BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐẶNG VĂN SÁNG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN:
VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG
VIỆC TẠO LẬP MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT
ĐẦU TƯ TƯ NHÂN – NGHIÊN CỨU TẠI LONG AN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------------------
ĐẶNG VĂN SÁNG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN:
VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG
VIỆC TẠO LẬP MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT
ĐẦU TƯ TƯ NHÂN – NGHIÊN CỨU TẠI LONG AN
CHUYÊN NGÀNH:
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .................................................... 5
1.6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................. 6
1.7. Kết cấu của luận án ............................................................................................ 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................ 11
2.1 Các khái niệm cơ bản .......................................................................................... 22
2.1.1 Khái niệm về đầu tư ..................................................................................... 22
2.1.2 Môi trường đầu tư ........................................................................................ 23
2.1.3 Kinh tế tư nhân ............................................................................................ 13
2.1.4 Tiếp thị địa phương ...................................................................................... 24
2.1.5. Năng lực cạnh tranh .................................................................................... 25
2.2. Các nghiên cứu lý thuyết về đầu tư và môi trường đầu tư ................................. 27
2.2.1 Các học thuyết kinh tế có liên quan ............................................................. 27
2.2.2 Lý thuyết OLI .............................................................................................. 30
2.2.3. Lý thuyết quy mô thị trường ....................................................................... 32
2.2.4. Lý thuyết năng lực cạnh tranh .................................................................... 32
2.2.5. Lý thuyết về tiếp thị địa phương và chiến lược phát triển địa phương....... 35
2.2.6. Các nhân tố cơ bản của môi trường đầu tư ................................................. 35
2.3. Phân cấp quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế giữa Chính phủ và chính
quyền địa phương ...................................................................................................... 41
2.3.1. Mục tiêu phân cấp:...................................................................................... 41
2.3.2. Nội dung phân cấp: ..................................................................................... 42
2.4. Vai trò của chính quyền trong việc xây dựng môi trường đầu tư. ..................... 44
2.4.1. Vai trò xây dựng các nhân tố tuyền thống của môi trường đầu tư ............. 33
2.4.2. Vai trò xây dựng các nhân tố nguồn lực mềm của môi trường đầu tư ....... 35
2.5. Tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu của luận án: ............................................... 44
2.6. Hướng nghiên cứu của đề tài ............................................................................. 49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 52
3.1 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 52
4.3. Kết luận: ........................................................................................................... 126
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA
CHÍNH QUYỀN TRONG VIỆC XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ
THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN .......................................................................... 128
5.1 Các lợi thế và bất cập của môi trường đầu tư Long An. ................................... 128
5.1.1. Các lợi thế của môi trường đầu tư Long An ............................................. 117
5.1.2. Các bất cập của môi trường đầu tư Long An ........................................... 118
5.2. Các giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng
môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân: ......................................................... 118
5.2.1 Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng: .............................................................. 119
5.2.2 Giải pháp khai thác và phát huy lợi thế địa phương .................................. 119
5.2.3 Giải pháp xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng .............................. 120
5.2.4 Giải pháp tăng cường tính minh bạch ........................................................ 121
5.2.5 Giải pháp tăng cường tiếp cận đất đai ....................................................... 122
5.2.6. Giải pháp cải cách hành chánh ................................................................. 123
5.3. Các giải pháp hỗ trợ ......................................................................................... 124
5.3.1. Giải pháp đào tạo lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....... 124
5.3.2. Giải pháp về phát triển các dịch vụ hỗ trợ ................................................ 125
5.3.3. Giải pháp về xây dựng môi trường sống: ................................................. 126
5.4. Đề xuất mô hình thu hút đầu tư tư nhân........................................................... 127
5.5. Các khuyến nghị ............................................................................................... 131
5.5.1 Khuyến nghị đối với Chính phủ có giải pháp mở rộng quyền chủ động cho
chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân131
5.5.2. Khuyến nghị các giải pháp nâng cao vai trò và tính năng động của chính
quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân ....... 133
5.5.3. Hoàn thiện thiết chế pháp lý, cơ chế chính sách thu hút đầu tư tư nhân .. 134
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN ................................................................................... 136
