Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 50

U



ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
------

N
H

TẾ

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

N
H

TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ
ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM



TẾ

TPCP, lạm phát và tỷ giá hối đoái hiệu dụng thực tác động tỷ lệ nghịch đến giá cổ

N
H

phiếu, còn chỉ số sản xuất công nghiệp và cung tiền M2 tác động tỷ lệ thuận đến giá

KI

cổ phiếu. Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM – Vectơ Error Correction Model)


C

cung cấp một bằng chứng rằng trong dài hạn trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập

H

sau khoảng thay đổi trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, mô hình ước lượng này còn cho

ẠI

thấy trong ngắn hạn tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu ở thời kỳ này không chịu tác động

G

Đ



bày tỏ lòng cảm ơn tới nhà trường, thầy cô, anh chị và bạn bè.

TẾ

H

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Tài chính Ngân hàng,
Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã giảng dạy tận tình trong những năm học vừa

N
H

qua, đồng thời đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em hoàn thành bài

KI

Khóa luận này. Đây là nền tảng cho em trong quá trình hoàn thành Khóa luận


C

tốt nghiệp.

ẠI

H

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Giảng viên hướng dẫn là Thầy


MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ....................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................x

U



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1

TẾ

H

1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

N
H

2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2

KI



TR

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN ......................................................................................................................5
1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán .................................................................5
1.1.1. Chứng khoán .....................................................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................5
1.1.1.2. Phân loại .........................................................................................................5
1.1.1.3. Đặc điểm cơ bản của chứng khoán ................................................................6

iii


1.1.2. Thị trường chứng khoán ....................................................................................7
1.1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................7
1.1.2.2. Cấu trúc thị trường chứng khoán ...................................................................7
1.1.2.3. Chức năng của thị trường chứng khoán .......................................................10
1.1.2.4. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán .....................................11
1.1.3. Chỉ số giá chứng khoán ...................................................................................13
1.1.3.1. Khái niệm .....................................................................................................13
1.1.3.2. Chỉ số giá chứng khoán VN-Index...............................................................13
1.2. Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ............14

U





G

Đ

1.2.3. Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm ..............................................................19



N

1.2.3.1. Khái niệm .....................................................................................................19

Ư

1.2.3.2. Phân loại .......................................................................................................19

TR

1.2.3.3. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu....................................................20
1.2.4. Chỉ số sản phẩm công nghiệp .........................................................................21
1.2.4.1. Khái niệm .....................................................................................................21
1.2.4.2. Mối quan hệ giữa chỉ số sản xuất công nghiệp với giá cổ phiếu .................22
1.2.5. Cung tiền M2 ...................................................................................................23
1.2.5.1. Khái niệm .....................................................................................................23
1.2.5.2. Mối quan hệ giữa cung tiền và giá cổ phiếu ................................................23
1.3. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................24
1.3.1. Cơ sở lí luận về mô hình nghiên cứu ..............................................................24

iv


KI

2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế vĩ mô và diễn biến TTCK Việt Nam giai đoạn


C

2009 - 2017 ...............................................................................................................39

H

2.1.1. Tình hình biến động của TTCK giai đoạn từ 2009 – 2017 .............................39

Đ

ẠI

2.1.1.1. Giai đoạn TTCK phục hồi cùng với sự cải thiện sau suy thoái của nền kinh

G

tế (tháng 1/2009 – tháng 12/2010) ............................................................................39

N

2.1.1.2. Giai đoạn thắt chặt chính sách tiền tệ và tài khóa khiến TTCK gặp nhiều

Ư



2.2.2.1. Kiểm định đồng tích hợp..............................................................................52

TẾ

H

2.2.2.2. Xác định độ trễ tối ưu...................................................................................53
2.2.2.3. Mối quan hệ trong dài hạn giữa các biến nghiên cứu ..................................54

N
H

2.2.2.4. Mối quan hệ trong ngắn hạn giữa các biến nghiên cứu ...............................55

KI

2.2.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ................................................................57


C

2.2.3.1. Kiểm định tính dừng của phần dư ................................................................57

H

2.2.3.2. Kiểm định tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên ................................................58

ẠI


vi


3. Hướng phát triển của đề tài ...................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H


Tỉ giá hối đoái

TPCP

Trái phiếu chính phủ

DN

Doanh nghiệp

OLS

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

ADF

Kiểm định Augmented Dickey – Fuller

VECM

Vectơ Error Correction Model: Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số

JB

Kiểm định Jacque – Bera

BG

Kiểm định Breusch - Godfrey



Chỉ số sản xuất công nghiệp

TR

IPI



TTCK

Tỉ giá hiệu dụng thực

M2

Cung tiền M2

INT

Trái phiếu chính phủ kì hạn 10 năm

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Xu hướng và thời vụ ........................................................................................... 26
Hình 1.2: Chu kỳ và ngẫu nhiên - Tăng trưởng kinh tế của Hoa Kỳ 1961-1999............... 27
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất, lạm phát, tỉ giá hối đoái,
cung tiền và tình hình sản xuất công nghiệp đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam ....... 38

