BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THU THỦY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 62 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại:………………….………..............
……………………………….………………………..............…………..
Người hướng dẫn khoa học:………………………..........................
Phản biện 1: ……………………………………........................…
……………………………….………………………............................…
Phản biện 2: ……………………………………........................…
……………………………….………………………............................…
Phản biện 3: ……………………………………........................…
……………………………….………………………............................…
khối lượng vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu. Theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày
24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường
bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày
01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao
tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để thực
hiện các dự án giao thông chính yếu giai đ ạn 2010-2025 vào khoảng 75 tỷ USD (khoảng 5
tỷ USD/năm, tương đương với 90.000 tỷ đồng/năm). Tr ng hi đ nguồn vốn NSNN cho
ngành GTVT mỗi năm chỉ đạt mức bình quân khoảng 20.000 tỷ đồng. Như vậy, nhu cầu về
vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là rất lớn. Tr ng hi đ , nguồn vốn ngân
sách hạn hẹp, khả năng huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã giảm khi Việt Nam ước
và ngưỡng quốc gia có mức thu nhập trung bình và trần nợ công bị khống chế. Điều này
đang đặt ra nhiều thách thức và áp lực không nhỏ trong việc huy động vốn ch đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông trong bối cảnh hiện nay và trong những năm tới.
Hình thức hợp tác giữa Nhà nước và Tư nhân ((Pu lic-Private Partnership, PPP), để sử
dụng thế mạnh của mỗi bên, cùng nhau góp vốn, chia sẻ lợi ích cũng như rủi ro vào các dự án
đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công cho xã hội được ứng dụng từ
những năm 1950 tr n thế giới và đang là xu thế chung được nhiều nước trên thế giới đang ứng
dụng. Ở Việt Nam, hình thức PPP được đề xuất ứng dụng chính thức tr ng lĩnh vực đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng từ vài năm gần đây, nhưng một số hình thức của PPP như OT, TO, T
đã được ứng dụng trước đ há lâu. Để đạt được những kết quả an đầu như tr n công tác Quản
lý nhà nước đối với hình thức PPP tr ng đầu tư phát triển C T TĐ đã từng ước đổi mới
the hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường, nhưng h ạt động QLNN đối với hình thức PPP
tr ng đầu tư phát triển C T TĐ vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, chưa phát huy được tính ưu
việt của hình thức đầu tư này, cũng như chưa giải quyết hài hòa được mối quan hệ lợi ích giữa
khu vực công, khu vực tư nhân và người thụ hưởng sản phẩm.
Do vậy, để cơ sở hạ tầng TĐ g p phần thúc đẩy kinh tế phát triển và duy trì được
nhịp độ tăng trưởng một cách bền vững. Việc nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng từ đ
đề xuất những giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện QLNN đối với hình thức PPP tr ng đầu
tư phát triển C T TĐ cần phải được nghiên cứu thấu đá , c căn cứ khoa học. Vì vậy,
tác giả đã chọn nghi n cứu đề tài
công tư tr ng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng gia thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay.
- Về hông gian: tr n phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Về thời gian: nghiên cứu các số liệu, tài liệu li n uan đến QLNN đối với hình thức
PPP từ năm 1997 ( hi c Nghị định số 77/CP ngày 18/6/1997 của Chính phủ về việc ban
hành quy chế đầu tư the hình thức hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT) áp
dụng ch đầu tư tr ng nước) ch đến nay, tầm nhìn đến năm 2030.
. Phư n h
n và hư n h n hi n c
.1. Phư n h
n
Đề tài được nghiên cứu tr n cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử, duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các uan điểm, đường lối của
Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về ưu ti n đầu
tư phát triển C T TĐ , huy động nguồn lực của hu vực vực tư tham gia đầu tư c ng
Nhà nước để phát triển C T TĐ .
.2. Phư n h n hi n c u
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận của khoa học hành chính hiện đại và quản lý
công để xây dựng cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư
tr ng đầu tư phát triển C T TĐ và các phương pháp nghi n cứu cụ thể sau đây:
2
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp; Phương pháp thực chứng; Phương pháp s
sánh; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp điều tra khảo sát.
