Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài tt - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

Nguyễn Duy Thƣ
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ
SINH KHẢ DỤNG VIÊN NÉN GLIPIZID
GIẢI PHÓNG KÉO DÀI
Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
Mã số: 62720402

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC

Hà Nội, năm 2018


Công trình được hoàn thành tại:
Bộ môn Bào chế - Trường Đại học Dược Hà Nội.

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chiến
2. GS.TS. Võ Xuân Minh

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá cấp trường họp tại:
.....................................................................................................
Vào hồi...........giờ...............ngày............tháng........năm.........

Giải phóng kéo dài

HPMC

Hydroxypropyl methyl cellulose

KCl

Kali clorid

MRT

Thời gian lưu trú trung bình

ĐC

Đối chiếu


ĐẶT VẤN ĐỀ
Glipizid là thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp II thuộc nhóm
sulfunylure thế hệ 2, có tác dụng kích thích tế bào beta đảo
Langerhan tuyến tụy tăng sản xuất insulin, do vậy thuốc chỉ có tác
dụng trên bệnh nhân mà tụy vẫn còn khả năng bài tiết ra insulin.
Glipizid có nửa đời sinh học ngắn hơn so với các sulfonyl urê khác nên
giảm nguy cơ gây hạ đường huyết trầm trọng. Tuy nhiên, glipizid ít tan,
phải dùng nhiều lần trong ngày do glipizid có thời gian bán thải rất ngắn
(2- 4 giờ) và tác dụng kéo dài chỉ vài giờ. Vì vậy, nhằm mục đích nâng
cao hiệu quả điều trị, giảm số lần dùng thuốc trong ngày và giảm tác
dụng không mong muốn của thuốc, hướng nghiên cứu bào chế các chế

giải phóng dược chất và làm giảm sự biến động ở tốc độ khuấy cao
(nhu động ruột mạnh) bằng cách kết hợp cấu trúc cốt thân nước và
bao màng kiểm soát giải phóng tự tạo kênh khuếch tán, đề tài
“Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén glipizid giải
phóng kéo dài” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Bào chế được viên glipizid 10 mg giải phóng kéo dài qui mô
10000 viên/lô tương đương độ hòa tan in vitro với viên đối chiếu.
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và bước đầu đánh giá độ ổn định
của chế phẩm nghiên cứu.
3. Đánh giá sinh khả dụng của viên nghiên cứu trên chó thực
nghiệm và so sánh với viên đối chiếu.
* Nội dung nghiên cứu của luận án
- Xây dựng công thức viên nhân dạng cốt thân nước chứa glipzid
bằng phương pháp tạo hạt ướt.
- Xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải phóng cho viên
nhân chứa glipizid GPKD theo cơ chế tự tạo kênh khuếch tán.
- Xây dựng và thẩm định quy trình bào chế viên nén glipizid
GPKD ở quy mô 10,000 viên.

2


- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá độ ổn định của viên
nghiên cứu.
- Đánh giá sinh khả dụng của viên nghiên cứu.
* Những đóng góp mới của luận án
Đề tài là nghiên cứu đầu tiên đã thành công trong thiết kế
công thức thuốc giải phóng kéo dài dạng cốt thân nước kết hợp bao
màng kiểm soát giải phóng tự tạo kênh khuếch tán, cấu trúc kéo dài
giải phóng này có thể áp dụng vào việc phát triển các chế phẩm giải

1.1.3. Thuốc giải phóng kéo dài hệ màng bao kiểm soát giải phóng
Trình bày các nội dung về cấu tạo và cơ chế giải phóng của hệ
màng bao kiểm soát giải phóng. Cơ chế giải phóng của màng bao tự
tạo kênh, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng DC của hệ
màng bao tự tạo kênh và một số nghiên cứu bao màng kiểm soát giải
phóng cho viên nén dạng cốt thân nước GPKD.
1.2. Tổng quan về glipizid
Trình bày nội dung cơ bản về: công thức, tính chất lý hóa, phương
pháp định lượng, dược động học, tác dụng, cơ chế, chỉ định, tương
tác thuốc, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định, các dạng bào
chế của glipizid trên thị trường. Và một số nghiên cứu bào chế viên
glipizid GPKD.

4


1.3. Nghiên cứu sinh khả dụng của viên glipizid giải phóng kéo dài
- Tổng hợp các phương pháp đánh giá giải phóng in vitro viên
glipizid.
- Tổng hợp một số phương pháp định lượng glipizid trong dịch
sinh học.
- Tổng hợp một số nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng in vivo của
chế phẩm chứa glipizid
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, ĐỐI
TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu, trang thiết bị và đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Nguyên liệu, hóa chất, trang thiết bị
Các nguyên liệu sử dụng trong bào chế đạt tiêu chuẩn dược dụng
theo dược điển Anh, Mỹ, Việt Nam; các hóa chất sử dụng trong kiểm
nghiệm đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích theo quy định.

