TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG Giảng viên hướng dẫn:
NGÔ THỊ BÍCH PHƯỢNG Sinh viên thực hiện:
ĐINH THỊ PHƯƠNG THANH
Mã số sv: 11CTDA0094
Lớp: CTDNH11A
xin chân thành cảm ơn Ths. Ngô Ngọc Tuấn - Phó Giám Đốc Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng cùng anh Trần Lý Phước Thọ đã tận tình
hướng dẫn, góp ý trong suốt quá trình em thực tập tại đơn vị và viết khóa luận tốt
nghiệp.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên và tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến
thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, anh chị và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
ĐINH THỊ PHƯƠNG THANH
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng iii SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài này không trùng khớp với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Sóc Trăng, ngày… tháng… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng v SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: Ngô Thị Bích Phượng
+ Quá trình thực tập:
+ Cơ sở lý luận:
+ Giới thiệu đơn vị:
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng vi SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu nội dung đề tài 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 4
1.1. Giới thiệu về tín dụng NHTM 4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng NHTM 4
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của tín dụng NHTM 4
1.1.3. Phân loại tín dụng NHTM 4
1.1.4. Đối tượng cho vay 5
1.1.5. Khái niệm rủi ro tín dụng 5
1.1.6. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng 6
1.1.6.1. Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy động 6
1.1.6.2. Chỉ tiêu Hệ số thu nợ 6
1.1.6.3. Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng 6
1.1.6.4. Chỉ tiêu Nợ xấu/Tổng dư nợ 6
1.2. Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ 7
1.3. Khái niệm về quản trị kinh doanh ngân hàng 7
1.4. Tổng quan về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng 7
1.4.1. Chiến lược kinh doanh ngân hàng 7
1.4.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng 9
2.2.5. Qui trình cho vay của Vietcombank Sóc Trăng 22
CHƯƠNG 3 26
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA VIETCOMBANK
SÓC TRĂNG TỪ NĂM 2011-2013 26
3.1. Tổng quan về môi trường kinh doanh và vị thế của Vietcombank Sóc Trăng 26
3.2. Đánh giá hoạt động tín dụng trên địa bàn 26
3.3. Đánh giá đối thủ cạnh tranh trên địa bàn 27
3.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013 của VCB Sóc Trăng 27
3.4.1. Thu nhập 27
3.4.2. Chi phí hoạt động của Vietcombank Sóc Trăng 28
3.4.3.Lợi nhuận trước thuế 29
3.5. Cơ cấu nguồn vốn của Vietcombank Sóc Trăng 30
3.6.1. Một số qui định, tiêu chuẩn cho vay tại Vietcombank Sóc Trăng 34
3.6.2. Doanh số cho vay KH doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013
34
3.6.2.1. Doanh số cho vay phân theo thời hạn 34
3.6.2.2.Doanh số cho vay phân theo ngành nghề 36
3.6.3. Doanh số thu nợ KH doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 41
3.6.3.1. Doanh số thu nợ phân theo thời hạn 41
3.6.3.2. Doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế 42
3.6.4. Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-
2013 45
3.6.4.1. Dư nợ cho vay phân theo thời hạn 45
3.6.4.2. Dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế 45
3.6.5. Nợ xấu của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 49
3.6.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank Sóc
Trăng năm 2011-2013 51
3.7. Chiến lược kinh doanh trong mảng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng
53
4.4.2. Kiến nghị với Vietcombank TW 67
4.4.3. Kiến nghị với Vietcombank Sóc Trăng 68
PHẦN KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng ix SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CN: Chi nhánh
CBKH: Cán bộ khách hàng
CNCB: Công nghiệp chế biến
Cty CP: Công ty cổ phần
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
DN: Doanh nghiệp
KH: Khách hàng
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NH NN
o
&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NH……. 59
Bảng 3.8: Dư nợ tín dụng của các TCTD trên địa bàn Sóc Trăng năm 2011- 2013
……………………………….…………………………………………………… 63
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng xi SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
DANH MỤC HÌNH
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 1 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, không
ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới và góp
phần cho sự phát triển đó là một bộ phận quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của
quốc gia chính là các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không chỉ góp phần đáng kể
vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia mà còn tham gia giải quyết vấn đề
như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo của xã hội. Do đó để tiếp tục phát triển mạnh
mẽ và mở rộng qui mô, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn vốn dồi dào và ổn
định. Với vai trò là mạch máu cho quá trình vận hành nền kinh tế, là cầu nối trung gian
giữa nơi thừa vốn và thiếu vốn - Hệ thống các ngân hàng thương mại đã đóng góp một
phần to lớn vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ. Khác với các doanh
nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hóa
nhưng lại góp phần phát triển nền kinh tế thông qua việc cung cấp vốn tín dụng. Tín
dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Bên
cạnh đó, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại thu nhập cao nhất đối
với ngân hàng. Do đó, với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận tối đa nên các NH hiện nay
càng chú trọng các mối quan hệ tín dụng với các khách hàng doanh nghiệp. Dẫn đến
môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ở mảng tín dụng doanh nghiệp ngày càng
quyết liệt hơn. Trước tình hình đó đòi hỏi Vietcombank Sóc Trăng phải có những đánh
giá cụ thể về hoạt động tín dụng doanh nghiệp của đơn vị hiện nay cũng như đưa ra
nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- chi
nhánh Sóc Trăng ngày càng hiệu quả với mức tăng trưởng cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Vietcombank Sóc Trăng và các ngân hàng cạnh
tranh trên địa bàn
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại Vietcombank Sóc Trăng từ ngày
02/06/2014 đến ngày 10/08/2014. Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của năm 2011,
2012 và 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập dữ liệu từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh
Sóc Trăng, các báo cáo tổng kết kinh doanh.