H

Biểu đồ 2.8: Biến động của lạm phát giai đoạn 2009 - 2017 ............................................. 47

Đ

ẠI

Biểu đồ 2.9: Biến động cung tiền M2 giai đoạn 2009 - 2017 ............................................. 48

G

Biểu đồ 2.10: Biến động chỉ số sản xuất công nghiệp giai đoạn 2009 - 2017 ................... 48



N

Biểu đồ 2.11: Kết quả kiểm định JB của sai số ngẫu nhiên ............................................... 58

TR

Ư

Biểu đồ 2.12: Tình hình biến động kim ngạch xuất, nhập khẩu 2006 - 2015 .................... 62

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



C

Bảng 2.10. Kết quả kiểm định tính dừng (ADF) của phần dư .................................. 57

H

Bảng 2.11: Kết quả kiểm định tính tự tương quan của phần dư ............................... 58

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

Bảng 2.12: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi ........................................ 59

x


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ



C

công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, TTCK Việt Nam vẫn

H

còn quá non trẻ và ẩn chứa nhiều biến động, do đó đầu tư vào cổ phiếu cũng mang

ẠI

lại không ít rủi ro cho các NĐT, đặc biệt là những người mới tham gia vào thị

G

Đ

trường chưa có nhiều kiến thức về lĩnh vực chứng khoán. Hơn nữa, trong những

N

năm gần đây, sự biến động của các nhân tố trong môi trường kinh tế vĩ mô như lãi

Ư



suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, cung tiền, tình hình sản xuất công nghiệp cũng như



tên gọi “Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng

TẾ

khoán Việt Nam”.

N
H

2. Mục tiêu nghiên cứu

KI

2.1. Mục tiêu chung


C

Đề tài vận dụng mô hình VECM để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố vĩ

H

mô đến chỉ số chứng khoán VN-index đại diện cho TTCK Việt Nam trong ngắn hạn

ẠI

và dài hạn, từ đó đưa ra một số khuyến nghị về chính sách cho Chính phủ cũng như

N

SGDCK TP. Hồ Chí Minh thông qua chỉ số VN-Index.
Phạm vị nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập, xử lý, tính toán và
phân tích trong giai đoạn từ tháng 1/2009 đến 12/2017 trên TTCK Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu



4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

U

Tìm kiếm và đọc hiểu các tiền nghiên cứu trong và ngoài nước về phân tích

H

tác động của các nhân tố vĩ mô đến TTCK để nắm được lý thuyết và phương pháp

TẾ

xử lý số liệu cũng như lựa chọn các biến vĩ mô thích hợp cho đề tài nghiên cứu của

KI

4.2. Phương pháp thu thập số liệu

N
H

mình.


Tiền tệ quốc tế IMF (data.imf.org).
Dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số sản xuất công nghiệp theo tháng trong
nước được thu thập từ các báo cáo tình hình kinh tế xã hội từng tháng của Tổng cục
Thống kê.
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM) phân tích ảnh hưởng của
các nhân tố vĩ mô đến TTCK Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
Công cụ xử lý số liệu: Eview 8.1 và Excel 2013.

3


(Phương pháp phân tích số liệu cụ thể sẽ được trình bày rõ hơn ở mục 1.3, chương 1)
5. Kết cấu đề tài
Nội dung của khóa luận gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Đặt vấn đề
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Bao gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về giá cổ phiếu và ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô
đến giá cổ phiếu trên TTCK.

U



+ Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu.

TẾ

H



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán
1.1.1. Chứng khoán
1.1.1.1. Khái niệm

U



Theo Điều 6, Luật Chứng khoán (2006), “Chứng khoán là bằng chứng xác

H

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của

TẾ

tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán

KI

- CP, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

N
H



Cổ phiếu: Theo Luật Chứng khoán (2006), cổ phiếu là loại chứng khoán xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của
tổ chức phát hành.
Trái phiếu: Theo Luật Chứng khoán (2006), trái phiếu là loại chứng khoán
xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của
tổ chức phát hành.
Chứng chỉ quỹ: Theo Luật Chứng khoán (2006), chứng chỉ quỹ là loại chứng
khoán xác nhận quyền sở hữu của NĐT đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư
đại chúng.

5


Chứng khoán có thể chuyển đổi: Theo Luật Chứng khoán (2006), chứng
khoán có thể chuyển đổi là những chứng khoán cho phép người nắm giữ nó tùy theo
lựa chọn và trong những điều kiện nhất định có thể chuyển đổi thành một loại
chứng khoán khác. Thông thường có CP ưu đãi được chuyển thành CP thường và
trái phiếu được chuyển thành CP thường.
Chứng khoán phái sinh: Theo Luật Chứng khoán (2006, chứng khoán phái
sinh là loại tài sản tài chính có dòng tiền tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay
một số tài sản cơ sở. Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán hoặc



chỉ số chứng khoán.

H

U


Đ

Khả năng sinh lời bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản. Mức độ chấp



N

nhận rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn.

