TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tập thể Quý thầy cô trường
ĐH Kinh tế - Luật ĐHQG TPHCM - khoa Tài Chính Ngân Hàng,
những người đã trang bị cho em những kiến thức chuyên ngành và
những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đó là nền tảng giúp em tự tin vững bước trong công việc cũng như
trong cuộc sống. Đặc biệt, em cũng xin chân thành cảm ơn TS.GV
Nguyễn Ngọc Huy đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo
thực tập này.
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự quan
tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các anh chị công tác tại ngân hàng
Vietinbank đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành báo
cáo này, cũng như tiếp thu được những kiến thức thực tiễn trong
hoạt động ngân hàng.
Với lượng kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực tập hạn chế nên
đề tài báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự đóng góp của quý Thầy cô và Ban lãnh đạo Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Kiên Giang.
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể Thầy cô, các Anh chị sức
GVHD: TS.GV NGUYỄN NGỌC HUY
khỏe, thành công và hạnh phúc.
SVTT:
ĐẶNG
HỒNG
KHANH
Xin chân
thành
cảm ơn!
......................................................................................................................................
Kiên Giang, ngày……., tháng 04, năm 2013
(ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GVHD
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tp HCM ngày……., tháng 04, năm 2013
(ký tên)
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
Vietinbank KG
Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Kiên Giang
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
Khách hàng doanh nghiệp
TC-NH
Tài chính – ngân hàng
TD
Tín dụng
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
9
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Hoạt động ngân hàng vốn dĩ đã có sự cạnh tranh khốc liệt từ xưa đến nay, tuy nhiên
ở thời điểm hiện tại thì sự cạnh tranh đó được đẩy lên mức cao chưa từng thấy. Trong
những năm gần đây hàng ngàn doanh nghiệp phá sản và giải thể, rủi ro của hệ thống
ngân hàng nói chung và của tín dụng ngân hàng nói riêng tăng đáng kể điều này dẫn đến
10
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh Vietinbank KG.
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh Vietinbank KG trong 3 năm 2010, 2011, 2012.
4.
Phương pháp nghiên cứu
4.1.
Phương pháp thu thập thông tin
4.1.1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Tiến hành trao đổi, thảo luận, thu thập ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè, các nhân viên
3.
-
ngân hàng và những người hiểu biết vấn đề liên quan.
Các số liệu sơ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của ngân hàng
Vietinbank.
Phương pháp thu nhập thông tin thứ cấp
Số liệu, tài liệu từ các công trình nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức liên quan.
4.2.
Chương 2: thực trạng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Kiên
Giang
2.1.
2.2.
Giới thiệu về ngân hàng Vietinbank
Giới thiệu về ngân hàng Vietinbank chi nhánh Kiên Giang
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
11
Báo cáo thực tập
2.3.
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Kiên Giang
dựa trên số liệu thu thập được trong quá trình thực tập
2.3.1. Các sản phẩm tín dụng cá nhân
2.3.2. Kết quả hoạt động tín dụng cá nhân
2.3.3. Chất lượng tín dụng cá nhân
2.3.4. Hiệu quả từ hoạt động tín dụng cá nhân
Chương 3: Định hướng - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân cho chi
nhánh.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với
-
quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa.
1.1.3. Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong
-
nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Mở rộng, phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng giao hữu quốc tế.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội,…
Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Tín dụng là được ví như dòng kênh giúp cho dòng chảy của vốn được diễn ra một cách
1.1.2.
suông sẻ.
1.1.4. Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều
góc độ khác nhau theo các tiêu chí phân loại khác nhau. Trên thực tế, người ta thường đề
cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu chí phân loại sau:
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác
định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận trong hợp
đồng, chẳng hạn theo tháng, quý hoặc theo năm.
Phân loại dựa vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng BĐS: là loại tín dụng liên quan đến việc mua sắm, xây dựng BĐS như nhà
ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Tín dụng công nghiệp và thương nghiệp: là loại hình cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Tín dụng nông nghiệp: là loại tín dụng để trang trải các chi phí sản xuất như phân
bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu,…
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
14
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Tín dụng tiêu dùng: là loại hình tín dụng dùng để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng,
thường được cấp phát để mua sắm xe cộ, các hàng hóa bền chắc như tủ lạnh, máy giặt và
cả những nhu cầu bình thường hằng ngày.
Phân loại dựa trên xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu
mà khách hàng chính là người hoàn trả nợ vay. Phần lớn các hoạt động tín dụng trong
15
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Tín dụng cá nhân: là hoạt động tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình
nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân như: vay mua nhà, mua ô tô, du học, kinh doanh,
phục vụ đời sống cá nhân,…
Tín dụng doanh nghiệp: là loại hình tín dụng được cấp cho đối tượng là doanh
nghiệp có nhu cầu vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh hay đầu tư,…
1.1.5. Nguyên tắc tín dụng
-
Nợ vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Nợ vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tin dụng.