. C h i n hi n c và iả th
t h a học
5.1. Câu h i nghiên c u
(1). Hoạt động QLNN đối với hình thức PPP tr ng đầu tư phát triển C T TĐ c
vai trò như thế nào trong việc triển khai sâu rộng, có hiệu quả phương thức đầu tư này, đồng
thời đảm bảo sự quản lý chặt chẽ, minh bạch của Nhà nước đối với các dự án đầu tư phát
n và thực tiễn của đề tài nghiên c u
7.1. Ý n hĩa ý
n
Hệ thống hóa, bổ sung, hoàn thiện về mặt học thuật khái niệm hình thức PPP, khái
niệm QLNN đối với hình thức PPP, vai trò, nội dung, các nhân tố tác động đến QLNN đối
với hình thức PPP tr ng đầu tư phát triển C T TĐ ở Việt Nam.
3
7.2. Ý n hĩa thực tiễn
Luận án đã cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện QLNN đối với hình thức PPP tr ng đầu tư phát triển C T TĐ ph hợp với
tình hình thực tế ở Việt Nam hiên nay và thời gian tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý,
các nhà hoạch định chính sách phát triển hình thức PPP tr ng đầu tư phát triển
C T TĐ và c thể được sử dụng để nghiên cứu, giảng dạy trong khối kiến thức QLNN
về kinh tế, tài chính.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án
được chia thành 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN đối với hình thức đối tác công-tư
tr ng đầu tư phát triển C T TĐ .
Chương 2. Cơ sở khoa học về QLNN đối với hình thức đối tác công-tư tr ng đầu tư
phát triển C T TĐ .
Chương 3. Thực trạng QLNN đối với hình thức đối tác công-tư tr ng đầu tư phát triển
C T TĐ ở Việt Nam hiện nay.
Chương 4. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hình thức đối tác
công-tư tr ng đầu tư phát triển C T TĐ ở Việt Nam.
Chư n 1.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- TS. Chu Văn Thành “Dịch vụ công và XHH dịch vụ công: Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn” (2004) và “Dịch vụ công – Đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở Việt Nam hiện
nay” (2007),
- P S.TS Đỗ Văn Thành (2014), “Đầu tư công và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư công”,
- Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, (2008), “Quan hệ đối
tác giữa khu vực Nhà nước với khu vực tư nhân (PPP) trong cung cấp một số loại dịch vụ công
cơ bản: Kinh nghiệm, thông lệ quốc tế tốt và ý nghĩa ứng dụng cho Việt Nam”.
- Đề tài của Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), “Hoàn thiện khung pháp lý
về hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân”.
- Báo cáo nghiên cứu của nhóm tác giả Mai Thị Thu, Nguyễn Văn Phúc, Đặng Ngọc
Trâm, Nguyễn Đ an Trang (2013), “Phương thức đối tác công – tư (PPP): Kinh nghiệm
quốc tế và khuôn khổ thể chế tại Việt Nam”.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trọng điểm của TS. Đặng Khắc Ánh (2012),
Học viện Hành chính là chủ nhiệm đề tài “Hợp tác công – tư và vận dụng vào cải cách khu
vực công ở Việt Nam”
- Đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Đ àn Minh uấn (2012), “Nghiên cứu xây
dựng cơ chế và mô hình hợp tác công tư phục vụ quá trình phát triển kinh tế xã hội thành
phố Hà Nội”, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND thành phố Hà Nội.
1.2. Các nghiên c u về hình th c đối t c côn tư tr n x dựn c sở hạ tầng
ia thôn đường bộ
1.2.1. Nghiên c n ài nước
- Sader.F(2000),“Attracting Foreign Direct Investment Into Infrastructure: Why is it so
dificult”, tạm dịch“Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông đường bộ: Tại sao quá khó khăn”, Ngân hàng thế giới.
- Miller, John B (2000), “Principle of Public and Private Infrastructure Delivery”,
tạm dịch “Nguyên tắc của Hợp đồng hợp tác công – tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng”, Nhà
xuất bản Học thuật Kluwer, Boston,
- Mona Hammami, Jean-Francois Ruhashyankiko, và Etienne B.Yehoue (2006),
“Determinants of Public-Private Partnerships in Infrastructure”, tạm dịch, “Phân tích sự hợp
tác công – tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ”, Quỹ tiền tệ thế giới (IMF).
động vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án xây dựng đường cao tốc ở
Việt Nam”i.
