BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ SANG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BÌNH ĐỊNH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ SANG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS BÙI KIM YẾN
Việt Nam Chi nhánh Phú Tài- Tỉnh Bình Định, các cán bộ ngân hàng, các khách hàng
đã góp ý và tạo điều kiện, giúp tôi nắm bắt được thực trạng, để từ đó tìm ra và phân tích
nguyên nhân yếu kém, đồng thời đưa ra những giải pháp trong công tác phát triển tín
dụng bán lẻ tại đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài- Tỉnh
Bình Định để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Kim Yến đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bình Định, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Người thực hiện luận văn
Võ Thị Sang
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN..................................................................... 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI-TỈNH BÌNH ĐỊNH & HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ ................................................................................................. 3
1.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
chi nhánh Phú Tài- tỉnh Bình Định .......................................................................................... 3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam chi nhánh Phú Tài .................................................................................................... 3
của Vietinbank Phú Tài .......................................................................................................... 23
2.5.2.1 Khảo sát về mức độ sử dụng sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Phú Tài........ 24
2.5.2.2Khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng với Vietinbank Phú Tài ...................... 27
2.6 Những vấn đề tồn tại trong phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Phú Tài ................ 27
2.6.1 Kết quả hoạt động tín dụng chưa cao ........................................................................... 28
2.6.2 Tăng trưởng tín dụng bán lẻ còn thấp ........................................................................... 28
2.6.3 Chất lượng nguồn nhân lực .......................................................................................... 28
2.6.4 Còn bị động trong các chương trình, kế hoạch quảng cáo & marketing....................... 29
2.6.5 Chỉ tập trung vào những sản phẩm thông dụng, quen thuộc. ........................................ 29
2.6.6 Nợ xấu. .......................................................................................................................... 29
2.7 Nguyên nhân gây ra những tồn tại trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại Vietinbank
chi nhánh Phú Tài ................................................................................................................... 30
2.7.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng .................................................................................... 30
2.7.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng ................................................................................. 30
2.7.3 Nguyên nhân về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa tốt ....................................... 31
2.7.4 Nguyên nhân thuộc về môi trường vĩ mô và đối thủ cạnh tranh ................................... 32
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHÚ TÀI-TỈNH BÌNH ĐỊNH ............................................................................. 34
3.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ. ................................................................. 34
3.2 Thúc đẩy tăng trường tín dụng bán lẻ. ............................................................................. 35
3.3 Tăng cường công tác quản lý rủi ro ngân hàng. ............................................................... 35
3.4 Tăng cường hoạt động marketing. ................................................................................... 36
3.5 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng bán lẻ, đầu tư phát triển các sản phẩm mới ........... .37
3.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .............................................................................. 38
3.7 Giải pháp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu. ........................................................................ 39
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTM CP
Ngân hàng thương mại cổ phần
CN
Chi nhánh
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
TDBL
Tín dụng bán lẻ
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TCKT
Tổ chức kinh tế
Số hiệu
Tên hình vẽ, bảng biểu
Trang
Bảng 1.1
Cơ cấu nguồn vốn huy động
3
Bảng 1.2
Tình hình cho vay vốn
3
Bảng 1.3
Kết quả tài chính từ năm 2013 đến 2016
4
Bảng 1.4
Tăng trưởng thu nhập từ tín dụng bán lẻ
4
Bảng 2.5
Tình hình hoạt động tín dụng bán lẻ giai đoạn 2013-2016
12
Bảng 2.6
Dư nợ cho vay hoạt động bán lẻ tại Vietinbank CN Phú Tài
12
Bảng 2.7
Dư nợ cho vay tín dụng bán lẻ theo sản phẩm tại Vietinbank CN
14
Phú Tài
Bảng 2.8
Thị phần tín dụng bán lẻ của các ngân hàng trên cùng địa bàn giai
14
đoạn 2013-2016
Bảng 2.9
Tình hình nợ xấu của tín dụng bán lẻ tại Vietinbank CN Phú Tài
35
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Lĩnh vực bán lẻ của NHTM đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu trên thị
trường tài chính tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của một ngân hàng. Với việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ,
các NHTM không chỉ có quy mô thị trường lớn hơn, mà hiệu quả kinh tế cũng cao
hơn nhờ đa dạng hóa các sản phẩm cung cấp, doanh thu từ đó cũng tăng cao, phân
tán được rủi ro kinh doanh.
