Dự án Trung tâm nghiên cứu và sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đồng Nai www.duanviet.com.vn 0918755356 - Pdf 50

Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ NHÀ MÁY SẢN
XUẤT THUỐC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO CÔNG NGHỆ SINH
HỌC ĐỒNG NAI

___ Tháng 02/2018 ___
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

1


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ NHÀ MÁY SẢN
XUẤT THUỐC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

2. Điều kiện kinh tế xã hội. ..........................................................................22
II. Quy mô sản xuất của dự án. ....................................................................26
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường. ................................................................26
II.2. Quy mô đầu tư của dự án. ....................................................................29
III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.......................................29
III.1. Địa điểm xây dựng. .............................................................................29
III.2. Hình thức đầu tư. ................................................................................29
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. .........29
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án...........................................................29
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. ..31
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ........................................................34
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

3


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình......................................34
II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. ...............................35
Chương IV............................................................................................................68
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ........................................................68
I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng. ......................................................................................................................68
II. Các phương án xây dựng công trình. ......................................................68
III. Phương án tổ chức thực hiện. ................................................................71
1. Các phương án kiến trúc. .........................................................................71
2. Phương án quản lý, khai thác. ..................................................................75


2. Phương án vay. ........................................................................................94
2.

Các thông số tài chính của dự án. ........................................................94

3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. ..................................................................94
3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. ...........................95
3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. ....................95
3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).......................................96
KẾT LUẬN ..........................................................................................................97
I. Kết luận.....................................................................................................97
II. Đề xuất và kiến nghị. ..............................................................................97
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ..........98
2. Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. ..............................................104
3. Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án.........................127
8. Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. ..........................................130
9. Bảng Mức trả nợ hàng năm theo dự án..................................................141
10. Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. .....................142
12. Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. (1000 đồng)
............................................................................................................................144
13. Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. ..........145
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

5


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.


Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

6


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trong
nước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là 15%.
Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn
Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu cho dược phẩm
đạt khoảng 38USD/người. Trong thời gian tới, thị trường thuốc kê toa sẽ tăng
trưởng vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuất hiện của các dòng
sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự gia tăng nhu cầu về thuốc
chất lượng cao và thuốc đặc trị.
Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạt mức
1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015. Các thị trường nhập
khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc, Ấn Độ
(các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic). Trong khi đó, Xuất khẩu dược phẩm tại Việt
Nam chỉ đạt ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu và bằng 2.5% so
với giá trị tiêu thụ toàn ngành. Các thị trường xuất khẩu chính là: Đức, Nga, các
nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin, Campuchia…
Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ở
mức 2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại. Bên canh đó, với tiến trình hội nhập
sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công ty Dược
phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công ty nước
ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động lực phát
triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như hiện nay.
Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số

nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm.
- Thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100%
nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu sản xuất được
20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước
chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm
30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng
và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ; dự kiến đến năm 2030 hệ thống kiểm
nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các
nước tiên tiến trong khu vực.
Để có thể đạt được mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia phát triển ngành
Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra một
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

8


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

loạt các giải pháp, trong đó có những giải pháp liên quan trực tiếp đến những lĩnh
vực triển khai trong dự án đầu tư này như:
- Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn
gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia.
- Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào
chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp nhập,
mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệ thống phân
phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy hoạch phát triển
dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng nuôi trồng
cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu

thuốc với tổng số 1.500 tấn dược liệu. Hội đông y tỉnh Đồng Nai gồm có các huyện
hội: Long Khánh, Long Thành, Tân Phú, Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Thống Nhất, Định
Quán. Tại Long Khánh, diện tích nuôi trồng sản xuất dược liệu với 57.357 m2 đất,
đã trồng 700 cây quế Trà My, bước đầu thu khoảng 58 tấn dược liệu/năm, 100 tấn
mật ong…. Tại xã Long Tân, huyện Long Thành trồng 1ha cây Dừa Cạn để xuất
khẩu. Tại Thành phố Biên Hòa, Trong nhiệm kỳ VII, tổng kết thực hiện việc khám
và chữa bệnh cho trên 800 ngàn lượt người, cấp phát trên 600 tấn dược liệu. Hội
Đông y thành phố vẫn duy trì vườn thuốc nam tại các trạm y tế có diện tích 2000
m2 với trên 60 loại cây thuốc quý (theo Hội Đông Y Đồng Nai, 2008).
Với nhu cầu về dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu vô cùng lớn của tỉnh
Đồng Nai cũng như toàn thị trường của Việt Nam, việc đầu tư đồng bộ để sản xuất
các sản phẩm hàng hóa từ dược liệu Việt Nam với giá trị gia tăng theo chuỗi là
hướng đi đúng đắn của các doanh nghiệp trong nước.
Việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào
từng giai đoạn trong chuỗi sản xuất mang lại năng suất, chất lượng, hiệu quả là
bước đi đột phá của doanh nghiệp dựa trên nền tảng đầu tư bài bản, đồng bộ của
chính quyền địa phương thông qua việc thành lập khu công nghệ cao công nghệ
sinh học tại tỉnh Đồng Nai đảm bảo tính khả thi của dự án, góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Chính vì vậy, công ty tiến hành nghiên cứu lập dự án “ Trung tâm nghiên
cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tai khu công nghệ
sinh học Đồng Nai” gồm các hợp phần vườn ươm, khu trồng dược liệu, nhà máy
chiết xuất dược liệu, nhà máy bào chế thuốc và mỹ phẩm.
IV. Các căn cứ pháp lý.
IV.1. Căn cứ pháp lý lập dự án.