- Luận án của tiến sĩ inh tế của i Văn hánh, đề tài “Huy động nguồn lực tài chính xây
dựng KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” bảo vệ năm 2010 tại Học viện Tài chính.
- Luận án tiến sĩ Quản lý đô thị và công trình của tác giả Ngô Thế Vinh, đề tài “Nghiên cứu
ứng dụng hình thức đối tác công tư trong quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị”
bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
- Đề án “Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông” của Bộ Giao thông vận tải đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt ngày
31/12/2013 theo Quyết định số 4403/QĐ-BGTVT.
- Đề tài của nhóm tác giả, ThS.Bùi Thị àng Lan (2009), Đại học Kinh tế quốc dân là chủ
nhiệm đề tài “Vận dụng mô hình hợp tác công-tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ ở Việt Nam.
Ngoài ra, còn có nhiều bài viết ở dạng các bài báo, bài tạp chí, bài viết tr n á điện tử với
nhiều hướng tiếp cận, đáng chú ý là ài viết của các tác giả như:
- “Hợp tác công –tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông”, PGS.TS Nguyễn
Hồng Thái, (Tạp chí khoa học giao thông, 9/2008); “PPP-Lời giải cho bài toán vốn để phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông đô thị của thành phố Hồ Chí Minh”, PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt,
tạp chí Giao thông Vận tải số 10 (tháng 5-6/2013); “Một số vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt
6
Nam” của TS.Võ Đại Lược, tạp chí Giao thông vận tải; “Đối tác công – tư trong phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông đường bộ”, PGS.TS Nguyễn Hồng Thái, ThS.Thân Thanh Sơn (Tạp chí Tài
chính, 2013); “Hợp tác công – tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải” của tác giả
Đ àn Duy hương, tạp chí Cộng Sản tháng 6/2012; “Kinh nghiệm triển khai mô hình đầu tư
công – tư (PPP) trên thế giới để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị”, ThS.Phạm Dương
Phương Thảo, tạp chí Phát triển và hội nhập (tháng 9-10/2013); “Hợp tác công tư trong xây dựng
hạ tầng giao thông đường bộ - Lý luận và thực tiễn”, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, P S.TS L
Xuân Trường, tạp chí Tài chính (kỳ I, tháng 10/2016); “Vai trò của Kiểm toán nhà nước đối với
Tác giả đưa ra uan điểm độc lập của mình thông qua ba nội dung cơ ản như sau:
- Nghiên cứu và hệ thống h a cơ sở lý luận về QLNN đối với hình thức đối tác công-tư
tr ng đầu tư phát triển C T TĐ .
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng của QLNN đối với hình thức đối tác công-tư
trong đầu tư C T TĐ ở Việt Nam gắn với bối cảnh đất nước có nhiều thuận lợi s ng cũng
không ít thách thức trong thời kỳ mới.
7
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hình thức đối tác công tư tr ng đầu
tư phát triển C T TĐ ở Việt Nam.
Ti u k t
ơ 1
Chư n 2.
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG-TƯ TRONG ĐẦU TƯPHÁT TRIỂN ẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
2.1. Tổng quan về hình th c đối tác công-tư tr n đầ tư h t triển k t cấu hạ tầng
ia thôn đường bộ
2.1.1. K
, ặ
,
ò
-xã
a) Khái ni m về
ận t i
Trong các loại C T gia thông, C T gia thông đường bộ là hệ thống các công trình bổ
trợ cho tất cả các loại C T gia thông hác như đường sắt, hàng không, hàng hải và đường
sông. Kết cấu hạ tầng gia thông đường bộ bao gồm hệ thống các đường quốc lộ, đường tỉnh lộ,
đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và hệ thống các loại cầu: cầu vượt,
a) Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong quá trình
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế của các quốc gia
“Làn s ng cải cách hu vực công” hay “mô hình uản lý công mới” the những ti u chí
như hiện đại, năng động, nhạy én và thích nghi ca nhằm đáp ứng các y u cầu về uản lý và
dịch vụ tr ng ối cảnh inh tế thị trường phát triển manh mẽ và các uan hệ uốc tế ngày càng
phụ thuộc chặt chẽ và nhau đang diễn ra mạnh mẽ các nước tr n thế giới. Xu thế này đã làm
thay đổi “diện mạ ” đáng ể của hu vực công, ch thấy vai trò của nhà nước đã thay đổi, hướng
đến tăng năng suất, thị trường h a, định hướng dịch vụ, phân cấp trách nhiệm, tư nhân h a một
phần h ạt động của nhà nước và xu hướng uốc tế h a.