Bình Định là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển mảng tín dụng bán lẻ. Nắm bắt
được nhu cầu tiêu dùng cũng như vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh hộ gia đình
của người dân trên địa bàn, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú
Tài-Tỉnh Bình Định đã tích cực đẩy mạnh phát triển mảng tín dụng bán lẻ, từng bước
cải thiện quy trình, quy chế cho vay phù hợp nhu cầu của người dân và đảm bảo an
toàn về tín dụng. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng bán lẻ của Vietinbank chi nhánh Phú Tài
vẫn còn chưa cao, việc mở rộng tín dụng bán lẻ trên địa bàn còn gặp nhiều khó
khăn, số lượng sản phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng tín dụng bán lẻ thấp so với
tổng dư nợ. Mặt khác, về công tác quảng cáo, marketing, cũng như công tác phát
triển mạng lưới, nguồn nhân lực vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả
năng mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.
Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp khắc
phục những hạn chế và phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam Chi nhánh Phú Tài- Tỉnh Bình Định là điều cần thiết. Đó cũng là lý do tác
giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Tài- Tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt
nghiệp của mình. Với mong muốn phân tích và nghiên cứu về thực trạng hoạt động tín
dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài- Tỉnh
Phú Tài- Tỉnh Bình Định.
b. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập trong khoảng thời gian từ 2013-2016.
5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phân tích thực trạng và so sánh thông tin qua từng thời kỳ
Phương pháp khảo sát thực tiễn
6.Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Giới thiệu tổng quan về luận văn, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo,
Danh mục các từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, biểu đố, luận văn được kết cấu thành 5
chương:
Trang 2
Chương 1: Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi
nhánh Phú Tài-Tỉnh Bình Định và hoạt động tín dụng bán lẻ.
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài-Tỉnh Bình Định.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài-Tỉnh Bình Định
Chương 4: Kế hoạch thực hiện và phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài-Tỉnh Bình Định.
Chương 5: Đề xuất & kết luận
Trang 3
nhánh Phú Tài chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 và đi vào hoạt động
Trang 4
với một vị thế mới. Hơn hai năm sau đó, ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh
Phú Tài đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK
gắn liền với mục tiêu phấn đấu chung là đưa NH Vietinbank trở thành tập đoàn tài
chính đa năng, hiện đại.
1.1.6. Tổ chức hoạt động của chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài-Tỉnh Bình Định
có mạng lưới phát triển tương đối rộng, từ chỗ chỉ có 1 trụ sở ở thành phố Quy Nhơn
với 39 cán bộ, tổng tài sản trên 530 tỷ đồng, Chi nhánh đã có bước phát triển khá toàn
diện, vươn xa tới các huyện với hơn 110 cán bộ và tổng tài sản tăng gấp 5 lần. Hiện
nay Chi nhánh đã hình thành một mạng lưới kinh doanh vững chắc chiếm thị phần
ngày càng cao trên địa bàn, gồm 1 trụ sở và 5 phòng giao dịch từ Quy Nhơn, đến Phù
Cát, Phù Mỹ, An Nhơn, Hoài Nhơn, các phòng giao dịch này nằm rải đều các huyện
nên việc tiếp cận khách hàng là rất thuận lợi.
Về mặt đội ngũ nhân sự, tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học chiếm khoảng hơn
88% tổng số cán bộ công nhân viên chi nhánh. Tất cả các cán bộ nghiệp vụ đều đã qua
khóa đào tạo chương trình hiện đại hóa ngân hàng, đại đa số cán bộ làm công tác tín
dụng tại chi nhánh đều nắm rõ phong tục tập quán, thói quen, sở thích của khách hàng
vì thế luôn duy trì được mối quan hệ thân thiết với khách hàng tại địa phương.
1.1.7. Sơ lược về phòng bán lẻ
Phòng Bán lẻ của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú
Tài-Tỉnh Bình Định có cơ cấu gồm: 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 6 Cán bộ tín
dụng. Là đơn vị trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân, các thiểu thương, các
DNNVV, các hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhằm giới thiệu và cung cấp các sản
phẩm tín dụng bán lẻ cho khách hàng.
