TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
GVHD: TS.GV NGUYỄN NGỌC HUY
SVTT: ĐẶNG HỒNG KHANH
LỚP: K09404A
MSSV: K094040560
Tp Hồ Chí Minh, năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tập thể Quý thầy cô trường
ĐH Kinh tế - Luật ĐHQG TPHCM - khoa Tài Chính Ngân Hàng,
những người đã trang bị cho em những kiến thức chuyên ngành và
những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đó là nền tảng giúp
emXÉT
tự tinCỦA
vữngĐƠN
bướcVỊ
trong
côngTẬP
việc cũng như
NHẬN
THỰC
trong cuộc sống. Đặc biệt, em cũng xin chân thành cảm ơn TS.GV
Nguyễn Ngọc Huy đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo
......................................................................................................................................
thực tập này.
......................................................................................................................................
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự quan
......................................................................................................................................
Đặng Hồng Khanh
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tp HCM ngày……., tháng 04, năm 2013
(ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GVHD
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
NIM
Thu nhập lãi biên
NHCTVN
Ngân hàng Công Thương Việt Nam
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH
Nợ quá hạn
VHĐ
Hoạt động ngân hàng vốn dĩ đã có sự cạnh tranh khốc liệt từ xưa đến nay, tuy nhiên
ở thời điểm hiện tại thì sự cạnh tranh đó được đẩy lên mức cao chưa từng thấy. Trong
những năm gần đây hàng ngàn doanh nghiệp phá sản và giải thể, rủi ro của hệ thống
ngân hàng nói chung và của tín dụng ngân hàng nói riêng tăng đáng kể điều này dẫn đến
nợ xấu của ngân hàng ngày càng gia tăng. Khách hàng doanh nghiệp đang gặp khó khăn
trong việc đáp ứng được nhu cầu an toàn vốn của ngân hàng vì vậy khách hàng cá nhân
đang là lựa chọn hàng đầu của các ngân hàng ở thời điểm hiện tại, tín dụng cá nhân đang
được các ngân hàng đẩy mạnh đầu tư tạo hướng phát triển mới trong giai đoạn kinh tế
khó khăn.
Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2010 đã làm cho hệ thống tài
chính ngân hàng trên thế giới gặp nhiều khó khăn trong việc đẩy mạnh đầu tư, mở rộng
sản xuất kinh doanh. Để tồn tại trong giai đoạn khủng hoảng nhiều ngân hàng liên tiếp
cắt giảm nhân lực, tái cấu trúc lại bộ máy quản lý để hoạt động một cách hiệu quả nhất.
Trong khó khăn chung của nền kinh tế thì ngành ngân hàng phải chịu áp lực rất lớn
từ việc siết chặt hoạt động từ ngân hàng nhà nước. Doanh số không còn là mục tiêu quan
trọng nhất của ngân hàng mà thay vào đó là mức độ hiệu quả của tín dụng.
Có thể nói những vấn đề cơ bản trên đã cho ta nhận biết về những thách thức của
ngân hàng trong bối cảnh hiện nay. Để hiểu rõ hơn về cơ hội, thách thức và vị trí của tín
dụng cá nhân trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại chi nhánh Vietinbank Kiên Giang,
em đã quyết định chọn đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Kiên Giang.
2.
Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng tín dụng cá nhân tại chi nhánh Vietinbank KG.
- Phân tích điểm mạnh điểm yếu của tín dụng cá nhân tại chi nhánh.
- Đưa ra giải pháp tích cực góp phần đẩy mạnh tầm ảnh hưởng của ngân hàng đến với
khách hàng cá nhân.
3.
4.
Vietinbank.
Phương pháp thu nhập thông tin thứ cấp
Số liệu, tài liệu từ các công trình nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức liên quan.
4.2.
Phương pháp xử lý thông tin
4.1.2.
-
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh theo cơ cấu và xu hướng các chỉ tiêu về
huy động vốn, dư nợ cá nhân, tỷ lện nợ xấu, nợ quá hạn. Từ đó giải thích vấn đề và đi
đến kết luận về hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh Vietinbank Kiên Giang.
5.
Bố cục báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài báo cáo gồm 3 chương chính:
Chương 1: cơ sở lý luận chung về tín dụng và tín dụng cá nhân của ngân hàng
1.1.
Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của tín dụng
1.1.3. Phân loại tín dụng
1.1.4. Các nguyên tắt tín dụng
1.2.
Hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Đặc điểm, vai trò
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Chương 3: Định hướng - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân cho chi
nhánh.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng: là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật
dựa trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả nợ gốc lẫn lãi sau
một thời gian nhất định.
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng mà một bên tham gia là ngân hàng.