b) Từ khu vực tư nhân:
Nhà đầu tư muốn chia sẻ rủi ro với các đối tác có trang bị tốt, họ muốn bảo vệ mình khỏi
các rủi r vượt tầm kiểm soát và yên tâm khi các rủi ro tiềm tàng được đa dạng h a. Nhà nước là
một đối tác đầu tư tốt, bền vững, khả thi nếu nhà nước đảm bảo sự bảo trợ chính trị ổn định, tạo ra
môi trường kinh doanh với hung pháp lý đầy đủ, minh bạch, với những khả năng thực thi cam
kết của chính phủ đủ hấp dẫn các nhà đầu tư.
2.1.2.2. K
ề
Tr n cơ sở nghiên cứu đặc điểm, bản chất của sự hợp tác giữa Nhà nước và Tư nhân, the
tác giả, khái niệm hình thức đối tác công-tư ở Việt Nam, là một trong những hình thức đầu tư
công của nhà nước, được thực hiện dưới dạng hợp đồng ký kết giữa tổ chức nhà nước có thẩm
quyền và nhà đầu tư là tư nhân ( a gồm hu vực inh tế tư nhân tr ng nước và hu vực c vốn
đầu tư nước ng ài) c ng tham gia g p vốn đầu tư và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, cung
cấp DVC, phân chia lợi ích, rủi r the các uy định cụ thể trong hợp đồng.
2.1.2.3. Đặ
ủ
- Có sự tham gia đồng thời của cả hai n Công (đối tác nhà nước) và Tư (đối tác tư nhân
trong hoặc ng ài nước); Công và Tư c mối quan hệ đối tác ngang hàng nhau; Hợp tác tr n cơ sở
hai bên cùng có lợi, đáp ứng được mục tiêu của cả hai bên tham gia; Tận dụng tối đa những lợi
thế của hai bên tham gia; PPP chỉ được áp dụng khi mà dự án phải đủ lớn để tương thích với chi
phí giao dịch cao; Khu vực tư nhân phải đủ cạnh tranh để tham gia đấu thầu và cung ứng dịch vụ
2.2.2.3. Tổ ch c b máy qu
i v i hình th
2.2.2.4. Đ
ồn l
í
y ng mọi nguồn l
phát tri n k t
c uh t
ng b
2.2.2.5.Thanh tra, ki m tra, giám sát vi c th c hi
q y ịnh pháp luậ
iv i
hình th c PPP
nk tc uh t
ng b
2.2.2.6. Thi t lậ ơ
hợp tác qu c t
ú
n k t c u h t ng
ng b theo hình th
2.2.3. Vai trò của quản ý nhà nước đối với hình th c đối t c côn tư
- Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, tạ điều kiện thuận lợi các thành phần kinh tế ngoài
nhà nước tham gia hợp tác đầu tư cơ sở hạ tầng gia thông đường bộ.
- Nhà nước quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động hình thức đối tác công tư tr ng đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2.3. Các nhân tố t c độn đ n quản ý nhà nước đối với hình th c đối tác công-tư
Luận án phân tích các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác
công-tư và là xu thế chung của các nước, đ là: Xuất phát từ đòi hỏi của sự phát triển kinh tế-xã
hội; Năng lực của đội ngũ cán ộ, công chức và sự hoàn thiện của thể chế quản lý nhà nước đối
với hình thức đối tác công tư tr ng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng gia thông đường bộ; Tác
ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạn
t cấ hạ tần ia thôn đườn bộ ở Việt Nam
3.1.1 Thực trạn hệ thốn ia thôn đườn bộ từ năm 1999-2015
B ng 3.1. S li
ng b
n 1999-2015
Đường xã và
Đường
Đường
c c đường
đô thị
chuyên
GTNT khác
(km)
dùng (km)
(km)
134.463
5.919
5.451
Năm
Quốclộ
(km)
Đường Đường
tỉnh
huyện
2012
2013
2014
2015
15.474
15.824
16.118
16.560
16.995
17.295
17.595
17.928
18.190
18.511
18.841
19.240
19.716
20.067
21.109
19.176 42.215
111.130
6.684
6.348
19.916 44.947
134.463