Các công việc được thực hiện tại phòng Bán lẻ bao gồm: Tiếp nhận và hướng
dẫn hồ sơ tín dụng, định giá tài sản thế chấp của khách hàng; phân tích và trình ban
1.Cơ cấu nguồn vốn
3.405,9
3.356,4
3.443,5
4.387,5
1.1 Nguồn vốn nội tệ
2.885,78
2.618,58
2.790,75
3.347,4
1.2 Nguồn vốn ngoại tệ quy
đổi VND
520,12
737,82
732,948
1.040,1
500,59
512,564
561,89
669,25
236,396
203,128
100,9
801,25
2.3 Phát hành GTCG
2.4 Tiền gửi của các TCTD
khác
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Vietinbank Phú Tài)
Nhìn chung nguồn vốn huy động của Vietinbank chi nhánh Phú Tài đã không
ngừng gia tăng trong giai đoạn 2013 – 2016. Cụ thể, vốn huy động từ 3.405,9 tỷ đồng
năm 2013 lên đến 4.387,5 tỷ đồng năm 2016, giai đoạn 2015 – 2016 có tốc độ tăng
trưởng trung bình là 27,41%, từ năm 2013 đến 2014 nguồn vốn huy động giảm từ
3.405,9 tỷ đồng xuống còn 3.356,4 tỷ đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm trong năm
2014 là do việc Vietinbank đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động của mình vào tháng
10/2014 theo yêu cầu của NHNN.
b. Về hoạt động tín dụng
1,2
1,3
2,4
0,3
CHỈ TIÊU
I.Tổng dư nợ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Vietinbank Phú Tài)
Hoạt động tín dụng tại chi nhánh hầu như tăng qua các năm. Tuy nhiên, đến năm
2015 dư nợ lại giảm khá sâu, đồng thời nợ xấu cũng tăng theo. Đây là một trong những
Trang 6
hạn chế của CN trong hoạt động của mình. Việc không đạt được tốc độ tăng trưởng tín
dụng như mong đợi đã làm giảm đáng kể những chỉ tiêu tài chính của CN, phản ánh
hiện trạng tín dụng còn nhiều bất cập và hạn chế. Trước tình hình đó, CN đã kịp thời
có những giải pháp khắc phục cũng như thúc đẩy hoạt động tín dụng, và đã gặt hái
được những thành công trong năm 2016, với dư nợ lên tới 3.705,4 tỷ đồng.
c. Về kết quả tài chính
Bảng 1.3: Kết quả tài chính của Vietinbank Phú Tài (Đvt: Triệu đồng)
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2013
40.350
CHỈ TIÊU
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Vietinbank Phú Tài)
Doanh thu của chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm, tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu khá ổn định, tuy nhiên khi xem xét chi phí của chi nhánh, chúng ta sẽ thấy
rõ ràng rằng chi nhánh đã có lúc không kiểm soát được khoản mục này khi có những
năm, tốc độ tăng trưởng của chi phí đã vượt qua tốc độ tăng trưởng của doanh thu, mà
điển hình là năm 2014 và 2015 (tốc độ tăng doanh thu là 27,15% trong khi đó tốc độ
tăng trưởng chi phí là 30,22%). Mặc dù điều này không ảnh hưởng quá nhiều đến lợi
nhuận đạt được của chi nhánh, nhưng rõ ràng đây là biểu hiện của việc chi nhánh đã
không kiểm soát được toàn bộ hoạt động của mình.
1.2 Hoạt động tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là một phần của ngân hàng bán lẻ, đây là dịch vụ ngân hàng
cung cấp các sản phẩm dịch vụ tín dụng phục vụ chủ yếu là các cá nhân, hộ kinh
doanh và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cho đến nay, các ngân hàng tham gia vào hoạt
động này ngày một nhiều và từng bước có sự cải thiện rõ rệt nhằm thõa mãn nhu cầu
tối đa của khách hàng. Hoạt động tín dụng bán lẻ góp phần mang lại lợi nhuận cao cho
các ngân hàng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng hoạt động tín dụng chung.