-
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng
Huy động vốn và cho vay chủ yếu được thực hiện dưới hình thức tiền tệ (trừ trường hợp
-
cho thuê tài chính, bão lãnh).
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
9
Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất
kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng được xác đinh
phù hợp với thời hạn thu hồi của vốn đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất
nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng (TCTD).
Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn
hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy thành lập đối với pháp nhân và
không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
Phân loại theo thành phần kinh tế
-
Cho vay doanh nghiệp nhà nước.
- Cho vay kinh tế tập thể.
- Cho vay kinh tế tư nhân.
- Cho vay kinh tế cá thể.
- Cho vay kinh tế hỗn hợp.
Phân loại theo phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp: việc hoàn trả phải thực hiện theo định kỳ, các khoản này có thể
bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc
trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
10
Báo cáo thực tập
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy
tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng được ngân hàng cung ứng, phải có tài sản
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách hàng
không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo. Sự đảm bảo
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
11
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu
nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Phân loại tín dụng dựa vào hình thái cấp tín dụng
Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng được cung
cấp bằng tiền.
Tín dụng bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà các ngân hàng hoặc các công ty thuê
mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê, và theo định
kỳ người đi thuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
Phân loại tín dụng dựa vào đối tượng khách hàng
Tín dụng cá nhân: là hoạt động tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình
nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân như: vay mua nhà, mua ô tô, du học, kinh doanh,
thuộc chủ yếu vào thông tin mà khách hàng cung cấp.
Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhu cầu đi vay
của khách hàng cá nhân.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
12
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
-
Tư cách và uy tín của khách hàng là những yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng
-
quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
1.2.3. Vai trò của tín dụng cá nhân
Đối với chủ thể đi vay
Tín dụng cá nhân có thể giải quyết những nhu cầu cấp bách của cá nhân, hoặc các hộ
kinh doanh cá thể, cho phép họ có thể sử dụng một nguồn vốn lớn trong hiện tại và trả
-
dần bằng thu nhập trong tương lai.
của họ một phần lớn giúp kích cầu nền kinh tế, cải thiện đời sống của người dân.
Hạn chế tình trạng cho vay nóng với lãi suất cao, hạn chế được nhiều tệ nạn xã hội liên
quan.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân
Các yếu tố khách quan
Lạm phát dự tính: khi lạm phát tăng, ở bất kỳ mức lãi suất nào người đi vay cũng
được lợi do giá trị khoản phải trả giảm. Nếu các yếu tố khác không thay đổi thì tín dụng
sẽ có xu hướng tăng.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân: tỷ suất lợi nhuận bình quân tăng thì hoạt động đầu tư ít
rủi ro, lợi nhuận cao hơn, do đó nhu cầu về tún dụng cũng tăng theo đặc biệt là tín dụng
nhóm sản xuất kinh doanh.
Sự phát triển của nền kinh tế: với một nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định thì mức
tiêu dùng, đầu tư đều tăng. Từ đóm nhu cầu về tín dụng cũng tăng.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
13
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Chính sách tài khóa: khi chính phủ tăng chi tiêu dẫn đến thâm hụt ngân sách theo đó
nhu cầu cấp tín dụng tăng lên, ảnh hưởng đến dòng tiền tín dụng ngân hàng.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước: chính sách tiền tệ thắt chặt như tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu,… sẽ làm cho lãi suất tín
dụng giảm sút. Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng chưa hẳn là tốt, vì có thể ngân hàng
đánh giá việc cho vay chưa tốt, dễ dãi trong việc cho vay để có thể lôi kéo nhiều khách
hàng đáp ứng chỉ tiêu đề ra, và như thế mắc sai lầm thứ nhất của tín dụng là cấp tín dụng
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
14
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
chi khách hàng xấu và bỏ qua khách hàng tốt. Do đó việc đánh giá dư nợ cho vay cần
phải so sánh với ngành hoặc ngân hàng tương đương.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng:
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của
ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sức cạnh tranh của một ngân hàng
trong môi trường hoạt động. Để đánh giá một ngân hàng có hoạt động an toàn hay không
thì nợ quá hạn và nợ xấu là hai chỉ tiêu cơ bản khi xem xét chất lượng tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hàng nhà nước
(NHNN) Việt nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín
dụng:
•
•
•
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
Thu nhập lãi biên (NIM)
Thu nhập lãi biên (NIM): tỷ lệ này đo lường khả năng sinh lời cơ bản từ hoạt động
cho vay của đơn vị theo mức tài sản có sinh lời bình quân. Đây là yếu tố thể hiện khả
năng tạo ra lợi nhuận trong hoạt động của lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tỷ lệ này càng cao
càng có lợi cho ngân hàng.
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì
ngân hàng đang bị đình trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến
doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng.
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động:
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy
động, nói lên hiệu quả sử dụng vôn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ
động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa.
Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ phản ánh trong một thời kỳ, với doanh số cho vay nhất định thì ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Vòng quay vốn tín dụng:
Trong đó:
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu
hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt
và việc đầu tư càng được an toàn.
1.3.
Tổng quan về tình kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2010-2012
Bước sang năm 2011 tình hình kinh tế thế giới càng trở nên khó lường: nền kinh tế
thứ 3 thế giới là Nhật Bản bị thiên tai tàn phá trầm trọng, trong khi đó toàn bộ Châu Âu
và Mỹ đang bị bóng đen suy thoái bao trùm, nợ công ở một số nước thuộc khối
Eurozone như Hy Lạp, Ý,…chưa được giải quyết triệt để và kéo theo là các tổ chức xếp
hạn tín dụng đã hạ bậc tín dụng của một loạt các TCTD hàng đầu thế giới. Tuy nhiên
năm 2011 là 1 năm mà kinh tế Việt Nam gặt hái được nhiều thành công: GDP tăng
5,89% so với năm 2010. Một số ngành như nông, lẩm nghiệp, thủy sản, giáo dục, y tế
vẫn đạt mức tăng cao hơn cùng kỳ năm trước. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng
so với cùng kỳ năm 2010. Kiềm chế lạm phát, giữ được ổn định kinh tế vĩ mô. CPI bình
quân tăng 18,58%, đạt được mục tiêu chính phủ đề ra là 18%. Cán cân thanh toán năm
2011 đã thoát khỏi tình trạng thâm hụt và đạt mức thặng dư 3 tỷ.
Năm 2012 tình hình kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn khi tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ đẩy
lên mức cao (trên 8%), sự giảm nhiệt trong tăng trưởng kinh tế Trung Quốc đã tác động
không nhỏ đến kinh tế Việt Nam. Năm 2012 là năm kinh tế Việt chịu hệ quả sau một
thời gian dài đối mặt với lạm phát tăng cao, thâm hụt thương mại gia tăng, lãi suất bất ổn
làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao. Để khắc phục lạm phát chính phủ đã thực
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, dòng tiền vào nền kinh tế bị kiểm soát chặt chẽ ảnh
hưởng rất lớn đến doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có một số điểm
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
17
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
khả quan như CPI đã được kiểm soát tốt, lạm phát được kiềm chế ở mức 6,81%, tỷ giá
Bước sang năm 2011, tình hình ngân hàng đã bắt đầu có xu hướng xấu đi, nợ xấu
trong các ngân hàng có xu hướng gia tăng. Giá vàng trong năm tiếp tục tăng mạnh đạt
mức kỷ lục gần 49triệu/lượng, chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới gia tăng, có
lúc lên trên 3triệu/lượng. Thị trường chứng khoán cũng rớt giá thê thảm, các công ty
chứng khoán thua lỗ liên tục. Trong năm 2011, kế hoạch tái cấu trúc ngân hàng đã được
đề ra và bước đầu có một số ngân hàng đã sát nhập lại với nhau.
Nguồn: worldbank data
Năm
Hình 1.3: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng 9 tháng đầu năm 2012
2012, giá vàng và USD đã được ổn định trở lại nhờ các nỗ lực của chính phủ và thị
trường chứng khoán cũng dần dần được phục hồi lại. Tuy nhiên, trong năm 2012, tình
hình nợ xấu lại bắt đầu gia tăng nhanh trong 6 tháng đầu năm, đặc biệt là các ngân hàng
nhỏ. Trước tình hình đó, các ngân hàng đã đẩy mạnh quản lý vốn chặt chẽ nên trong 2
quý cuối năm thì tình hình nợ xấu đã có xu hướng giảm. Việc huy động vốn của các
ngân hàng cũng khó khăn hơn vì quy định trần lãi suất và sụ giảm sút lòng tin của người
dân đối với ngành ngân hàng sau khi các lãnh đạo ngân hàng bị bắt hoặc từ chức. Đồng
thời, trong năm 2012 việc cho vay của ngân hàng cũng trở nên khó khăn hơn và đòi hỏi
tài sản đảm bảo phải có tính thanh khoản cao để tránh tình trạng gia tăng nợ xấu. Ngân
hàng đã có nhiều biện pháp thu hồi nợ và xiết nợ để giảm bớt tỉ lệ nợ xấu, đồng thời có
thông tư và chính sách của NHNN ban hành như hạ lãi suất cho vay, tỉ lệ an toàn vốn tối
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
19
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA VIETINBANK
KIÊN GIANG
2.1. Giới thiệu về ngân hàng Vietinbank
2.1.1. Lịch sử hình thành
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền thân là
Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên
doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm
1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam và chính thức được
đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về
việc thành lập NHCTVN thuộc NHNN Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự
ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 285/QĐNH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy
định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính
Phủ.