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

10


bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

11


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Quyết định 734/QĐ- TTg ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm
2020, định hướng 2025;
Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ Về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”;
Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu rõ: Phát triển
ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn. Phát triển mạnh công
nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào
chế kỹ thuật cao, quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu, các cơ sở sản xuất
nguyên liệu hóa dược.
Luật Dược năm 2016 nêu rõ việc chú trọng phát triển thuốc từ dược liệu
như:
+ Ưu đãi đầu tư sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
+ Ưu tiên mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguồn dược
liệu trong nước; dược liệu tươi; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất trên
cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh;
+ Không chào thầu dược liệu nhập khẩu thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Y

+ Phát triển nguồn dược liệu, vùng nuôi trồng dược liệu; bảo tồn nguồn gen
và phát triển những loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu.
Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 4/7/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
phát triển nền Đông Y Việt Nam và nền Đông Y Việt Nam trong tình hình mới:
+ Xây dựng quy hoạch tổng thể vùng chuyên môn nuôi trồng dược liệu.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu, điều tra, bảo tồn nguồn gen về dược liệu Việt Nam,
xác định nhu cầu sử dụng dược liệu phục vụ khám, chữa bệnh và xuất khẩu.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa việc khuyến khích “trồng cây thuốc tại vườn, tại nhà”
với việc hình thành các vùng chuyên nuôi trồng, chế biến cây, con làm thuốc theo
hướng công nghiệp.
Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung
ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến 2020”:
+ Phát huy tiềm năng, thế mạnh về dược liệu và thuốc y học cổ truyền, đẩy
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

13


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

mạnh công tác quy hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu, xây dựng ngành công
nghiệp bào chế thuốc từ dược liệu và thuốc y học cổ truyền trở thành một phần
quan trọng của ngành dược Việt Nam.
+ Bảo đảm số lượng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và thuốc y học cổ
truyền chiếm 30% số thuốc được sản xuất trong nước vào năm 2015 và 40% vào
năm 2020.
Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển Y, dược cổ truyền

+ Tiếp tục khảo sát, nghiên cứu, điều tra, sưu tầm, thống kê các loại cây, con
làm thuốc; sự phân bố, hệ sinh thái và trữ lượng cây, con làm thuốc hiện có trên cơ
sở đó có kế hoạch tổ chức bảo vệ, khai thác, tái sinh hợp lý và phát triển bền vững;
+ Xây dựng và phát triển vườn cây thuốc tại các bệnh viện y dược cổ truyền,
khoa y dược cổ truyền tại các bệnh viện, các cơ sở đào tạo y dược cổ truyền và
trạm y tế xã, phường, thị trấn;
+ Xây dựng đề án phát triển dược liệu, thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với quy định hiện hành;
+ Tăng cường kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng dược liệu, thuốc Đông y,
thuốc từ dược liệu.
Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030 nhằm cụ thể hóa các chủ trương đã được Đảng và Nhà nước đặt ra từ
hơn 10 năm trước đến nay.
Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 09/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về
việc Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Trung tâm ứng dụng công nghệ
sinh học Đồng Nai tại xã Xuân Đường huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc Duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Trung
tâm ứng dụng công nghệ sinh học Đồng Nai tại xã Xuân Đường huyện Cẩm Mỹ,
tỉnh Đồng Nai.
V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung.
Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để sản
xuất các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao từ dược liệu tại Việt Nam, đồng bộ từ
khâu chọn tạo giống, canh tác, chiết xuất, bào chế thành phẩm theo hướng dẫn của
Tổ chức y tế thế giới phục vụ bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân Việt
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

15


16


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

+ Xịt họng: 24.805 hộp.
Giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.
Hình thành chuỗi nhà máy chiết xuất, bào chế thực phẩm hiện đại, tạo ra các
sản phẩm có chất lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường
trong nước và xuất khẩu.