Trang 7
Bảng 1.4 Tăng trưởng thu nhập từ TDBL của Vietinbank Phú Tài (Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2013
36,43
7,34
15,19
19,44
Tốc độ tăng trưởng thu lãi TDBL
Năm 2015 Năm 2016
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Vietinbank Phú Tài)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tốc độ tăng trưởng thu lãi hoạt động TDBL
của chi nhánh qua các năm đều tăng, có tỷ trọng đóng góp vào tổng thu lãi vay khá lớn
(trên 20%). Tính đến ngày 31/12/2016 Vietinbank chi nhánh Phú Tài đã xây dựng
được một nền số lượng khách hàng khá lớn 100.487 khách hàng bao gồm cả khách
hàng vay tiền, gửi tiền, sử dụng các dịch vụ khác. Trong đó, có 2.110 khách hàng là tổ
chức kinh tế, định chế tài chính, còn lại 98.377 khách hàng là cá nhân, trong đó sô
lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm bán lẻ 5.116 khách hàng chiếm tỷ trọng 5,2
%/tổng số khách hàng cá nhân. Điều này chứng tỏ chi nhánh có nền tảng khách hàng
rất lớn mà chưa khai thác triệt để.
Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến TDBL như: luận văn thạc sĩ kinh tế (2009)
nghiên cứu về “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh 6” của Triều Mạnh Đức, hay “Giải pháp phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Xuân Dương...đã cho người
đọc có cái nhìn tổng quan về hoạt động TDBL, tuy nhiên các nghiên cứu này vẫn chưa
đi sâu khai thác được nguyên nhân ảnh hưởng đến TDBL chưa thực hiện khảo sát điều
tra để đánh giá.
tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
vừa và nhỏ”, như vậy, có thể khái quát tín dụng bán lẻ như sau: Hoạt động tín dụng
bán lẻ là dịch vụ mà NH cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng phục vụ chủ yếu
cho đối tượng là những cá nhân, hộ kinh doanh và các DN nhỏ và vừa nhằm đáp ứng
nhu cầu về vốn cho những chủ thế đó.
2.1.2 Đối tượng của tín dụng bán lẻ
Hoạt động TDBL chủ yếu phục vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình, DN nhỏ và vừa…có nhu cầu về vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,
tiêu dung, sinh hoạt….
Trang 9
2.1.3 Đặc điểm của hoạt động tín dụng bán lẻ
Do TDBL chưa được định nghĩa một cách chính xác trong pháp luật Việt Nam,
vì thế đặc điểm của hoạt động TDBL cũng được khái quát dựa trên đặc điểm chung
của những sản phẩm thuộc hình thức TDBL, chẳng hạn như: khách hàng là cá nhận,
hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ; sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng được
nhiều nhu cầu của khách hàng; thủ tục, hồ sơ đơn giản, ít tốn thười gian….
Khi xem xét TDBL, ta có thể thấy ở một khía cạnh nào đó TDBL và tín dụng
bán buôn có mối quan hệ khá mật thiết với nhau, sự tăng trưởng của cái này dẫn đến
sự phát triển của cái kia, tác động bổ sung nhau, làm cho các sản phẩm của ngân hàng
ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn.
Bảng 2.1: So sánh giữa tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ
Chỉ tiêu
Đối tượng khách hàng
Tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán buôn
Thấp
Cao
Rủi ro
Tương đối thấp
Cao
Quy trình tín dụng
Đơn giản
Phức tạp
Từ bảng ta có thể nhận thấy TDBL có một số ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Dễ dành tiếp cận khách hàng mục tiêu để giới thiệu sản phẩm đến họ.
Đa phần khách hàng có hồ sơ tín dụng khá đơn giản và đại đa số không có lịch
sử nợ xấu, đây cũng là một yếu tố rất quan trọng giúp quá trình thẩm định hồ sơ được
đơn giản và dễ dàng.
Lãi suất của hợp đồng tín dụng bán lẻ thường cao hơn so với hợp đồng tín dụng
bán buôn, bên cạnh đó số lượng hợp đồng tín dụng bán lẻ rất nhiều, do đó đem lại lợi
nhuận cho NH rất cao.
Trang 10
Thị trường tài chính có rất nhiều TCTC cung ứng sản phẩm tín dụng bán lẻ với
định, khả năng sinh lời cao, ngược lại thì NH đang gặp khó khăn trong hoạt động tín
dụng.