Vốn vay phải đảm bảo bằng giá trị tài sản tương đương, theo quy định của pháp luật
(theo thông tư 07/2003/TT-NHNN ngày 19/05/2003).
1.2. Hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân: là hoạt động tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình
nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân như: vay mua nhà, mua ô tô, du học, kinh doanh,
phục vụ đời sống cá nhân,…
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
-
Đối với tín dụng cá nhân, qui mô của các khoản vay nhỏ nhưng số lượng nhiều.
Chi phí của cho vay cá nhân cao hơn so với các loại cho vay doanh nghiệp, vì vậy lãi
trường hợp tranh chấp pháp lý trong hoạt động vay vốn.
Đối với ngân hàng đi vay
Hoạt động tín dụng cá nhân, bên cạnh các hoạt động cho vay doanh nghiệp và hoạt động
đầu tư, dịch vụ mang lại một khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
16
Báo cáo thực tập
-
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Tín dụng cá nhân đáp ứng nhu cầu lớn của người dân trong nền kinh tế, giúp ngân hàng
mở rộng kênh cho vay, tăng số lượng khách hàng, quy mô hoạt động, từ đó tăng doanh
số và dư nợ cho vay. Số lương khách hàng tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho ngân
hàng trong việc tìm hiểu xu hướng thị trường, kịp thời nắm bắt nhu cầu của khách hàng,
-
giúp duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Quy mô các khoản vay cá nhân cũng như thời gian vay là tương đối thấp, giúp cho ngân
hàng đảm bảo được vòng quay vốn, khả năng thu hồi nợ nhanh và hạn chế được rủi ro
-
thanh khoản.
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560
17
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
-
Thái độ phục vụ và năng lực của nhân viên (tác phong, thái độ, thời gian hoàn thành thủ
-
tục,…).
Tư cách uy tín của đối tượng đi vay: đây là yếu tố quan trọng cần được chú ý, nó quyết
định khả năng thu hồi nợ từ khách hàng đi vay, tác động đến rủi ro tín dụng, nợ xấu và
nợ quá hạn của ngân hàng.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, chất lượng và hiệu quả của hoạt động
tín dụng
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng
Doanh số cho vay (DSCV): là một chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng đã cung cấp trong một khoảng thời gian xác định, không kể món vay đó đã
thu hồi hay chưa. DSCV thông thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm.
Doanh số thu nợ (DSTN): là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó. Tùy theo thỏa
thuận giữa khách hàng và ngân hàng mà ngày trả nợ có thể là đầu tháng, tròn tháng hay
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hàng nhà nước
(NHNN) Việt nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín
dụng:
•
•
•
•
•
Nợ đủ tiêu chuẩn: nhóm 1
Nợ quá hạn dưới 90 ngày: nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý)
Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày: nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày: nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ)
Nợ quá hạn trên 360 ngày: nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn (nợ từ
nhóm 2 đến nhóm 5 theo phân loại của NHNN Việt Nam). Đây là chỉ tiêu quan trọng
trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, phản ánh mức độ cho vay của
ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp. Nếu đến hạn mà khách hàng
không trả hết nợ gốc và lãi thì số dư nợ sẽ được chuyển sang dư nợ quá hạn.
Theo quy định tại Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 3/6/2004 của Bộ Tài Chính về
hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các TCTD và theo thông lệ
quốc tế, tỉ lệ nợ quá hạn được kiểm soát trong phạm vi không quá 5%.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 đến nhóm 5, theo quy định về phân loại nợ tại
quyết định số 49 của NHNN. Các khoản nợ này được xử lý bằng cách trích lập dự phòng
để xóa nợ. Khoản dự phòng này được tính toán dựa trên tình hình dư nợ quá hạn và trên
cơ sở các khoản vay có được bảo đảm không. Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng hoạt
MSSV: K094040560
20
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ phản ánh trong một thời kỳ, với doanh số cho vay nhất định thì ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Vòng quay vốn tín dụng:
Trong đó:
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu
hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt
và việc đầu tư càng được an toàn.
1.3.
Tổng quan về tình kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2010-2012
1.3.1. Tình hình kinh tế vĩ mô
Giai đoạn 2010-2012 là thời kỳ thế giới bước ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, vì vậy vẫn còn đó những bất ổn chưa được giải quyết tận gốc:
Trong năm 2010, toàn bộ nền kinh tế thế giới đang phải gồng mình gánh chịu hậu
quả của khủng hoảng, khó khăn chồng chất khi nợ công ở các nước châu Âu vẫn chưa
5,89% so với năm 2010. Một số ngành như nông, lẩm nghiệp, thủy sản, giáo dục, y tế
vẫn đạt mức tăng cao hơn cùng kỳ năm trước. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng
so với cùng kỳ năm 2010. Kiềm chế lạm phát, giữ được ổn định kinh tế vĩ mô. CPI bình
quân tăng 18,58%, đạt được mục tiêu chính phủ đề ra là 18%. Cán cân thanh toán năm
2011 đã thoát khỏi tình trạng thâm hụt và đạt mức thặng dư 3 tỷ.