• So sánh đồ thị hòa tan dược chất: Sử dụng chỉ số f2.
2.2.3. Phương pháp đánh giá độ ổn định
Theo dõi độ ổn định của chế phẩm: Tiến hành trên mẫu viên bào
chế được trong lọ thủy tinh màu kín. Bảo quản ở điều kiện của
phương pháp thử lão hóa cấp tốc và phương pháp thử ở điều kiện
thực trong thời gian 6 tháng.
2.2.4. Phương pháp đánh giá sinh khả dụng
Xử lý mẫu: phương pháp chiết lỏng- lỏng, sử dụng dung môi
diethyl ether.
Phương pháp định lượng: phương pháp HPLC, kỹ thuật chuẩn nội
(tolbutamid) với điều kiện sắc ký: Cột C18 (5 µm 250×4,6 mm);
nhiệt độ phòng; detector UV bước sóng 225 nm; thể tích tiêm 20 µl;
Pha động ACN- đệm phosphat pH 3,5 tỷ lệ thay đổi; tốc độ dòng 0,51,0 ml/phút.

6


Phương pháp được thẩm định: tính tương thích, tính đúng, tính
chính xác, khoảng tuyến tính, độ lặp lại, hiệu suất chiết và độ ổn định
của mẫu nghiên cứu.
Nghiên cứu SKD trên 06 chó, sử dụng thiết kế chéo đôi, đơn liều.
Thời điểm lấy mẫu: 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16;
24 giờ sau khi uống thuốc. Mỗi thời điểm lấy 3 ml, xử lý mẫu và định
lượng theo phương pháp đã xây dựng. Dựa trên kết quả, xác định
thông số động học và so sánh bằng phần mềm Phoenix WinNolin 8.0.
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Xác định mô hình động học giải phóng bằng công cụ DDsolver
cài đặt trong MS Excel 2013. So sánh nhiều mẫu: sử dụng công cụ
MS Excel 2013.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

K15M (CT2), HPMC K100M (CT3), HPMC K100LV (CT4).

Hình 3.5. Tỷ lệ % DC giải phóng từ viên có loại polyme khác nhau

8


Kết quả ở hình 3.5 cho thấy, các mẫu viên nhân sử dụng polyme
tạo cốt khác nhau có tốc độ giải phóng dược chất từ viên khác nhau.
Công thức chứa HPMC K4M (CT1) có tốc độ giải phóng dược chất
đều đặn và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu được lựa chọn trong các
nghiên cứu tiếp theo.
3.2.2.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ glipizid- HPMC K4M
Để đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ dược chất : polyme. Thay đổi tỷ
lệ dược chất: HPMC K4M là 1: 2 (CT5), 1: 5 (CT1), 1: 10 (CT6) và
cố định các thành phần khác trong viên.

Hình 3.6. Tỷ lệ % dược chất giải phóng từ viên nén glipizid GPKD
có tỷ lệ dược chất: HPMC K4M khác nhau (n = 6)
Từ kết quả hình 3.6 cho thấy, khi tăng tỷ lệ polyme HPMC K4M
trong viên cốt (tỷ lệ dược chất: HPMC K4M tăng từ 1:2, 1:5 và 1:10) thì
tốc độ giải phóng dược chất từ viên giảm theo xu hướng tỷ lệ nghịch với
tỷ lệ polyme tăng. Khi tăng tỷ lệ polyme trong viên thì khả năng kiểm
soát giải phóng dược chất tăng. Khi so sánh với viên đối chiếu, viên cốt
có tỷ lệ dược chất: HPMC K4M 1:5 có tốc độ giải phóng chậm hơn
khoảng 4,61%/giờ (trong giai đoạn từ 3-16 giờ) và đến 16 giờ chưa giải
phóng hết dược chất (chỉ giải phóng được 66,60%).