6.1. Khái lược nội dung nghiên cứu ........................................................................ 136
Bảng 4. 7: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về môi trường sống ..................... 80
Bảng 4. 8: Bảng mô tả các đối tượng được phỏng vấn ............................................. 99
Bảng 4. 9: Thống kê mức độ đồng ý của doanh nghiệp............................................ 90
Bảng 4. 10: Bảng phân tích nhân tố khám phá ....................................................... 104
Bảng 4. 11: Kiểm định KMO và Bartlet và Tổng phương sai trích của mô hình phân
tích nhân tố khám phá ............................................................................................. 108
Bảng 4. 12: Bảng các chỉ số tổng hợp mô hình hồi quy ......................................... 111
Bảng 4. 13: Bảng kiểm định ANOVA mô hình hồi quy kiểm định mô hình nghiên
cứu ........................................................................................................................... 111
Bảng 4. 14: Kiểm định mô hình nghiên cứu giả thuyết .......................................... 112
Bảng 4. 15: Bảng kết luận giả thuyết của mô hình ................................................. 114
Bảng 4. 16: Thống kê mô tả các nhân tố được hình thành...................................... 104
Bảng 4. 17: Kiểm định thái độ của doanh nghiệp đối với các nhân tố được hình
thành ........................................................................................................................ 105
Bảng 4. 18: Thống kê mô tả cho các nhân tố được hình thành ............................... 106
Bảng 4. 19: Kiểm định trung bình sự thỏa mãn của nhà đầu tư theo các nhóm đối
tượng khác nhau ...................................................................................................... 118
Bảng 4. 20: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu
định tính đối với nhân tố Thiết chế pháp lý ............................................................ 122
Bảng 4. 21: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu
định tính đối với nhân tố Thủ tục Hải quan ............................................................ 123
Bảng 4. 22: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu
định tính đối với nhân tố Cơ sở hạ tầng .................................................................. 124
Bảng 4. 23: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu
định tính đối với nhân tố Lao động ......................................................................... 125
Bảng 4. 24: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu
định tính đối với nhân tố Văn hóa xã hội ................................................................ 126
Bảng Chỉ số và xếp hạng mức độ đánh giá của Doanh nghiệp đối với các chỉ số
Asean Economic Community (Cộng đồng Kinh Tế Asean)
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á)
BOT
Built-Operation-Transfer (Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao)
BQLKKT
Ban Quản lý Khu Kinh tế
BT
Built-Transfer (Xây dựng-Chuyển giao)
BTO
Built-Transfer-Operation (Xây dựng-Chuyển giao-Vận hành)
CCN
Cụm công nghiệp
PCI
GDP
Gross Domestic Product
GTVT
Giao thông vận tải
ITPC
Trung tâm Thương mại và Xúc tiến Đầu tư
KCN
Khu công nghiệp
KTTĐPN
Kinh tế trọng điểm phía Nam
KTTN
Kinh tế tư nhân
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
LĐ,TB-XH
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định
đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)
TW
Trung ương
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
USAID
United States Agency for International Development (Cơ quan Phát
triển Quốc tế của Hoa Kỳ
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VIF
Variance Inflation Factor (Nhân tử phóng đại phương sai)
VNCI
Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
WTO
với địa thế tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh – đầu tàu của nền kinh tế cả nước
và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cũng như vị trí của Long An là cửa ngõ của
đồng bằng sông Cửu Long, luận án hướng vào nghiên cứu sâu và cụ thể hơn trong
lĩnh vực này với đề tài: “ Vai trò của chính quyền địa phương trong tạo lập môi
trường để thu hút đầu tư tư nhân- nghiên cứu tại Long An”. Nội dung nghiên cứu
chủ yếu của luận án là vấn đề phân cấp quản lý kinh tế đối với chính quyền địa
phương theo nguyên tắc kết hợp quản lý kinh tế theo ngành và lãnh thổ; Vai trò của
chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư
nhân và sự cần thiết mở rộng quyền quản lý kinh tế của địa phương trong việc xây
dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân. Mặt khác, để nâng cao hiệu quả trong việc
tạo lập môi trường đầu tư của địa phương cũng cần tiến hành đồng thời với việc đẩy
mạnh cải cách hành chính, công khai, minh bạch, tạo sự thông thoáng trong thu hút
đầu tư tư nhân vào địa bàn tỉnh Long An. Luận án cũng mong muốn với kết quả
nghiên cứu này sẽ đóng góp thêm những kinh nghiệm cần thiết cho các tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long, nơi đang rất cần vốn đầu tư tư nhân để đẩy nhanh tiến trình
công nghiệp hóa nông nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hướng tới hội nhập.
Về địa phương được chọn nghiên cứu, tác giả chọn Long An làm nơi nghiên
cứu của luận án vì Long An là một tỉnh tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện
nay Thành phố Hồ Chí Minh đang có chủ trương lan tỏa công nghiệp ra các tỉnh
tiếp giáp. Trong bối cảnh đó, Long An là một địa phương có điều kiện thuận lợi
nhất để đón nhận sự lan tỏa này nếu chính quyền địa phương của tỉnh Long An xây
dựng được môi trường đầu tư thông thoáng và hấp dẫn. Ngoài ra, theo qui hoạch sử
dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, diện tích đất qui hoạch phát triển
công nghiệp của Long An là hơn 10.000 ha, nhưng đến nay tỉnh chỉ mới lắp đầy
khoảng 56,7 %. Do đó, việc nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương
trong việc tạo lập môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư tư nhân vừa góp phần bổ
sung cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi
trường đầu tư, vừa là cơ sở thực tiễn để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút
và lãnh thổ?