5.944
7.021
21.417 46.508
9.637
26.894 53.988
173.751
18.804
9.977
27.700 54.077
183.592
22.877
10.348
28.302 55.632
217.392
24.057
10.611
28.518 56.477
223.594
26.596
10.836
28.911 58.437
239.112
26.953
Nguồn: Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Bộ Giao thông vận tải
100.528
11
5.929
5.976
(Nguồn: Ban PPP
3.2. Thực trạng quản ý nhà nước đối với hình th c đối tác công-tư tr n đầ tư h t
triển k t cấu hạ tần ia thôn đường bộ ở Việt Nam hiện nay
3.2.1. Chi
ợc, quy ho ch, k ho ch và chính sách phát tri KCHTGTĐB
Việc xây dựng h àn chỉnh chiến lược, uy h ạch tổng thể dài hạn của uốc gia về phát triển
TVT đã hắc phục một ước tính tự phát, phân tán, manh mún, ết cấu hạ tầng gia thông được
tăng cường về số lượng và chất lượng.Tuy nhi n, c thể n i, quy h ạch, chính sách phát triển
C T TĐ ở Việt Nam tr ng những năm ua đang đối mặt với hông ít những thách thức. Nội
dung chính sách phát triển TVT tr ng các văn ản chủ yếu xác định ở tầm vĩ mô, việc thực hiện
chiến lược, uy h ạch phát triển C T T còn hông ít những hạn chế, chiến lược, uy h ạch
gia thông ở nước ta chưa được xây dựng đồng ộ và còn thiếu tính dự á ; tổ chức thực hiện
chiến lược, uy h ạch còn chậm, dàn trải;
12
3.3.2. Xây d
q
PPP
Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật quản lý nhà nước về giao
thông vận tải nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được triển hai đồng bộ
và quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thực tiễn, góp phần tăng
cường công tác quản lý nhà nước trong ngành giao thông vận tải. Đã ịp thời sửa đổi, bổ
sung các Luật, các uy định không còn phù hợp an hành các uy định mới đáp ứng yêu cầu
của thực tiễn cuộc sống. Việc ban hành một Nghị định riêng về hình thức đối tác công tư
(Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư the hình thức đối
tác công tư) đánh dấu một ước đổi mới về thể chế trong hoạt động thu hút đầu tư tư nhân
vào kết cấu hạ tầng và dịch vụ công, tạo ra một khuôn khổ pháp lý đầy đủ hơn ch chương
trình PPP mà Chính phủ đặt ra. Thể hiện sự quyết tâm, cam kết mạnh mẽ của Chính phủ về
hình thức đầu tư c nhiều cơ hội nhưng còn há mới mẻ ở Việt Nam nhằm thu hút sự tham
Cơ uan được
UBND tỉnh, thành
phố giao nhiệm vụ
(ASB)
Nhà đầu tư PPP/Doanh nghiệp dự án
(SPV)
nhiệm vụ, Bộ
3.2.4.
ồ
í
KCHTGTĐB phận chuyên
trách về hợp tác
3.2.4.1. Th c tr ng v
KCGTĐB
t Nam
côngtư
Số liệ : C cấu vốn đầ tư q a c c năm
2002
2003
2005
2007
2008
2009
12919.0
43007.0
32500.6
41212.95
NSNN
926.0
0.0
204.2
181.0
483.0
121.0
1093.0
728.0
5118.0
1436.0
6931.0
18037.0
45163.0
3.2.4.2. Cơ
í
ê q
ợ
Thứ nhất, về việc huy động nguồn vốn dài hạn ch các dự án hợp tác công tư tr ng đầu
tư hạ tầng đường ộ rất h hăn: Về phía nguồn vốn tín dụng tr ng nước và huy động
vốn từ các tổ chức tín dụng nước ngoài còn gặp h hăn; Chưa hai thác hiệu quả thị
trường chứng khoán; Nguồn thu phí còn nhiều h hăn ; Tính sẵn sàng chi trả của các đối
tượng sử dụng đường bộ chưa ca d thu nhập, do tâm lý bao cấp, do các yếu tố
chính trị, xã hội khác chi phối...Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân hông được hưởng các
khoản vốn vay ưu đãi (ODA, vay từ ADB, WB...)