9


đầu ra % giải phóng dược chất tại các thời điểm 4 giờ (Y1), 8 giờ
(Y2), 16 giờ (Y3). Thiết kế thí nghiệm bằng phần mềm Modde 8.0
theo mô hình D- optimal thu được 17 thí nghiệm. Kết quả đánh giá
thử hòa tan lựa chọn được công thức tối ưu như sau:
Glipizid

10,00 mg

HPMC K4M

32,46 mg

HPMC K100LV

47,48 mg

Lactose

78,87 mg

Magnesi stearat

2,00 mg

Aerosil

1,00 mg

PVP


khuấy/nhu động ruột và pH, nhằm tạo ra sản phẩm đồng nhất hơn và
tăng khả năng tương đương của viên đối chiếu khi đánh giá SKD in
vivo, màng bao kiểm soát giải phóng với cơ chế tự tạo kênh khuếch
tán được kết hợp với viên cốt thân nước đã được lựa chọn cho nghiên
cứu tiếp theo. Kết quả này cũng giống như với nhận định của một số
tác giả trong các nghiên cứu trước
3.2.3. Kết quả xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải
phóng cho viên nhân
3.2.3.1 Ảnh hưởng của loại polyme
Cố định tỷ lệ màng bao 6% (klg/klg) so với viên nhân và cố định
tỷ lệ PEG400, methanol, aceton. Thay đổi loại polyme (CA 40-45%
acid acetic, CA 53,4-54,3% acid acetic và Opadry CA). Kết quả cho
thấy, mẫu viên bao với màng bao chứa CA 53,5-54,5% có khả năng
kiểm soát giải phóng dược chất tốt hơn và có đồ thị hòa tan gần giống
với viên đối chiếu (có f2= 56,84), được lựa chọn cho các nghiên cứu
tiếp theo.

12


3.2.3.2 Ảnh hưởng của loại tá dược tạo kênh
Cố định loại polyme (CA 53,4-54,3% acid acetic) và tỷ lệ màng
bao 6% so với khối lượng viên nhân. Cố định tỷ lệ CA, PEG400,
methanol, aceton trong màng bao. Thay đổi loại tá dược tạo kênh
KCl, HPMC E6, HPMCP, Eudragit S100 ở tỷ lệ 20% so với polyme
trong màng bao (klg/klg). Kết quả được trình bày hình 3.16:

Hình 3.16. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ viên bao màng với loại
tá dược tạo kênh khác nhau
Eudragit S100 hòa tan chậm nhất, nên trong 2 giờ đầu, dược chất


0,6g

PEG400

0,6g

Methanol

20 ml

Aceton

80 ml
6,5 %

Tỷ lệ màng bao

14


Đánh giá chất lượng viên bao, kết quả cho thấy viên đạt yêu cầu
về chất lượng. Sử dụng công cụ DDsolver cài đặt trong Excel, kết
quả mô hình động học giải phóng in vitro của viên bao tương tự viên
đối chiếu.
3.4. Xây dựng và thẩm định quy trình bào chế viên nén glipizid
10 mg giải phóng kéo dài quy mô 10,000 viên/lô
Quy trình bào chế viên nén glipizid giải phóng kéo dài gồm giai
đoạn: Bào chế viên nhân, bao kiểm soát giải phóng dược chất. Trong
từng giai đoạn bào chế, tiến hành đánh giá các yếu tố nguy cơ và các

Viên nén bao
phim màu trắng
hình trụ lồi
≤ 7,5%
Phải giống
chuẩn
90- 110%
2 giờ: < 10 %
4 giờ: 10- 35%
8 giờ: 35- 70%
12 giờ: 65- 95%
16 giờ: ≥ 85%

Phƣơng pháp thử
Cảm quan
DĐVN IV, phụ lục 11.3, phương pháp
1
Phương pháp HPLC
Phương pháp HPLC
- Thiết bị: cánh khuấy. Tốc độ
quay: 100  2 vòng/phút.
- Môi trường thử: 900 ml dung dịch
đệm phosphat pH 6,8.
- Nhiệt độ: 37  0,50C.
- Thời gian lấy mẫu: Sau 2 giờ; 4 giờ;
8 giờ; 12 giờ, 16 giờ.

Các kết quả kiểm nghiệm đã có phiếu kiểm nghiệm của Viện kiểm
nghiệm thuốc trung ương.
3.5.2. Đánh giá độ ổn định