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định 1354/QĐTTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 02
tháng 11 năm 2008, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 2604/QĐ-NHNN về việc
công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần
ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần. Ngày
03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt
động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
NHTMCP Công thương Việt Nam tư chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Tp Hà Nội cấp
ngày 03/07/2009.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
Hình 2.1: tổ chức bộ máy quản lý của Vietinbank
-
2.1.3. Vài nét nỗi bật về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên
1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
22
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
-
Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng
-
lãnh thổ trên toàn thế giới.
Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội
Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh
Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các TCTD và các định chế tài chính trong nước và quốc
tế.
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín
-
dụng nhập khẩu.
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp
-
nhận hối phiếu (D/A).
Chuyển tiền trong nước và quốc tế.
Chuyển tiền nhanh Western Union.
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
23
Báo cáo thực tập
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác
tài sản.
2.1.5.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2010-2012
Báo cáo tài chính năm 2011 của VietinBank cho ta thấy một năm cực kỳ thành công
của ngân hàng khi các chỉ số tăng trưởng ở mức tương đối cao. Tổng tài sản đạt
460,603,925 triệu đồng, tăng 25.26%, tổng chi phí tăng 26.16%, điều này cho thấy ngân
hàng đã đẩy mạnh đầu tư trong khi nền kinh tế đang lo ngại rủi ro, điều đó đã đem lại
một năm thành công rực rỡ cho ngân hàng khi mà lợi nhuận sau thuế tăng vọt lên
83.33% và đạt 6,259,367 triệu đồng. Tổng thu nhập và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng
tăng cao chủ yếu là thu nhập từ tín dụng, chúng ta có thể thấy được chất lượng tín dụng
của ngân hàng đã được nâng lên một tầm cao mới. Hoạt động phi tín dụng của ngân hàng
chưa mang lại hiệu quả khi thu nhập phi tín dụng giảm 14.81%, trên thực tế năm 2011
ngân hàng đã mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực khác như Quỹ đầu tư, Bảo hiểm, tài trợ,
… tuy nhiên những hoạt động đầu tư này trong ngắn hạn chưa mang lại hiệu quả cho
ngân hàng, ngoài ra nó còn đẩy chi phí hoạt động của ngân hàng lên cao. Trong tương lai
những khoản đầu tư này hứa hẹn sẽ mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Những hoạt
động đầu tư nỗi bật của ngân hàng năm 2011:
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
24
Báo cáo thực tập
nhập phi tín dụng tăng cao 52.06%, điều này cùng với phần chi phí hoạt động thấp đã bù
đắp được phần nào về khoản giảm thu nhập tín dụng và làm cho lợi nhuận sau thuế
không giảm nhiều so với năm 2011. Để hiểu rõ thêm vấn đề chúng ta quan sát bảng 2.1.
Nguồn: BCTC Vietinbank
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu cơ bản
Tổng tài sản
Tổng vốn huy động
Dư nợ cho vay cuối kỳ
Tổng thu nhập
Thu nhập tín dụng
Thu nhập phi tín dụng
Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế
% tăng
2012 % tăng
2011
9.34% 503,605,815 25.26% 460,603,925
12.11% 288,271,375 24.87% 257,135,945
13.61% 333,356,091 25.29% 293,434,312
-1.84% 21,963,521 50.98% 22,374,181
-8.09% 18,426,498 65.84% 20,048,054
52.06%
3,537,023 -14.81%
2,326,127
3.92%
9,433,486 26.16%
9,077,909
-1.29%
Vietinbank KG được thành lập ngày 26/3/1988 cùng ngày với ngày thành lập Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam, cho đến nay ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt
động được 24 năm. Trải qua bao nhiêu thăng trầm của nền kinh tế, Vietinbank KG đã
ngày càng được mở rộng.
Ngày mới thành lập ngân hàng hoạt động tại địa chỉ 63 Lê Lợi, Tp Rạch Giá, tỉnh
Kiên Giang có diện tích tương đối nhỏ, vào 16/01/2012 chi nhánh đã chính thức chuyển
hoạt động qua địa chỉ mới là Số D11-5B, đường Ba Tháng Hai, phường Vĩnh Lạc, thành
phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
2.2.2.
Các phòng bang
Vietinbank KG hiện tại đang hoạt động với 1 chi nhánh chính, 7 phòng giao dịch và 2
phòng khách hàng
-
-
Chi nhánh Vietinbank Kiên Giang
PGD Phú Quốc
PGD Hòn Đất
PGD số 4
PGD Kiên Lương
PGD Rạch Sỏi
PGD Tân Hiệp
PGD Bến Nhứt
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
2.2.3. Thông tin cơ bản
Tổng giám đốc chi nhánh: Võ Thanh Tùng