Thứ hai, hỗ trợ trực tiếp ch các dựa án đầu tư the hình thức OT, TO, T thông
việc việc đầu tư và các hạng mục hạ tầng cụ thể như xây dựng công trình phụ trợ h ặc giải
ph ng mặt ằng, tái định cư, chi phí tr ng giai đ ạn đầu tư:
Thứ ba, ưu đãi về chính sách thuế: D đặc điểm của các dự án OT, TO c chi phí
ban đầu lớn n n những năm đầu dòng tiền của dự án thường âm n n dường như các dự án
cũng chưa được hưởng lợi nhiều từ các uy định các ưu đãi về thuế.
Thứ tư, chính sách giá, phí: hiện nay mức phí vẫn cụ thể hóa việc xây dựng lộ trình
tăng phí mà chỉ đề cập một cách định tính “căn cứ tình hình thực tế, chỉ số giá cả và đề xuất
C T TĐ n i ri ng dần được ổn định, h àn thiện. Các cơ uan nhà nước cũng từng
ước đổi mới phương thức xây dựng và thực hiện; (4)
ạt động thanh tra, iểm tra, giá sát
được tăng cường, nhiều iện pháp thanh tra, iểm tra, giám sát đa dạng với sự phối hợp giữa
14
các cơ uan chức năng giúp phát hiện và xử lý, điều chỉnh những ật cập hi triển hai
phương thức đầu tư PPP tr ng lĩnh vực xây dựng C T TĐ . Việc uy định áp dụng
iểm t án tài chính độc lập như một “ n thứ a”, một hình thức giám sát hợp đồng đối với
các dự án đầu tư C T TĐ the hình thức PPP nhằm cung cấp những đánh giá độc lập
về ết uả h ạt động của dự án.
3.3.2. Những h n ch
(1) Chất lượng công tác uy h ạch phát triển C T TĐ chưa ca , chưa c uy
h ạch đối với những dự án PPP tr ng đầu tư phát triển C T TĐ ; (2) Việc an hành thể
chế QLNN đối với hình thức PPP tr ng đầu tư phát triển C T TĐ và triển hai tr n
thực tế còn c những ất cập. Cơ chế hỗ trợ về tài chính của Chính phủ còn một số ất cập,
chậm đổi mới, chưa đáp ứng ịp thời nhu cầu phát triển của ngành, chưa tạ được cơ chế thị
trường và môi trường đủ sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư ng ài hu vực nhà nước tham
gia đầu tư; chưa c cơ chế chia sẻ rủi r giữa nhà nước và tư nhân cũng như chưa c chính
sách cụ thể nhằm iến tài nguy n đất đai thành nguồn lực; (3) Tổ chức ộ máy QLNN đối
với hình thức PPP còn nhiều vướng mắc, nhất là tổ chức đầu mối uản lý đối với các dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng the phương thức PPP, chưa c uy định cụ thể về cơ chế phối hợp
giữa các cơ uan QLNN c thẩm uyền tr ng việc thực hiện, uản lý, giám sát… dự án
PPP. Chất lượng đội ngũ cán ộ QLNN đối với hình thức PPP còn nhiều hạn chế, chưa đáp
ứng được y u cầu h ạt động uản lý. Công tác đà tạ , ồi dưỡng nâng ca iến thức
chuy n môn còn hạn chế; (4) ạt động thanh tra, iểm tra, giám sát chưa phát huy hết vai
trò, sự ảnh hưởng của chức năng tr ng việc nâng ca hiệu lực QLNN đối với hình thức PPP
tr ng đầu tư phát triển C T TĐ . Việc đánh giá dự án sau hi ết thúc hiện nay đang
được thực hiện một cách hình thức, còn việc iểm t án sau hi dự án ết thúc được tiến
những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá dự án.
Bên cạnh đ , việc triển khai nhiều dự án PPP gặp hông ít h hăn, lúng túng từ
phía năng lực quản lý của nhà đầu tư tư nhân, nguy n nhân d các nhà đầu tư chủ yếu vẫn là
các doanh nghiệp tr ng nước, chỉ có số ít các nhà đầu tư c inh nghiệm đầu tư, uản lý,
khai thác nên việc triển khai các dự án đáp ứng tiến độ, chất lượng; còn một bộ phận các
nhà đầu tư d năng lực tài chính không tốt, không có kinh nghiệm quản lý vận hành, chưa
thực sự hiểu biết về tình hình đối tác công tư, chưa đánh giá được hết các rủi ro khi quyết
định tham gia đầu tư dự án nên việc triển khai còn chậm.