pH 6,8

SD

2,00

4,32

0,36

6,96

5,48

6,27

5,45

4,00

13,36

0,16

13,63

8,01

17,90


10,00

38,56

0,58

35,52

1,99

76,75

8,86

12,00

42,02

0,06

39,71

0,24

89,88

7,75

16,00

các thông số: Cột Comosil C18 (5 µm; 250×4,6 mm); nhiệt độ phân

17


tích 25oC; detector UV λ= 225 nm; thể tích tiêm 20 µl; pha động
ACN- đệm phosphat pH 3,5 (tỷ lệ thay đổi); tốc độ dòng 0,5 ml/phút.
Kết quả khảo sát cho thấy, ở tỷ lệ pha động 54:46, pic nhọn, gọn, cân
đối, thời gian lưu ngắn (glipizid khoảng 10 phút, tolbutamid khoảng
12 phút), píc tách tốt, thời gian phân tích ngắn chỉ khoảng 15 phút.
Phương pháp được thẩm định theo các tiêu chí theo hướng dẫn
của FDA về phương pháp phân tích dịch sinh học.
3.6.3. Kết quả đánh giá sinh khả dụng của viên nén glipizid 10
mg giải phóng kéo dài trên chó thực nghiệm
Xác định nồng độ glipizid trong huyết tương chó sau khi uống
viên nén nghiên cứu và viên đối chiếu Ozidia. Tiến hành phân
tích các mẫu huyết tương chó ở cả hai nhóm (thuốc thử và thuốc
ĐC) theo phương pháp đã trình bày ở mục 2.2.4. Xác định nồng
độ GLI có trong mẫu dựa vào đường chuẩn được tiến hành song
song trong ngày. Từ kết quả, vẽ được đường cong nồng độ
(ng/ml) GLI trung bình (n = 6) trong huyết tương theo thời gian
(giờ). Kết quả được trình bày ở hình 3.26.

Hình 3.26. Đường cong nồng độ thuốc trung bình theo thời gian
của 6 chó sau khi uống liều đơn thuốc thử và thuốc đối chiếu

18


Từ kết quả định lượng nồng độ GLI trong huyết tương chó và

34012,8

34412,7

3

10,0

4164,7

32654,4

32836,4

4

12,0

3787,9

35993,0

5

12,0

2825,5

6



35466,9

41309,5

6,1

15,1

5

2871,9

31839,0

37540,6

5,8

16,1

6

TB

10,7

3532,2

34812,6

Cmax
(ng/ml)
3627,4

AUC0-24h
(giờ*ng/ml)
37327,5

AUC0-∞
(giờ*ng/ml)
39338,8

λz
(1/giờ)
4,1

T1/2
(giờ)
11,8

MRT
(giờ)

1

Tmax
(giờ)
10,0

2


4

10,0

3672,5

34236,4

35190,9

3,1

11,9

4

5

8,0

3386,6

31861,0

32556,6

3,3

10,6


11,2

TB

SD

1,1

391,5

2172,1

2624,9

0,5

0,7

SD

Chó

1

Giá trị Cmax trong huyết tương chó trung bình khi uống thuốc thử
là 3595,4 ± 391,5 (ng/ml) và thuốc ĐC là 3532,2 ± 584,2 (ng/ml).
Như vậy, Cmax dao động nhỏ giữa nhóm chó uống thuốc thử (RSD
= 15,3 %) và nhóm chó uống thuốc ĐC (RSD = 12,2 %).



20


các giá trị Tmax của thuốc thử và thuốc sử dụng phần mềm Phoenix
WinNolin 8.0, kết quả phân tích cho thấy giá trị T max của thuốc thử và
thuốc ĐC khác nhau có ý nghĩa thống kê.
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN
Hướng nghiên cứu gần đây bào chế glipizid GPKD có cấu
trúc đơn giản và khắc phục nhược điểm của dạng cốt thân nước là
giai đoạn ban đầu giải phóng DC nhanh (burst release) do ăn mòn
đặc biệt trong trường hợp với dược chất ít tan như glipizid. Điều này
dẫn đến đồ thị hòa tan có sự biến động khá lớn với sự thay đổi của
tốc độ khuấy, đặc biệt ở tốc độ khuấy cao. Do vậy, nhằm soát tốc độ
ăn mòn đặc biệt trong giai đoạn đầu tiên giải phóng dược chất và làm
giảm sự biến động ở tốc độ khuấy cao, đề tài “Nghiên cứu bào chế
và sinh khả dụng viên nén glipizid giải phóng kéo dài” được thực
hiện bằng cách kết hợp cấu trúc cốt thân nước và bao màng kiểm soát
giải phóng tự tạo kênh khuếch tán nhằm kiểm soát giải phóng dược
chất từ dạng bào chế và đạt được mục tiêu tương đương về bào chế
và sinh khả dụng so với viên đối chiếu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng giải phóng dược chất
từ viên bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố như thành phần công thức viên
nhân. Trong đó, đặc biệt là ảnh hưởng của loại, lượng polyme tạo cốt
và tá dược dính (do vậy các yếu tố này đã được chọn là biến đầu vào
trong thiết kế tối ưu công thức viên nhân). Bên cạnh ảnh hưởng bởi
thành phần công thức màng bao (như polyme kiểm soát giải phóng,
tỷ lệ và loại chất tạo kênh, chất hóa dẻo và bề dày màng bao), viên
nhân và viên bao còn bị ảnh hưởng của pH môi trường hòa tan và tốc
độ khuấy. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của việc bao

giờ có cấu trúc kết hợp viên dạng cốt thân nước và màng bao kiểm

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status