Luận văn: giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh mỹ đình - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH
Giảng viên hướng dẫn

: TH.S ĐINH THỊ MINH TÂM

Sinh viên thực hiện

: HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH

Lớp

: Đ9-TCDN

Mã sinh viên

: 1381720025

Chuyên ngành

: Tài chính - Ngân hàng

Khóa


NHẬN XÉT
(Của giáo viên hướng dẫn)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.............................
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)




CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................. 1
1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ........................................................... 1
1.1.1 Khái niệm tín dụng ....................................................................................................
1
1.1.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng...................................................................2
1.1.3. Phân loại hoạt động tín dụng……………………………………………………..3
1.1.3.1. Phân loại theo thời………………………………………………………………..3
1.1.3.2. Phân loại theo hình thức …………………………………………………………………4
1.1.3.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo……………………………………………...…….6
1.1.3.4. Phân loại theo rủi ro………………………………………………………………………6
1.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại……………...………………………6
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng..................................................................................6
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại……….……8
1.2.2.1. Doanh số tín dụng và tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng………………….…8
1.2.2.2. Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng…………………………………...9
1.2.2.3. Hiệu suất sử dụng vốn vay………………………………………………………..9
1.2.2.4. Vòng quay vốn tín dụng…………………………………………………………10
1.2.2.5. Thu nhập từ hoạt động cho vay…………………………………………………10
1.2.2.6. Mức sinh lời từ hoạt động cho vay……………………………………………..10


1.2.2.7. Nợ quá hạn…………………………………………………………………...…11
1.2.2.8. Hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng…………………...12
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại……….13
1.3.1. Các nhân tố chủ quan……………………………………………………………...13
1.3.2. Các nhân tố khách quan……………………………………………………..........15
1.3.2.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp, khách hàng……………………………….…..15
1.3.2.2. Môi trường kinh tế………………………………………………………………16
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Mỹ Đình ( VPBank Mỹ Đình)……………...35
2.4.1. Đánh giá chung…………………………………………………………………...35
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân…………………………………………………………..36
2.4.2.1. Hạn chế………………………………………………………………………….36
2.4.2.2. Nguyên nhân…………………………………………………………………….36
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TỊNH VƯỢNG -CHI NHÁNH MỸ
ĐÌNH……………………………………………………………………………………..40
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Mỹ Đình…………….40
3.1.1. Phương hướng hoạt động chung của VPBank chi nhánh Mỹ Đình……………..40


3.1.2. Định hướng hoạt động đầu tư tại VPBank chi nhánh Mỹ Đình…………………...41
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại VPBank chi nhánh Mỹ Đình
……....................................................................................................................................42
3.2.1. Ngân hàng cần đảm bảo sự bình đẳng giữa các khách hàng đến xin vay vốn
……………………………………………………………………………………………42
3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng……………………………………....43
3.2.3. Nhanh chóng củng cố và hoàn thiện việc thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông
tin nhằm phục vụ cho công tác thẩm định và cả quá trình cung cấp tín dụng
……………………………………………………………………………………………44
3.2.4. Đảm bảo và nâng cao chất lượng thẩm định theo đúng quy trình thẩm định
vay tín dụng………………………………………………………………………………46
3.2.5. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt……………………………………………47
3.2.6. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro khi cung cấp hoạt động tín
dụng………………………………………………………………………………………47
3.2.7. Kiên quyết xử lý nợ tồn đọng, nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể………………49
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ…………………………………..50
3.2.9 Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ngân hàng…………………………………………51

Bảng 2: Tình hình cho vay tại VpBank Mỹ Đình………………………………………..24
Bảng 3: Tình hình phát hành thẻ của Chi nhánh VPBank Mỹ Đình giai đoạn 2014 –
2016………………………………………………………………………………………26
Bảng 4: Tình hình thu phí của Chi nhánh VPBank Mỹ Đình giai đoạn 2014 –
2016………………………………………………………………………………………27
Bảng 5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo khách hàng………………………………………...28
Bảng 6: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian…………………………………………...29
Bảng 7: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền…………………………………………...30
Bảng 9: Hiệu suất sử dụng vốn vay của chi nhánh………………………………………31
Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh…………………………………………32
Bảng 11: Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh………………………………………..33
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn tại VPBank Mỹ Đình giai đoạn 2014 – 2016
………………………………………………………………………………………….22
Biểu đồ 2 : Tình hình phát hành thẻ của VPBank Mỹ Đình giai đoạn
2014 – 2016……………………………………………………………………………26


LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, đứng trước những cơ hội và thách
thức lớn trong điều kiện nền kinh tế hội nhập - tòa cầu hóa, đặc biệt là từ khi nước ta gia
nhập WTO. Cả nền kinh tế đang có những thời cơ lớn tuy vậy cũng phải đối mặt với
những thách thức vô cùng lớn. Một trong những lĩnh vực vô cùng quan trọng là Ngân
hàng- Tài Chính và cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới.
Hiện nay nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều
sâu. Sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên nhiều lĩnh vực
đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng với nó là nhu cầu vốn nhất là nguồn vốn
ngắn hạn phục vụ mục tiêu ngắn hạn. Do vậy vai trò to lớn trong việc cung cấp tín dụng
cho nền kinh tế các ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng thương mại ngày càng lớn.
Trong hoạt động ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và


1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các tổ chức tài chính cũng như của các ngân
hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là
hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho
khách hàng (còn được gọi là tín dụng ngân hàng), quyết định chủ yếu đến sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Tuy vậy rất khó có thể định nghĩa rõ ràng về tín dụng mà tuỳ
theo góc độ nghiên cứu mà cách hiểu cũng khác nhau:
 Tín dụng ( credit) được coi là cách thức chuyển dịch quỹ (vốn) từ người cho vay sang
người đi vay, tức là từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm
 Đối với các quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là giao dịch về tài sản trên cơ sở có sự
hoàn trả giữa hai chủ thể. Phổ biến nhất là giao dịch giữa ngân hàng và các tổ chức,
tài chính khác, giữa các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dưới hình thức cho vay, tức
là ngân hàng cung cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một khoảng thời hạn nhất định
người đi vay phải thanh toán gốc và lãi.
 Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền mà các tổ chức tài chính chính cung cấp cho
khách hàng (cho vay).
Như vậy tín dụng được hiểu đó là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa ) giữa bên
cho vay ( ngân hàng và các định chế tài chính) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách
nhiệm trả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, điều 49 ghi: “ Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, các nhân dưới các
GVHD Đinh Thị Minh Tâm

Page 1


Hoàng Thị Hồng Hạnh – D9TCDN

GVHD Đinh Thị Minh Tâm

Page 2


Hoàng Thị Hồng Hạnh – D9TCDN

Khóa luận tốt nghiệp

hàng phải tuân theo những quy định khắt khe và sự giám sát của cơ quan quản lý nhà
nước (NHNN) được cụ thể hóa thành các văn bản pháp luật. Tùy theo mức độ phát triển
của thị trường, của nền kinh tế mà mỗi quốc gia có những quy định khác nhau đối với
HĐTD.
Bên cạnh đó, để đảm bảo tính an toàn và sinh lời, các NHTM đều đưa ra những quy định,
quy trình cụ thể đối với HĐTD được hệ thống thành chính sách tín dụng của ngân hàng.
Một chính sách tín dụng phải thể hiện được chiến lược tài trợ của ngân hàng đó, với
những quy định cụ thể hướng dẫn hoạt động của cán bộ nhân viên các cấp trong toàn hệ
thống. Chính sách tín dụng của một ngân hàng phụ thuộc vào môi trường hoạt động, mục
tiêu phát triển của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như yêu cầu phát triển của nền
kinh tế, tín dụng ngân hàng ngày càng đa dạng hóa về loại hình sản phẩm dịch vụ và
mang tính quốc tế hóa cao.
1.1.3. Phân loại hoạt động tín dụng
Các NHTM ngày nay không ngừng mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tín dụng cho
phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có
nhiều cách phân loại tín dụng. Sau đây là một số cách phân loại tín dụng phổ biến
1.1.3.1. Phân loại theo thời gian.
Theo thời gian tín dụng được phân thành:
 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn 12 tháng trở xuống, được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp, nhu cầu chi

hữu một thương phiếu chưa đến hạn. Thương phiếu được hình thành từ quá trình
mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa các khách hàng với nhau. Ngân hàng tuy
ứng tiền cho người bán, song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho
người bán. Người bán (hay còn gọi là người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu
đến hạn để đòi tiền người mua (có thể là người phải trả) hoặc mang đến ngân
hàng để xin chiết khấu trước hạn. Đây được coi là một nghiệp vụ đơn giản, nó
bắt nguồn từ sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những người ký tên trên thương
GVHD Đinh Thị Minh Tâm