Những chậm trễ trong việc cải cách hành chính nhà nước, trong việc đổi mới quản lý
kinh tế, chính sách tài chính phù hợp với thông lệ quốc tế cũng là rà cản trong việc thu hút
nguồn vốn từ các nhà đầu tư ng ài nước tham gia hợp tác đầu tư phát triển C T TĐ
theo hình thức PPP.
Tiểu k tchư n 3
Chư n
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG-TƯ TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
.1. Q an điểm và những yêu cầu c bản trong quản ý nhà nước đối với
hình th c đối tác côn tư để đầ tư h t triển k t cấu hạ tần ia thôn đường
bộ ở Việt Nam
4.1.1.
m hoàn thi n qu
i v i hình th
i tác
nk tc uh t
ng b
Vi t Nam
m th nh
m củ Đ ng về
về mặt tài chính.[83]
- huyến hích, thu hút đầu tư ng ài ngân sách, cụ thể: Đẩy mạnh xã hội h a đầu tư
phát triển C T TĐ , đặc iệt là hình thức PPP, lựa chọn các dự án ưu ti n để thực hiện
nhằm tạ ước đột phá về huy động nguồn vốn tr n cơ sở nghi n cứu lựa chọn mô hình,
h àn thiện hung chính sách về hình thức đầu tư PPP tr ng ngành TVT; Cung cấp thông
tin đầy đủ, ịp thời về danh mục các dự án đầu tư the hình thức OT, PPP, iện t àn các tổ
chức huy động vốn, xây dựng trang thông tin điện tử để xúc tiến đầu tư và các chính sách c
liên quan.[108]
- Tăng mức đầu tư từ NSNN, phát hành trái phiếu Chính phủ và tiền vốn ODA để tập
trung đầu tư C T TĐ ; uy động mọi nguồn lực tr ng và ng ài nước, từ các thành phần
kinh tế, dưới nhiều hình thức hác nhau như OT, TO, T, PPP.[107]
m th ba:
m ổi m i toàn di n công tác qu
i
với hình thứ
ố á
r
p á r ển k t c u h t
ng b
Tr ng đầu tư phát triển C T TĐ the phương thức hợp tác giữa khu vực công
và khu vực tư, bản chất của phương thức đầu tư hợp tác công tư tr ng xây dựng
C T TĐ là nhằm sử dụng tốt nhất lợi thế của mỗi bên tham gia hợp tác đầu tư, c ng
nhau chia sẻ lợi ích, cũng như rủi ro theo khả năng ph hợp của mỗi n tham gia đầu tư
trong cung cấp dịch vụ công cho xã hội. Thực chất của QLNN đối với hình thức PPP trong
Thứ ba, các nhà nghiên cứu cho rằng PPP giúp nhà nước tập trung tốt hơn và chức
năng chính của mình: đại diện người dân và quản lý các dịch vụ không thể chuyển giao cho
tư nhân.
Thứ tư, trong bối cảnh sức ép về phát triển kết cấu hạ tầng ngày càng tăng để đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, dù c đều đặn tăng l n nhưng việc ngân sách dành ch đầu
tư công tr ng ối cảnh cắt giảm.
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản ý nhà nước đối với hình th c PPP trong
đầ tư h t triển CHTGTĐB ở Việt Nam hiện nay
4.2.1. Nâng cao chất ượng công tác l p và tổ ch c thực hiện quy hoạch
4.2.1.1. Nâng cao ch
ợng xây d ng và th c hi n quy ho ch phát tri n k t c u h
t ng
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ uan ngang ộ và các địa phương tr ng xây
dựng mới và rà soát quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực. Xác định các biện pháp nâng
cao chất lượng công tác dự báo, mở rộng tầm nhìn quy hoạch. Công bố rộng rãi về chiến lược
phát triển TĐ đã được hoạch định trong những năm tới để t àn dân, các nhà đầu tư và xã
hội biết.Xây dựng chế độ trách nhiệm thẩm định của các Bộ, cơ uan ngang ộ, chính quyền
địa phương các cấp trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, đảm bảo phù hợp với
nguồn lực đầu tư thực tế của địa phương, tránh tình trạng khuếch đại về quy mô, mức độ phát
triển kinh tế-xã hội, hông để xảy ra tình trạng điều chỉnh quy hoạch, gây lãng phí thời gian,
của cải, tiền bạc và giảm lòng tin trong nhân dân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ở các Bộ, ngành, địa phương đảm bảo tính công
khai minh bạch và nâng cao tính khả thi của quy hoạch, và để kịp thời xử lý những vi phạm,
tiêu cực trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.