+ Thu thập dữ liệu của Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Sóc Trăng
+ Thu thập dữ liệu từ các NHTM đối thủ về một số yếu tố liên quan đến hoạt
động tín dụng khách hàng doanh nghiệp
+ Tham khảo sách, báo, Internet và các bài viết có nội dung liên quan.
+ Thu thập số liệu từ Cục Thống Kê của tỉnh Sóc Trăng.
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 3 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
+ Vận dụng các quan điểm khách quan trong trạng thái luôn vận động và phát
triển
+ Áp dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá số liệu.
+ Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối.
+ Dùng đồ thị và biểu bảng.
5. Kết cấu nội dung đề tài
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1. Giới thiệu về tín dụng NHTM
1.1.1. Khái niệm về tín dụng NHTM
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là
các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh
toán.
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của tín dụng NHTM
Vai trò
- Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các
ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiểm soát lạm
phát
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội.
- Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nề kinh tế quốc gia với nền
kinh tế của cộng đồng quốc tế, góp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại.
Đặc điểm
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay;
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù
hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ
thể trong nền kinh tế.
1.1.3. Phân loại tín dụng NHTM
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng
Theo Khoản 01 Điều 02 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì khái niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như
sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 6 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy có thể kết luận “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp
tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng”. Đây là loại rủi ro liên quan đến chất
lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc gồm: không
thu được lãi đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn, không thu đủ
vốn (mất vốn)
1.1.6. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng
1.1.6.1. Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp ta xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, nó cho
thấy khả năng sử dụng vốn huy động của NH. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều
ảnh hưởng đến NH, nếu chỉ tiêu quá lớn cho thấy nguồn vốn huy động không đủ đáp
ứng nhu cầu cho vay. Nếu chỉ tiêu này nhỏ quá thì NH sử dụng vốn không hiệu quả.
1.1.6.2. Chỉ tiêu Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ là chỉ tiêu biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng trong việc
cho khách hàng vay.
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tốt, rủi ro tín dụng thấp.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Quản trị ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt động kinh doanh để đạt
các mục đích, mục tiêu kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng; là việc xác
định và điều hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình, các mục tiêu kinh
doanh; là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên của ngân hàng thực hiện
chương trình, các mục tiêu đã đề ra.
Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế, đồng thời gắn liền với việc tìm kiếm lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, để đạt
được mục tiêu trên, ngân hàng cần thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng, vì
khách hàng chính là nhân tố quyết định sự thành bại của ngân hàng. Để làm được điều
đó, mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược kinh doanh, phải có bộ máy hoạt động hiệu
quả. Việc vạch ra chiến lược kinh doanh và tổ chức bộ máy để thực hiện tốt mối quan
hệ với khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận là cần thiết đối với mỗi ngân hàng.
1.4. Tổng quan về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng
1.4.1. Chiến lược kinh doanh ngân hàng
Khái niệm
Chiến lược (Strategy) là một chương trình hành động dài hạn nhằm đạt được những
mục tiêu kinh doanh ngắn hạn hoặc dài hạn của ngân hàng.
Chiến lược kinh doanh của một ngân hàng là một chương trình hoạt động tổng thể
dài hạn nhằm tạo ra một bước phát triển nhất định của ngân hàng, là sự cam kết trước
về các mục tiêu cơ bản, toàn diện mà một ngân hàng cần phải đạt được và sự phân bổ
các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cho tương lai.
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 8 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
Đặc điểm
Thứ nhất, chiến lược là một kế hoạch dài hạn mang tính định hướng cơ bản trên
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 9 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
phải đảm bảo sao cho chúng có tính linh hoạt, có thể điều chỉnh cho phù hợp
với các nguy cơ và cơ hội xảy ra trong môi trường kinh doanh thực tế.
- Mang tính thách thức: nội dung mục tiêu phải mang tính thách thức trên cơ
sở kỳ vọng cao để các nhà quản trị, nhân viên phải thực sự nỗ lực để phấn đấu
hoàn thành, điều này tạo một tiền lệ tốt để mọi người luôn tìm tòi, phát huy
sáng kiến để đạt thành tích cao.
1.4.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng
Khái niệm: Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng là tất cả các công việc
nhằm phác họa phương hướng hoạt động và chuẩn bị cho tương lai của 1 ngân
hàng trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có và sẽ có trong phạm vi
của môi trường được dự đoán nhằm đạt được tất cả các mục tiêu đã đề ra.
Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược kinh doanh của ngân hàng
- Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh giữ vai trò định hướng cho hoạt
động ngân hàng trong điều kiện áp lực cạnh tranh gay gắt hiện nay
- Hoạch định chiến lược kinh doanh tạo nền tảng cho việc xây dựng và thực hiện
những kế hoạch ngắn hạn, giúp cho việc thực thi các chính sách cụ thể trong
mỗi ngân hàng
- Hoạch định chiến lược là cơ sở để kiểm soát, đánh giá cụ thể hiệu quả của công
tác quản trị
Phân loại:
- Chiến lược thâm nhập thị trường: Gia tăng thị phần cho các dịch vụ hiện có
trên các thị trường bằng cách mở rộng tiếp thị để tăng số lượng khách hàng
giao dịch doanh số cho vay, số lượng tài khoản, tần suất giao dịch…
- Chiến lược phát triển thị trường: Chia các dịch vụ truyền thông hiện có vào các
khu vực thị trường mới hay vào nhóm khách hàng mới như thành lập chi nhánh
1.5.1. Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là các yếu tố tổng quát có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh
doanh và tất cả các định chế tài chính khác không riêng gì đối với các ngân hàng. Các
yếu tố môi trường vĩ mô thường được phân tích bao gồm:
Yếu tố kinh tế: là yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm
phát, tốc độ tăng trưởng của GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử
dụng vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực tế, mức độ ổn định
giá cả, lãi suất, cán cân thanh toán và ngoại thương…
Yếu tố công nghệ: Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin trở thành
sự bứt phá trong cạnh tranh của ngành ngân hàng
Yếu tố tự nhiên: Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản xuất hàng
hóa trên các vùng tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng
lượng hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư cho vay của ngân hàng.
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 11 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
Yếu tố quốc tế: Do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa
các nền kinh tế trong khu vực hay toàn cầu. Do đó, cần phải nắm bắt xu hướng
kinh tế thế giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu diễn biến về chính
trị và kinh tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về kinh
doanh quốc tế.
1.5.2. Môi trường vi mô
Các yếu tố môi trường vi mô bao gồm:
Các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động: Các đối thủ ngân hàng đang tranh đua
và dùng các thủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau.
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và quy mô các định chế tham gia thị
trường. Sau khi nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, ngân hàng cần xây dựng ma
quy mô tài chính và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng…phản ánh lợi thế
của ngân hàng so với các ngân hàng đối thủ.
Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ: Vị trí của ngân hàng, chi nhánh, phòng
giao dịch của ngân hàng ở vị thế thuận lợi, thiết bị hiện đại để phục vụ khách
hàng tiện lợi và nhanh chóng, trình độ công nghệ hiện đại của ngân hàng…
Văn hóa ngân hàng: Văn hóa ngân hàng biểu hiện qua hình ảnh một ngân hàng
hoạt động minh bạch, môi trường làm việc thân thiện, dân chủ, đánh giá công
bằng về sự đóng góp của mọi cá nhân. Chính nó sẽ tạo động lực khuyến khích
nhân viên là việc và thu hút người giỏi đến với mình và tạo niềm tin đến khách
hàng, đối tác.
1.7. Khái niệm chiến lược phần cứng và chiến lược phần mềm của ngân hàng
thương mại
Chiến lược phần cứng và chiến lược phần mềm của Ngân hàng thương mại đó là
phương cách để chiến thắng trong một kế hoạch kinh doanh. Chiến lược phần cứng và
chiến lược phần mềm là chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế để
đạt được một mục đích cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các
cách thức, con đường đạt đến các mục đích đó. Để có được chiến lược hiệu quả, thì
phải xây dựng và phối hợp các chiến thuật phần cứng và chiến thuật phần mềm làm
sao cho nhịp nhàng, cho phù hợp từng khách hàng, từng mục tiêu cụ thể, để đi đến
hiệu quả kinh doanh cuối cùng.
Phần cứng của ngân hàng thương mại là các dịch vụ của ngân hàng công bố rộng
rãi cho tất cả KH biết để sử dụng, bao gồm: nguồn vốn, lãi suất, thanh toán quốc tế,
huy động vốn, tín dụng, dịch vụ phát hành thẻ, trả lương qua TK …
Phần mềm của ngân hàng thương mại là những nghiệp vụ, dịch vụ mà NH hạn chế
công bố rộng rãi, chỉ sử dụng cho từng KH từng DN cụ thể nhằm giúp KH phát triển
tốt, giảm được rủi ro cho DN cũng là giảm rủi ro cho NH, bao gồm:
Nguồn lực nhân sự
- Phải biết tư vấn cho KH (về tài chính, sản xuất, kinh doanh )
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sóc Trăng GVHD: Ngô Thị Bích Phượng 14 SVTH: Đinh Thị Phương Thanh
Bảng 1.1: Phân loại qui mô doanh nghiệp
Qui mô
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Lĩnh vực
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
1. Nông, lâm
nghiệp & thủy
sản
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)
1.8.3. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng là
doanh nghiệp. Theo đó, TCTD chuyển giao cho khách hàng doanh nghiệp một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong thời hạn thỏa thuận trên nguyên tắc
hoàn trả gốc và lãi.