Page 4


Hoàng Thị Hồng Hạnh – D9TCDN

Khóa luận tốt nghiệp

phiếu. Thông thường ngân hàng ký với khách hàng một hợp đồng chiết khấu do
vậy độ an toàn của thương phiếu là khá cao. Khi cần chiết khấu khách hàng chỉ
cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu, ngân hàng sẽ kiểm tra
thươngphiếu đó và thực hiện chiết khấu. Ngoài ra, các ngân hàng thương mại có
thể tái chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng Nhà nước để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản với chi phí thấp.
 Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.Nghiệp vụ này gồm
có các loại sau:
 Thấu chi, là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi
trội trên số dư tiền gửi của mình đến một giới hạn nhất định (gọi là hạn mức thấu
chi) và trong một khoảng thời gian nhất định.
 Cho vay trực tiếp từng lần, là hình thức cho vay khá phổ biến của ngân hàng với
khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cho vay

hoặc không đủ.
Tín dụng có thể được phân chia thành tín dụng có đảm bảo bằng uy tín của chính khách
hàng, có đảm bảo bằng thế chấp , cầm cố tài sản…
1.1.3.4. Phân loại theo rủi ro.
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của các khoản
tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.
Theo tiêu thức này, nhiều ngân hàng phân ra tới 10 bậc thang từ thấp đến cao, về cơ bản
gồm có:
 Tín dụng lành mạnh: có khả năng thu hồi cao
 Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh, tiến độ dự
án chậm, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
 Nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi…

1.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Mục đích của các ngân hàng thương mại nói chung là phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu
của khách hàng cả về chất lượng, giá cả , từ đó nâng cao thị phần cũng như lượng khách
hàng. Một vấn đề mà tất cả các ngân hàng thương mại luôn phải quan tâm đó là từng
bước nâng cao chất lượng tín dụng.

GVHD Đinh Thị Minh Tâm

Page 6


Hoàng Thị Hồng Hạnh – D9TCDN

Khóa luận tốt nghiệp

Chất lượng tín dụng về cơ bản đó là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng, phù hợp với luật


Hoàng Thị Hồng Hạnh – D9TCDN

Khóa luận tốt nghiệp

quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế góp
phần thưc hiện được các mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân.

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu chủ yếu và tổng hợp, có vai trò quan trọng trong việc
đánh giá hiệu quả hoạt động của một ngân hàng. Một hệ thống chỉ tiêu tốt và hoàn chỉnh
sẽ giúp ngân hàng đánh giá được chất lượng tín dụng cũng như đánh giá được tình hình
hoạt động tín dụng chung của ngân hàng. Các ngân hàng khác nhau sẽ có các cách đánh
giá khác nhau nhưng về cơ bản phải đảm bảo một số tiêu chí sau:
1.2.2.1. Doanh số tín dụng và tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng
Doanh số tín dụng là số tiền ngân hàng đã thực sự giải ngân cho khách hàng trong
một khoảng thời gian nhất định. Nó phản ánh khối lượng các khoản tín dụng mà ngân
hàng đã giải ngân cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế để đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh. Nghiên cứu doanh số cho vay nhiều thời kì sẽ cho thấy xu thế hoạt động tín
dụng.
Để đánh giá tình hình dư nợ cho vay tại các ngân hàng thương mại người ta sử dụng
chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay.

1.2.2.2. Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng là giá trị tín dụng do ngân hàng cấp cho khách hàng tại một thời điểm
nhất định.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng:

GVHD Đinh Thị Minh Tâm


GVHD Đinh Thị Minh Tâm

Page 9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status