đó có đa bội chẵn (4n, 6n, …) và đa bội lẻ (3n, 5n,
…).
+ Dị đa bội: khi cả hai bộ NST của
ai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào.
Cơ
hế phát sinh
Trong phân bào, thoi phân bào hình thành nhưng một hay một số cặp NST không phân li.
Trong phân bào, thoi phân bào không hình thành � tất cả các cặp NST không phân li.
Hậu quả
�
�
- Mất cân bằng toàn bộ hệ gen
kiểu hình thiếu cân đối
không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
- Xảy ra ở thực vật và động vật.
- Tế bào lớn � cơ quan sinh dưỡng to � sinh trưởng và phát triển mạnh. Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường kh ông
sinh sản hữu tính
- Xảy ra phổ biến ở thực vật, í
gặp ở động vật.
3. Phân biệt thể đa bội chẵn và đa bội lẻ
Vấn đề phân biệt
Thể đa bội chẵn
Thể đa bội lẻ
Khái niệm
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
22
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
Trong giảm phân, cặp NST giới tính không phân ly � giao tử dị bội.
- Giao tử (22 + XX) kết hợp với giao tử (22 + X) � Hợp tử (44 + XXX).
- Giao tử (22 + XX) kết hợp với giao tử (22 + Y) � Hợp tử (44 + XXY).
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
23
Giáo án ôn tập Sinh học 12.
- Giao tử (22 + O) kết hợp với giao tử (22 + X) � Hợp tử (44 + XO).
Cặp
NST giới tính chứa 3 NST X; nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con.
Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Cặp NST giới tính chứa 2 NST X và 1 NST Y; nam
mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sin
.
Hội chứng T
cnơ (OX)
Cặp NST giới tính chỉ còn 1 NST X; nữ, thân thấp, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, trí tuệ chậm phát triển, vô sinh.
II.4. Bài tập xác định số NST và số khả năng xảy ra ĐB trong các thể lệch bội
Dạng ĐB lệch bội
Liên quan tới 1 cặp NST
(lệch bội đơn)
Liên quan tới 2 cặp
(lệch bội kép)
Liên quan tới k cặp ( k
)!
Ghi chú: Nếu ĐB SLNST liên quan tới tất cả các cặp NST -> ĐB đa bội.
II. LUYỆN ĐỀ NỘI DUNG BIẾN DỊ ((2 tiết)
4.0
NỘI DUNG 4- ĐỘT BIẾN GEN
(TN2009 – MĐ159): Tác nhân hoá học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc
mã di truyền?
32.
4.1
A. Êtyl mêtal sunphônat (EMS).
B. 5-brôm uraxin (5BU).
C. Acridin.
D. Cônsixin.
(TN2009 – MĐ159):: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay
đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
33.
4.1
A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
B. Thêm một cặp nuclêôtit.
C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
D. Mất một cặp nuclêôtit.
(TN2009 – MĐ159): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
34.
4.1
B. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
C. Tất cả các đột biến gen đều có hại.
D. Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
35.