4.2.1.2. Xây d
ợ ,q y
ổ
d
d ị
ằng năm, ộ ia thông vận tải cần an hành danh mục các l ại hình, uy mô của
ớ
ối với hình thức ố á
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các luật, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các văn ản dưới luật
để sớm hoàn chỉnh hệ thống văn ản quy phạm pháp luật tr ng lĩnh vực giao thông vận tải.
Tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các uy định lạc hậu, không phù hợp với cơ
chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Khẩn trương thá gỡ vướng mắc về cơ chế, chính
sách để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thí điểm PPP để tổng kết, rút kinh nghiệm
hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP tr ng ngành giao thông vận tải.
4.2.2.3. H
q
Thứ nhất, hoàn thiện những điểm cần nghiên cứu của Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 về đầu tư the hình thức đối tác công tư
Thứ hai, xây dựng chính sách về PM để sớm an hành Thông tư uy định trách
nhiệm các chủ thể tham gia GPMB dự án nhất là người đứng đầu ở địa phương h ặc điều
chỉnh Thông tư 107/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính
Thứ ba, sửa đổi các chính sách về đấu thầu: Bổ sung, sửa đổi Nghị định 85/2009/NĐCP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu
Thứ tư, sớm ban hành Luật Hợp tác công-tư để thống nhất các hình thức đầu tư the
mô hình hợp tác công-tư
4.2.2.4. Hoàn thi n các chính sách về tài chính, tín dụ ,
,
sẻ rủ , ơ
ch h trợ v
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, chính sách thuế, bả đảm lợi
ích chính đáng, hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ công.
- Nhà nước cần xây dựng những chính sách tiếp cận các thị trường vốn nhằm cung
cấp tài chính cho các hoạt động quan trọng mà khu vực tư nhân tham gia.
- Chính sách chia sẻ rủi r : hi ý hợp đồng PPP cần c “điều h ản h hăn”, đây là
và sự quản lý cho một quy trình.
H
4.2. Sơ ồ
y ă
ò
Trưởng ban chỉ đạo PPP
(Phó Thủ tướng CP)
BAN CHỈ ĐẠO
PPP
P.Trưởn ban thường trực
P.Trưởng ban chỉ đạo PPP
chỉ đạo PPP
(Thứ trưởng Bộ Tài chính)
(Bộ trưởng Bộ
&ĐT)
Phòng ch c năn
Phòng
KH-ĐT
Phòng
4.2. . H
,
,
s
q
i
v i hình th c
nk tc uh t
ng
b
Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện thường xuy n; Đổi mới các h ạt động thanh tra,
iểm tra the hướng là “nhà tư vấn” uá trình thực hiện dự án; Đội ngũ làm công tác thanh
tra, iểm tra cần được chú trọng xây dựng, đà tạ đủ năng lực, inh nghiệm, dám nghĩ,
dám làm, hông ngại va chạm và c phẩm chất đạ đức ua việc đà tạ , ồi dưỡng về
chuy n môn nghiệp vụ, trang ị và cập nhật những iến thức, ỹ năng đáp ứng nhiệm vụ
được giao; Phát huy quyền được thông tin và quyền giám sát của người dân đối với các dự
án đầu tư C T T the hình thức PPP; Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ uan nhà
nước và đơn vị có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các dự án đầu
tư phát triển C T TĐ the hình thức PPP đảm bả đúng trình tự, thủ tục được uy định
như với dự án có vốn nhà nước, đồng thời tránh việc nhiều đ àn thanh tra, iểm toán làm
việc với cùng một nội dung; Cần có khung pháp lý thống nhất và toàn diện cho hoạt động
kiểm t án đối với các dự án PPP giao thông.
4.2.6. Hoàn thi
ơ
hợp tác qu c t
thu hút
n k t c u h t ng
ng b theo hình th
Trong bối cảnh, nước ta đang tập trung huy động nguồn lực từ nước ngoài, cơ chế hợp
tác quốc tế để thu hút đầu tư phát triển C T TĐ the hình thức đối tác công tư cần