Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã tỉnh quảng ninh - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP XÃ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP XÃ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh

THÁI NGUYÊN - 2017



Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Đức


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tai ................................................................................ 1
2. Muc tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tương và phạm vi nghiên cưu................................................................. 3
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .....................................................
3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ CẤP XÃ....................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài .................................................... 5
1.1.2. Vai trò của đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở .............
12
1.1.3. Nội dung đánh giá năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ
cấp xã .......................................................................................................... .
17
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo, quản lý của cán

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 38
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 40
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cán bộ........................................... 40
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý nhà nước ............................. 41
Chương 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
CỦA CÁN BỘ CẤP XÃ Ở TỈNH QUẢNG NINH..................................... 42
3.1. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội tác động đến năng lực lãnh đạo,
quản lý của cán bộ cấp xã tỉnh Quảng Ninh hiện nay..................................... 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 42
3.1.2. Yếu tố kinh tế ........................................................................................ 43
3.1.3. Yếu tố về chính trị, văn hóa, xã hội ...................................................... 45
3.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ cấp xã ở tỉnh Quảng Ninh ............................. 47
3.2.1. Số lượng cán bộ cấp xã ......................................................................... 48
3.2.2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cấp xã ................................. 50


v
3.2.3. Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ cấp xã............................ 51
3.2.4. Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ cấp xã ......................... 52
3.3. Thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã ở
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 54
3.3.1. Năng lực nắm bắt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước............................................................................................ 54
3.3.2. Năng lực tổ chức thực hiện ................................................................... 58
3.3.3. Khả năng sáng tạo và tính quyết đoán .................................................. 67

95
4.2.4. Giải pháp về bố trí, sử dụng, luân chuyển cán bộ ................................. 96
4.2.5. Một số giải pháp khác ........................................................................... 98
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 102
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 106


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB

:

Cán bộ

CC

:

Công chức

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

THPT

Bảng 3.3. Trình độ chính trị của cán bộ cấp xã tỉnh Quảng Ninh năm 2016....
71
Bảng 3.4. Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ cấp xã tỉnh Quảng Ninh
năm 2016...................................................................................... 71
Bảng 3.5. Đánh giá công tác quy hoạch cán bộ ở cấp xã của tỉnh Quảng
Ninh năm 2016............................................................................. 74
Bảng 3.6. Đánh giá của cán bộ về công tác đào tạo hiện nay ...................... 76
Bảng 3.7. Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ ............. 78


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đê tai
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “cán bộ là cái gốc của mọi công
việc và huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”. Người luôn luôn coi
trọng vai trò của đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ luôn được đưa lên vị trí
hàng đầu trong các công tác của Đảng và Nhà nước. Bởi lẽ cán bộ là người
giải thích cho nhân dân hiểu rõ và thực thi các chính sách của Đảng, của
Chính phủ. Đồng thời, cán bộ cũng là những người báo cáo tình hình của dân
chúng cho Đảng và Chính phủ biết để từ đó đặt các chính sách cho phù hợp.
Cấp xã, phường, thị trấn là một cấp trong hệ thống hành chính bốn cấp
của Nhà nước Việt Nam, giữ một vai trò và vị trí rất quan trọng, là nơi gần dân
nhất và trực tiếp thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước vào đời sống. Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền chăm
lo đến đời sống của người dân, là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.
Mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đều được tổ
chức thực hiện ở cơ sở. Vì vậy, chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công
chức chính quyền cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính
trị ở cơ sở, tác động trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng
và Nhà nước. Đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là bộ phận trực

đó, khi giải quyết công việc còn tùy tiện, kinh nghiệm, giáo điều, chưa vận
dụng đúng đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước vào thực tế địa phương, cơ sở.
Vấn đề đặt ra hiện nay mang ý nghĩa cấp bách đó là phải nâng cao năng
lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã trong hệ thống chính trị ở cơ
sở đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới. Xuất phát tự thực tế trên, việc nghiên
cứu, đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm
nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã có ý nghĩa rất
quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với lý do trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực
lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay”
làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Muc tiêu nghiên cứu


3
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo,
quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã ở tỉnh Quảng Ninh và tìm hiểu về các nhân
tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã ở tỉnh
Quảng Ninh hiện nay. Từ đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
năng lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo,
quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã.
- Đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp
xã ở tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo, quản lý của cán
bộ cấp xã ở tỉnh Quảng Ninh.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ luc,
đề tài bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo, quản lý
của đội ngũ cán bộ cấp xã.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ
cấp xã.
- Chương 4: Một sô giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực lãnh
đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã ở tỉnh Quảng Ninh.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- Cán bộ
Từ cán bộ được hiểu với nhiều nghĩa khác nhau trong từng giai đoạn
lịch sử cụ thể. Về cơ bản, từ cán bộ bao hàm nghĩa chính của nó là bộ khung,
là nòng cốt, là chỉ huy. Quan niệm một cách chung nhất, cán bộ là khái niệm
chỉ những người có chức vụ, vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức,
có tác động ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và các quan hệ trong lãnh
đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hướng sự phát triển của tổ
chức [22, tr.18]. Cũng như hiện tượng chung của ngôn ngữ, từ cán bộ khi du
nhập vào nước ta đã được "bản địa hóa" theo thực tiễn tâm lý, văn hóa dân
tộc nên đã biến đổi không còn nguyên nghĩa gốc. Xung quanh khái niệm cán
bộ vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau.
Trong từ điển tiếng Việt, cán bộ được định nghĩa: Cán bộ là người làm
công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước, đoàn thể, người làm
công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người

Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh). Cũng theo khái niệm này thì
cán bộ cấp xã hình thành thông qua con đường bầu cử chứ không có cán bộ
cấp xã hình thành theo con đường khác.
Theo Điều 3, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP (nay đã có nghị định số
29/2013/NĐ-CP ngày 8/4/2013 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị
định số 92/2009/NĐ-CP) của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế
độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cán bộ cấp xã được quy định
và bao gồm các chức danh sau:


a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị
trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân
Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Năng lực
Năng lực là một khái niệm chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hiệu quả
hoạt động của con người. Năng lực không chỉ căn cứ vào tiềm năng, khả năng
hoạt động của con người mà còn chủ yếu dựa vào kết quả, thành tích công tác,
sự đóng góp và cống hiến của họ cho sự phát triển của đất nước, xã hội.
Theo Từ điển Tiếng Việt và Từ điển Triết học, năng lực là khả năng,
điều kiện chủ quan sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.
Khái niệm năng lực được dùng theo hai nghĩa khác nhau: Theo nghĩa
hẹp, năng lực để phân biệt với phẩm chất - hai thành tố cơ bản của nhân cách.

Năng lực vừa mang tính bẩm sinh có sẵn vừa là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện, hoạt động thực tiễn của con người. C.Mác cho rằng: Đến
chủ nghĩa cộng sản con người làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu. Đó
chính là lúc con người từ vương quốc của tất yếu sang vương quốc của tự do.
Theo Hồ Chí Minh "Năng lực con người không phải hoàn toàn do tự
nhiên mà có, mà một phần lớn do công tác, do luyện tập mà có" [14, tr.40]. Vì
thế, năng lực không chỉ là tư chất bẩm sinh thuần túy vốn có của con người,
mà là kết quả của sự phối hợp những tư chất bẩm sinh vốn có với sự rèn
luyện, tu dưỡng, học tập thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Người cán bộ lãnh đạo nói chung, cán bộ nói riêng dù ở cấp nào cũng
phải có năng lực nhất định. Trong đó năng lực nắm bắt chủ trương, đường lối,
chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và năng lực tổ chức thực hiện là hai
nhân tố quan trọng nhất tạo nên tài năng của mỗi người. Hai yếu tố này có mối
quan hệ chặt


chẽ với nhau, không thể tách rời nhau, cái này hỗ trợ cho cái kia phát triển.
Không có năng lực nắm bắt chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của
Đảng, Nhà nước thì không thể nào có khả năng khai phá, sáng tạo và vận dụng
đúng đắn, linh hoạt. Trái lại chỉ có năng lực nắm bắt, năng lực tư duy mà
không có năng lực tổ chức thực hiện thì năng lực tư duy dần dần bị sơ cứng,
giáo điều, thoát ly thực tiễn, thoát ly cuộc sống, dễ rơi vào chủ nghĩa chủ quan,
duy ý chí.
Hơn nữa cấp xã là cấp trực tiếp, cấp cuối cùng triển khai và vận động,
tổ chức nhân dân thực thi đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước. Đội ngũ cán bộ cấp xã phải có năng lực toàn diện trên tất cả các lĩnh
vực mới đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Do vậy, ngoài những
yếu tố trên, cán bộ cấp xã còn phải có năng lực sáng tạo, tính quyết đoán,
năng lực làm việc với mọi người.
- Lãnh đạo

Như vậy có thể hiểu, Lãnh đạo là đề ra chủ trương, đường lối chiến
lược và sách lược để phát triển một đơn vị, một ngành, một địa phương, một
đất nước và dẫn dắt, cổ vũ đơn vị, ngành, địa phương... thực hiện theo đúng
chủ trương, đường lối đã vạch ra.
- Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, muốn đạt được kết quả tốt
đều cần và chịu sự quản lý. Do tính chất lao động của xã hội, quản lý tồn tại
trong xã hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong tất cả các giai đoạn phát triển nào.
Lãnh đạo và quản lý đều có chung một mục đích cuối cùng - đó là đạt
được mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn của một đơn vị, một ngành, một địa
phương hay một đất nước. Chẳng hạn, khi tiến hành một công việc dù lớn hay
nhỏ phải thực hiện ba khâu: Ra quyết định; tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh
giá kết quả. Trong đó, khâu quyết định chủ yếu thuộc về người lãnh đạo; khâu
thực hiện thuộc về người quản lý; khâu kiểm tra, đánh giá thuộc cả về người
lãnh đạo và người quản lý.


Trong thực tế lãnh đạo được phân biệt với quản lý ở hai điểm cơ bản:
Người lãnh đạo cần thực hiện tất cả các chức năng của quản lý trong khi đó,
nhà quản lý thường chỉ thực hiện một số chức năng mà lãnh đạo ủy quyền,
phân quyền. Lãnh đạo phải quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
của một tổ chức trước nhà nước, xã hội; trong khi đó, nhà quản lý chỉ có quyền
và trách nhiệm trong phạm vi công việc, nhân sự được lãnh đạo phân công.
Về tính chất công việc, lao động lãnh đạo cũng có sự khác biệt với lao
động quản lý. Quản lý có thể là tự quản lý (thời gian, công việc, tài chính...
của bản thân) hoặc là tự mình làm một phần quản lý người khác làm một phần
công việc. Lãnh đạo về bản chất, là việc thực hiện công việc thông qua những
người dưới quyền, đối tượng của họ trước hết là bộ phận nhân sự thuộc thẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status