- Mức độ đáp ứng của các thiết chế, cơ chế, chính sách hiện hành của chính
quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường thu hút đầu tư tư nhân?
- Các nhân tố của môi trường đầu tư địa phương đã tác động như thế nào đến
sự thỏa mãn của các nhà đầu tư tư nhân đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An?
- Chính quyền địa phương phải làm gì để tạo môi trường thuận lợi hơn trong
thu hút đầu tư tư nhân tại Long An?
- Chính quyền địa phương có khuyến nghị gì đối với Chính phủ để nghiên
cứu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách nhằm tăng cường thu hút
đầu tư tư nhân?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của chính
quyền địa phương của tỉnh Long An trong việc xây dựng môi trường đầu tư để thu
hút đầu tư tư nhân và việc nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong tiến
trình cạnh tranh và hội nhập.
Đối tượng nghiên cứu trên chỉ có thể được làm sáng tỏ khi gắn nó trong mối
quan hệ tương tác với các yếu tố sau:
. Gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và đúc kết thực tiễn một cách
xuyên suốt;
.Vận dụng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận khoa
học và hợp lý;
. Tìm tòi các giải pháp có tính khả thi để vận dụng vào hoạt động thực tiễn.
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian:
. Luận án nghiên cứu vị trí, điều kiện, đặc điểm, lợi thế, thời cơ và khả năng
thu hút đầu tư tư nhân tại Long An và những biến động của nó trong thời gian qua;
. Những tác động của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường
trường đầu tư được thực hiện thông qua 2 loại dữ liệu: (i) Dữ liệu thứ cấp thu thập
từ báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh; dữ liệu thống kê và các dữ liệu mang tính
khoa học thu thập từ các nghiên cứu khoa học có liên quan đến tỉnh Long An. (ii)
Dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn lãnh đạo UBND Tỉnh và các
sở, ngành tỉnh trong cuộc tọa đàm được tổ chức tại văn phòng UBND tỉnh.
+ Phân tích thực trạng môi trường đầu tư của Long An theo hướng tiếp cận
từ phía doanh nghiệp theo 2 hướng nghiên cứu: (i) nghiên cứu định tính, dùng dữ
liệu sơ cấp được thực hiện từ phỏng vấn sâu 22 doanh nghiệp (ii) nghiên cứu định
lượng, dùng dữ liệu sơ cấp khảo sát từ 268 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa
bàn tỉnh theo bảng câu hỏi định lượng nhằm xác định các nhân tố tác động đến môi
trường đầu tư và mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư tư nhân khi quyết định đầu tư vào
tỉnh Long An.
1.5.3. Cách tiếp cận:
Luận án tiếp cận rộng rãi các luận thuyết truyền thống và hiện đại liên quan
đến đề tài nghiên cứu; đồng thời kết hợp với tìm hiểu về các hoạt động thực tiễn
thông qua hệ thống dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), thông tin, các sự kiện, ý tưởng…hữu
quan; đi đôi với việc tham vấn các chuyên gia kinh tế, các lãnh đạo của tỉnh, các
nhà quản lý đang làm việc tại các cơ quan có liên quan của tỉnh, lãnh đạo các doanh
nghiệp về các vấn đề thuộc đối tượng và mục tiêu nghiên cứu. Trên cơ sở đó phân
tích, đối chiếu để hình thành các căn cứ cho việc đề xuất giải pháp nâng cao vai trò
của chính quyền địa phương trong việc xây dựng và hoàn thiện môi trường thu hút
đầu tư tư nhân đạt hiệu quả cao hơn.
1.6. Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.6.1 Nghiên cứu nước ngoài
Về các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư, có 3 xu hướng nghiên cứu
được tổng hợp như sau:
+ Nghiên cứu tổng hợp tất cả các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư có
nghiên cứu của Wim P.M Vijverberg (2012).
cứu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Theo VCCI, nguồn
lực mềm bao gồm các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư: tiếp cận đất đai,
tính minh bạch, chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân, chi phí gia nhập thị
trường, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà
nước (môi trường cạnh tranh), tính năng động và tiên phong của lãnh đạo, thiết chế
pháp lý, đào tạo lao động.
Các nghiên cứu thực nghiệm khác, một số nghiên cứu thực hiện lặp lại toàn
bộ hoặc một phần các nhân tố trên; Đồng thời, có bổ sung thêm các nhân tố nguồn
lực truyền thống và nguồn lực mềm của môi trường đầu tư. Cụ thể như nghiên cứu
của Nguyễn Đình Thọ (2011) về cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội,
môi trường sống có tác động đến môi trường đầu tư; đồng thời có bổ sung một số
nhân tố khác như môi trường kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh
nghiệp, thời gian kinh doanh.