Ư

Tính rủi ro: Theo Bùi Kim Yến (2008), tính rủi ro là sự chênh lệch giữa lợi

TR

nhuận kỳ vọng và lợi nhuận thực tế, hoặc là mức độ xác suất mà một tài sản có thể
tăng hoặc giảm giá trị. Giá trị của chứng khoán chịu tác động lớn của hai loại rủi ro
là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Các NĐT thường quan tâm tới việc xem
xét, đánh giá các rủi ro liên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết định trong việc lựa
chọn, nắm giữ hay bán các chứng khoán.
- Rủi ro có hệ thống: hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ
hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế
chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái.

6


- Rủi ro phi hệ thống: là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một


H


C

Xét về sự luân chuyển các nguồn vốn trên thị trường, TTCK có hai loại:

ẠI

- Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành.

Đ

Trên thị trường này, vốn từ NĐT sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc

N

G

NĐT mua các chứng khoán mới phát hành.

Ư



- Thị trường thứ cấp: Là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên

TR


động hóa vốn đầu tư, các NĐT có thể chuyển từ chứng khoán thành tiền mặt,

N
H

này sang lĩnh vực đầu tư khác một cách dễ dàng.

TẾ

chuyển từ loại chứng khoán này sang chứng khoán khác, chuyển từ lĩnh vực đầu tư

KI

+ Với khả năng thanh khoản cao của chứng khoán mà tính chất năng động


C

của thị trường thứ cấp đã hấp dẫn các NĐT bỏ tiền ra mua chứng khoán. Điều này

H

chính là điều kiện cơ bản để các nhà phát hành chứng khoán có thể bán được chứng

ẠI

khoán trên thị trường sơ cấp và huy động được những số vốn lớn theo nhu cầu.

G


- Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại trái phiếu
đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô
thị và trái phiếu chính phủ.
- Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và
mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như quyền mua CP, chứng quyền, hợp

U



đồng quyền chọn.

TẾ

H

Chủ thể tham gia TTCK gồm:

N
H

- Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua TTCK.

KI

Nhà phát hành có thể là Chính phủ, chính quyền địa phương, Công ty.


C


+ NĐT tổ chức: công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã hội, công
ty tài chính, ngân hàng thương mại.
- Các tổ chức kinh doanh trên TTCK:
+ Công ty chứng khoán
+ Quỹ đầu tư chứng khoán

9


+ Các trung gian tài chính
- Các tổ chức liên quan đến chứng khoán:
+ Cơ quan quản lý Nhà nước
+ Sở giao dịch chứng khoán
+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
+ Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
+ Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán

U



+ Các tổ chức tài trợ chứng khoán

N
H

1.1.2.3. Chức năng của thị trường chứng khoán

TẾ



Ư



chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú. Các

TR

loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro,
cho phép các NĐT có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và
sở thích của mình.
Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán: Nhờ có TTCK các NĐT có thể
chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán
khác khi họ muốn. Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của
chứng khoán đối với người đầu tư. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của
vốn đầu tư. TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản
của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao.

10


Đánh giá hoạt động của DN: Thông qua chứng khoán, hoạt động của các DN
được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh
hoạt động của DN được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi
trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp
dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô: Các
chỉ số của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính
xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng

ẠI

H

1.1.2.4. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán

Đ

Nguyên tắc cạnh tranh tự do: TTCK phải hoạt động dựa trên cơ sở cạnh tranh tự

N

G

do. Các nhà phát hành, NĐT có quyền tự do tham gia và rút khỏi thị trường. Giá cả

Ư



chứng khoán trên thị trường phản ánh mối quan hệ cung cầu về chứng khoán. Trên thị

TR

trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình
cho các NĐT, các NĐT được tự do lựa chọn chứng khoán mà họ muốn. Trên thị
trường thứ cấp, các NĐT cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm lợi nhuận cho mình.
Nguyên tắc trung gian mua bán: mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng
khoán trên TTCK đều được thực hiện thông qua các trung gian hay còn được gọi la
các nhà môi giới, đó là các công ty chứng khoán. Các nhà môi giới thực hiện giao


KI

N
H

qua hệ thống điện thoại và mạng lưới máy tính.


C

- Đấu giá tự động là hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nối giữa
máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy tính của các công ty chứng khoán thành

H

viên. Các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới được nhập vào hệ thống máy chủ của

Đ

ẠI

Sở giao dịch chứng khoán. Hệ thống máy chủ này sẽ xác định mức giá sao cho tại

G

mức giá nay chứng khoán giao dịch với khối lượng cao nhất.





U



cứu vì mối liên lết chặt chẽ với nền kinh tế, xã hội của một quốc gia mà ngay cả

H

những NĐT và quản lý thị trường có thể thông qua đó để mô tả thị trường, so sánh

TẾ

lợi nhuận hoặc ước tính tỷ suất sinh lời theo yêu cầu của mình trước khi đưa ra các

N
H

quyết định đầu tư.

KI

TTCK Việt Nam hiện nay có các chỉ số giá chứng khoán phổ biến là chỉ số


C

VN-Index trên SGDCK thành phố Hồ Chí Minh và chỉ số HNX-index trên SGDCK

H

thời điểm gốc (ngày 28/07/2000).

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status