Năm 2012 tình hình kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn khi tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ đẩy
lên mức cao (trên 8%), sự giảm nhiệt trong tăng trưởng kinh tế Trung Quốc đã tác động
không nhỏ đến kinh tế Việt Nam. Năm 2012 là năm kinh tế Việt chịu hệ quả sau một
thời gian dài đối mặt với lạm phát tăng cao, thâm hụt thương mại gia tăng, lãi suất bất ổn
làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao. Để khắc phục lạm phát chính phủ đã thực
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, dòng tiền vào nền kinh tế bị kiểm soát chặt chẽ ảnh
hưởng rất lớn đến doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có một số điểm
khả quan như CPI đã được kiểm soát tốt, lạm phát được kiềm chế ở mức 6,81%, tỷ giá
cũng rất ổn định trong năm 2012. Năm 2012 là năm Việt Nam xuất siêu hàng hóa và kim
ngạch xuất nhập khẩu cũng gia tăng so với năm ngoái.
Nguồn: worldbank data
SVTH: Đặng Hồng Hình
Khanh
1.1: Tỉ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm MSSV: K094040560
Hình 1.2: Tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm
22
Báo cáo thực tập
1.3.2.
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
Báo cáo thực tập
GVHD: TS.GV Nguyễn Ngọc Huy
trường chứng khoán cũng dần dần được phục hồi lại. Tuy nhiên, trong năm 2012, tình
hình nợ xấu lại bắt đầu gia tăng nhanh trong 6 tháng đầu năm, đặc biệt là các ngân hàng
nhỏ. Trước tình hình đó, các ngân hàng đã đẩy mạnh quản lý vốn chặt chẽ nên trong 2
quý cuối năm thì tình hình nợ xấu đã có xu hướng giảm. Việc huy động vốn của các
ngân hàng cũng khó khăn hơn vì quy định trần lãi suất và sụ giảm sút lòng tin của người
dân đối với ngành ngân hàng sau khi các lãnh đạo ngân hàng bị bắt hoặc từ chức. Đồng
thời, trong năm 2012 việc cho vay của ngân hàng cũng trở nên khó khăn hơn và đòi hỏi
tài sản đảm bảo phải có tính thanh khoản cao để tránh tình trạng gia tăng nợ xấu. Ngân
hàng đã có nhiều biện pháp thu hồi nợ và xiết nợ để giảm bớt tỉ lệ nợ xấu, đồng thời có
thông tư và chính sách của NHNN ban hành như hạ lãi suất cho vay, tỉ lệ an toàn vốn tối
thiểu… đã giúp tỉ lệ nợ xấu của các ngân hàng giảm đi phần nào trong những tháng cuối
năm 2012.
Để cụ thể hơn về tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng của các ngân hàng
trong các năm, ta xem hình 1.4 nói về tình hình tăng trưởng tín dụng và huy động của
các ngân hàng giai đoạn 2008-2012.
Nguồn: worldbank data
Hình 1.4: Tăng trưởng tín dụng và huy động vốn
Nhìn chung, năm 2012 là một năm đầy khó khăn của hoạt động ngân hàng, hầu hết
các ngân hàng đều không đạt chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, tổng tài sản của hệ thống
ngân hàng nói chung và của nhiều ngân hàng sụt giảm mạnh, tăng trưởng tín dụng thấp,
thậm chí có ngân hàng rơi vào tình trạng tăng trưởng tín dụng âm, nợ xấu tăng cao, chi
phí dự phòng lớn làm cho việc sử dụng đồng vốn của ngân hàng kém hiệu quả. Trên thực
SVTH: Đặng Hồng Khanh
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền thân là
Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên
doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm
1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam và chính thức được
đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về
việc thành lập NHCTVN thuộc NHNN Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự
ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 285/QĐNH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy
định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính
Phủ.
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định 1354/QĐTTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 02
tháng 11 năm 2008, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 2604/QĐ-NHNN về việc
công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần
ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần. Ngày
03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt
động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
NHTMCP Công thương Việt Nam tư chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Tp Hà Nội cấp
ngày 03/07/2009.
Hiện nay VietinBank đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0100111948 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 10/3/2011. Đến nay Ngân
hàng có 01 Hội sở chính, 01 Sở Giao dịch, 150 chi nhánh cấp 1, 03 đơn vị sự nghiệp, 03
SVTH: Đặng Hồng Khanh
MSSV: K094040560