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

17


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

Chương II
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
1. Điều kiện về địa lý, địa chất.
 Vị Trí Địa Lý
Dự án “Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ
cao tại khu công nghệ cao công nghệ Đồng Nai” được xây dựng nằm trên địa bàn
xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, được xác định trong sơ đồ giới

Cao độ của địa hình khoảng 150 mét, chênh lệch độ cao trong phạm vi khảo
sát không đáng kể. Toàn bộ địa hình nằm trên dạng địa mạo xâm thực, xâm thực
bóc mòn trên cao nguyên Xuân Lộc. Cấu tạo nên bề mặt địa này là sản phẩm
phong hoá của đá phun trào Plaistocen hệ tầng Xuân Lộc. Với đặc điểm địa hình
địa mạo nêu trên khá thuận lợi cho việc xây dựng các hạng mục công trình.
 Khí hậu
Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
mang tính chất nóng, ẩm đồng thời phân hóa sâu sắc theo mùa với các đặc trưng
của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, hàng năm được chia làm 2 màu rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10.
- Mùa khô từ thàng 11 đến tháng 4 năm sau.
Khu vực có đặc điểm khí hậu nóng đều quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng
năm từ 25.4 – 27.20C và không chênh lệch quá lớn giữa các tháng trong năm.
Nóng nhất là tháng 4, tháng 5 nhưng cũng không vượt quá 300C, thấp nhất là
tháng 12, nhiệt độ không dưới 200C. Trung bình hàng năm có 2000 – 3000 giờ
nắng.
- Nhiệt độ:
 Nhiệt độ trung bình năm: 260C.
 Nhiệt độ cao nhất: 28.60C.
 Nhiệt độ thấp nhất:22.60C.
- Độ ẩm:
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

19


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

 Độ ẩm trung bình năm: 82%.

hợp với tài liệu đã có trong vùng và chủ yếu tổng hợp kết quả phân tích mẫu cơ lý
đất đá, chúng tôi nhận thấy khu vực khảo sát (tính tới chiều sâu 30,00m), địa tầng
được phân chia thành 7 lớp. Các lớp được mô tả theo thứ tự từ trên xuống như sau:
- Lớp 1: Sét màu nâu đỏ sậm, trạng thái dẻo cứng. Chiều dày lớp từ 2,90 
4,00m.
- Lớp 2: Sét màu nâu đỏ sậm, xám nâu, nâu đỏ; trạng thái nửa cứng. Chiều
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

20


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

dày lớp 6,10  8,10m.
- Lớp 3: Sét màu nâu xám, nâu đỏ sậm; trạng thái dẻo cứng. Chiều dày lớp
1,30  1,60m.
- Lớp 4: Sét màu nâu xám, xám xanh, nâu đỏ; trạng thái nửa cứng. Chiều dày
lớp 8,80  11,10m.
- Lớp 5: Sét màu xám xanh, trạng thái nửa cứng. Chiều dày lớp 3,80  6,00m.
- Lớp 6: Sét màu xám xanh lẫn dăm sạn bazan phong hoá, trạng thái cứng.
Chiều dày lớp từ 1,30m đến lớn hơn 3,50m.
- Lớp 7: Đá bazan phong hoá nhẹ màu xám đen,cứng chắc. Chiều dày lớp
chưa được xác định rõ ràng, các hố khoan sâu 30,0m đã khoan vào lớp này được
3,50m.
Các lớp đất từ lớp 1 đến lớp 7 có diện phân bố rộng khắp khu vực khảo sát, bề
dày lớp tương đối ổn đinh, tính chất cơ lý của các đơn nguyên địa chất công trình ít
thay đổi, có sức chịu tải Rtc = 1,75  2,76 kG/cm2. Về mặt độ lún cần lưu ý nền
đất lớp 1, lớp 2 và lớp 3 có hệ số rỗng lớn, hệ số nén lún cao.
- Mực nước ngầm khu vực khảo sát nằm sâu không ảnh hưởng đến việc thiết

dân trong huyện, tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn đang có dấu hiệu phục
hồi. Tăng trưởng kinh tế tăng khá so với cùng kỳ, sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy
sản phát triển khá tốt. Sản xuất công nghiệp có sự tăng trưởng, các ngành dịch vụ
đáp ứng tốt cho sản xuất, tiêu dùng và đời sống nhân dân. Thu ngân sách tăng cao
so với cùng kỳ năm trước. Công tác xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển
khai thực hiện. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được duy trì, an sinh xã hội được quan
tâm chú trọng và an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được
giữ vững.
Kết quả cụ thể như sau:
Tổng giá trị sản xuất 9 tháng trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) ước đạt
6.749,7 tỷ đồng, tăng 16,01% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó sản xuất nông,
lâm, thủy sản tăng 8,59%, Công nghiệp - xây dựng tăng 24,82%, Dịch vụ tăng
17,54% so với cùng kỳ năm trước.
Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản tăng trưởng khá: Ước giá trị
sản xuất (theo giá so sánh 2010) đạt 2.316,32 tỷ đồng, đạt 61,09% KH năm, tăng
8,59% so với cùng kỳ năm 2014 trong đó: trồng trọt tăng 3,27%, chăn nuôi tăng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