Về tác động của hệ thống chính sách ưu đãi của nhà nước đến môi trường
đầu tư: nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2005), Phạm văn Hùng
(2010) cho rằng hệ thống chính sách ưu đãi của nhà nước có tác động tích cực đến
môi trường đầu tư, đặc biệt là nhân tố chính sách ưu đãi doanh nghiệp và tính minh
bạch sẽ giảm chi phí không chính thức của doanh nghiệp.
Nhấn mạnh tác động của nhân tố cơ sở hạ tầng và nhân tố lao động đến môi
trường đầu tư: nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Anh & Nguyễn Thắng (2007) cho
rằng nhân tố cơ sở hạ tầng và nhân tố lao động tác động lớn đến sự phân bố về mặt
không gian của vốn đầu tư.
Về tác động của tính minh bạch đối với môi trường đầu tư, nghiên cứu của
Phạm Văn Hùng (2010) cho rằng sự minh bạch hóa góp phần tạo ra môi trường đầu
tư bình đẳng, cạnh tranh và tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư.
Xét ở cách tiếp cận khác, Nguyễn Trọng Hoài (2007) và một số nhà nghiên
cứu cho rằng nhóm nhân tố hạ tầng mềm đều tạo nên tính cạnh tranh cao của môi
trường đầu tư. Việc thay đổi hạ tầng mềm sẽ tạo cơ hội tốt cho các nhà đầu tư hạn
địa phương và hệ thống cơ sở hạ tầng (Trịnh Duy Biên, 2009) hoặc đề xuất chính
quyền địa phương cần quan tâm đến những cơ chế, chính sách phát triển cơ cấu
ngành nghề có lợi thế của địa phương (Vũ Tất Thu, 2009) và tăng cường kích cầu
đầu tư trên địa bàn (Trần Thọ Đạt, 2009).
Kết quả tổng quan nghiên cứu cho thấy hiện chưa có cơ sở lý thuyết đầy đủ
về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư ở cấp độ
địa phương, đây chính là khoảng trống nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của đề tài là
cơ sở để khẳng định có thể vận dụng lý thuyết ở cấp vĩ mô để xây dựng môi trường
đầu tư ở cấp độ địa phương. Đồng thời, trong các nghiên cứu nói trên chưa có
nghiên cứu nào chuyên sâu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập
môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân. Các nghiên cứu trong và ngoài nước
nói trên là tài liệu quan trọng được tác giả kế thừa để nghiên cứu về vai trò của
chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư
nhân trong luận án.
1.7. Kết cấu của luận án:
Kết cấu của luận án được chia thành 6 (sáu) chương. Nội dung chính của
từng chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về luận án: giới thiệu về sự cần thiết và ý
nghĩa của đề tài, tổng quan về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên
cứu của luận án và lược khảo các tài liệu nghiên cứu có liên quan trong và ngoài
nước về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư.
Chương 2: Cơ sở lý luận: giới thiệu hệ thống cơ sở lý thuyết về môi trường
đầu tư, về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu
tư để thu hút đầu tư tư nhân và hướng nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: giới thiệu cụ thể về phương pháp
nghiên cứu của luận án, xây dựng khung phân tích, xây dựng quy trình nghiên cứu
luận án.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: phân tích vai trò của chính quyền địa
quy định của luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Phân theo khu vực kinh tế, đầu tư có thể chia thành đầu tư tư nhân (private
investment) và đầu tư công (public investment). Đầu tư công được hiểu là đầu tư
của khu vực Nhà nước, bao gồm đầu tư từ nguồn ngân sách của Chính phủ và của
chính quyền địa phương, đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư qua
kênh ngân hàng phát triển và đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước.
Theo Luật Đầu tư công năm 2014, đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà
nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn để tài
trợ cho các hoạt động đầu tư công bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái
quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu
tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay của ngân
sách địa phương để đầu tư.
Đối với đầu tư tư nhân, theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt
động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra,
thông qua lợi nhuận. Theo quan điểm xã hội vì mục tiêu phát triển, các nhà kinh tế
học dùng thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy
móc, nhà xưởng, nhà ở. Khi đề cập đến các tài sản chính, các nhà kinh tế nói là “đầu
tư tài chính” (Olivier Blanchard, 2000).
2.1.2. Môi trường đầu tư
Theo quan điểm của World Bank “Môi trường đầu tư là tập hợp những nhân
tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp
đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất” (World Bank, 2005). Môi
trường đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa điểm, từ đó tạo thành các
cơ hội và động lực cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả, tạo việc làm và phát triển
(World Bank, 2005).