2.1.4.3 Thị phần TDBL
Thị phần là một khái niệm vô cùng quan trọng trong chiến lượng hoạt động của
một doanh nghiệp. Thị phần TDBL là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm TDBL mà
NH đã chiếm lĩnh được. NH nào có thị phần TDBL lớn sẽ có cơ hội chiếm lĩnh thị
trường, điều này cũng mang lại vô số lợi ích cho ngân hàng đó.
2.1.4.4 Cơ cấu TDBL
Cơ cấu TDBL được phân theo kỳ hạn và sản phẩm. Sự biến động cơ cấu sản
phẩm phản ánh nhu cầu, thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm đó. Tùy vào chiến
lược phát triển của từng ngân hàng mà có nhiều loại sản phẩm khác nhau, tất cả đều
dựa trên quá trình khảo sát, tìm hiểu, đánh giá thị trường và nền khách hàng để phát
triển những sản phẩm phù hợp.
2.1.4.5 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu
Các khoản dư nợ tín dụng được phân từ nhóm 3 đến nhóm 5 được xem là nợ xấu
bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu
đánh giá chất lượng và rủi ro hoạt động cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này tăng cao hơn
so với trung bình chung của ngành là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp phải khó
khăn trong việc kiểm soát cũng như quản lý chất lượng các khoản cho vay. Ngược lại,
tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Theo quy định tại khoản 6 - điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN: “Khoản nợ
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh 6.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu kể trên phần lớn đều tìm hiểu và tiếp cận
về lý luận Bán lẻ và TDBL, đồng thời đi sâu phân tích và đánh giá cụ thể từng nội
dung. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về TDBL và phát
triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú
Tài-Tỉnh Bình Định. Bên cạnh đó, môi trường hoạt động kinh doanh của ngành NH
luôn biến động và thay đổi theo xu thế của nền kinh tế, do đó các nghiên cứu trên có
đôi chút không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Vì thế, đề tài mà tác giả lựa
chọn có ý nghĩa cả về mặt lý thuyết và thực tiễn trong tình hình hiện nay.
2.3 Khái quát thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam Chi nhánh Phú Tài-Tỉnh Bình Định
Trang 13
Thực trạng hoạt động TDBL của CN được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Dư nợ tín dụng từ năm 2013-2016 của Vietinbank Phú Tài.(Đvt: Tỷ đồng)
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
I.Tổng dư nợ
2.527,2
3.025,4
407,594
2. Phân theo thời gian
2.527,2
3.025,4
2.612,1
3.705,4
2.1 Dư nợ tín dụng ngắn hạn
1.292,68
1.906,002
1.426,929
2.293,78
2.2 Dư nợ TD trung-dài hạn
1.234,52
1.119,398
1.485,171
30,4
38,7
63,5
11,7
CHỈ TIÊU
1.1 Nội tệ
3. Phân theo nhóm KH
II. Nợ xấu (từ nhóm 3-5)
(Nguồn: Phòng tổng hợp Vietinbank Phú Tài)
Từ đó ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tổng dư nợ của Vietinbank Phú Tài từ năm 2013-2016
4,000.00
3,000.00
2,000.00
2,527.20
3,705.40
3,025.40
phong phú, hầu như có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Có rất nhiều sản
phẩm TDBL để nghiên cứu, trong phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu, đánh giá và
phân tích qua các sản phẩm sau:
Bảng 2.2 Các sản phẩm TDBL được nghiên cứu tại chi nhánh.
Stt
Sản phẩm
1
Cho vay Sản phẩm này hướng đến đối tượng khách hàng có nguồn thu nhập
cán
Đặc trưng
bộ ổn định và đều đặn, với mức cho vay cao hơn 12 lần so với thu nhập
công
hàng tháng của khách hàng và không vượt quá 300 triệu đồng, thủ
nhân
tục vay nhanh chóng, đơn giản, khách hàng không cần chứng mình
viên
mục đích vay vốn, không cần phải có tài sản đảm bảo và giải quyết
món vay trong vòng 24 giờ. Sản phầm này được NH thiết kế với
nhiều tiện ích phong phú và được đại đa số khách hàng lựa chọn.