22


Dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất thuốc ứng dụng công nghệ cao tại khu
công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

15,31% so với cùng kỳ; Tỷ trọng chăn nuôi so với giá trị sản xuất nông nghiệp
chiến 45,98%.
Ngành trồng trọt:
+ Cây hàng năm:
- Sản xuất vụ Đông Xuân đạt kết quả cao, năm nay toàn huyện giao trồng
được với diện tích là 4.871,9 ha đạt 97,3% so KH, và tăng 19,39% so cùng kỳ

đồng/ha nên tiếp tục đầu tư chăm sóc và mở rộng diện tích; cây điều hiện có 2.876
ha; cây cao su hiện có 13.656,8 ha, diện tích cho sản phẩm 7.985,7 ha; diện tích
cao su tiểu điền hiện có 1.518 ha, diện tích cho sản phẩm là 1090 ha; Cây chôm
chôm hiện có 1.345 ha, diện tích cho sản phẩm 1.305 ha; cây sầu riêng hiện có
1.385 ha, diện tích cho sản phẩm 1.350 ha; cây Mãng cầu: 120 ha, diện tích cho
sản phẩm 120 ha, năng suất ước đạt 88 tạ/ha.
Chăn nuôi trên địa bàn tiếp tục phát triển ổn định, công tác phòng chống
dịch bệnh được thực hiện tốt nên không có dịch bệnh xảy ra. Quy mô tổng đàn bò,
đàn lợn và gia cầm tăng cao, đặc biệt đàn bò tăng mạnh (tăng 29,21%); riêng đàn
trâu, bò trong khu vực chăn thả ngày càng bị thu hẹp do cơ giới hóa trong nông
nghiệp nên giảm cả số lượng và sản lượng.
Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc, và bảo vệ rừng được thực hiện
thường xuyên. Sản xuất thủy sản tiếp tục ổn định; diện tích, sản lượng nuôi trồng
thủy sản và sản lượng thủy sản khai thác đều tăng so với cùng kỳ.
Sản xuất Công nghiệp - TTCN tiếp tục phát triển ổn định; Ước giá trị sản
xuất (theo giá so sánh 2010) toàn ngành tăng 18,03% so cùng kỳ. Hầu hết sản
lượng các sản phẩm công nghiệp - TTCN chủ yếu đều tăng so với cùng kỳ như;
giết mổ gia súc ước đạt 52.130 tấn tăng 22,48%; gỗ đồ mộc ước đạt 5.200 m3 tăng
24,20%; thức ăn gia súc ước đạt 83 ngàn tấn tăng 20,12%; quần áo các loại ước đạt
184.026 ngàn chiếc tăng 22,49%; hạt điều nhân ước đạt 3.420 tấn tăng 23,91%;....
Hoạt động xây dựng có chuyển biến tích cực nên giá trị sản xuất ngành xây
dựng trên địa bàn huyện 9 tháng năm 2015 (theo giá so sánh 2010) ước tăng
32,85% so với cùng kỳ và đạt 60,59% kế hoạch.
Trong 9 tháng năm 2015, các ngành dịch vụ đều tăng khá so với cùng kỳ
nhất là các ngành thương mại, dịch vụ ăn uống… ước giá trị sản xuất (theo giá so
sánh 2010) ngành dịch vụ đạt 2.693,36 tỷ đồng.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tăng 18,06% so cùng kỳ và đạt 74,98% kế
hoạch. Giá cả, chỉ số giá tiêu dùng thị trường ổn định so với cùng kỳ.
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt


2015, tăng 4 xã so với năm 2014. Ngay từ đầu năm, huyện đã ưu tiên bố trí vốn
theo cơ chế đã được HĐND huyện thông qua cho xã xây dựng Nông thôn mới do
huyện chỉ đạo với tổng số vốn đã phân bổ. Các xã do huyện chỉ đạo cũng đã được
tích cực hướng dẫn hoàn thiện thủ tục và huy động các nguồn vốn để triển khai.
Tính đến nay đã có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status