đại học quốc gia h nội
Khoa luật Nguyễn Thị Thu H Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế
thị trờng định hớng XHCN ở việt nam hiện nay
Chuyên ngnh: Lý luận v lịch sử Nh nớc v pháp luật
Mã số: 62.38.01.01
tóm tắt Luận án tiến sĩ luật học
H nội - 2007 Công trình đợc hon thnh tại Khoa Luật, ĐHQGHN Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Đăng Dung Phản biện 1: PGS.TS. Lê Minh Thông
Phản biện 2: PGS.TS. Võ Khánh Vinh
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Văn Động
124/5/2006, tr. 23-26
6. Nguyễn Thị Thu H (2006), "Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về
môi trờng kinh doanh ở Việt Nam", Tạp chí Quản lý Nh nớc số 128/
9.2006, tr.30-32.
Phần mở đầu
1.
Tính cấp thiết của đề ti: Với 64 tỉnh, TPTTTW, chính quyền cấp tỉnh
ngy cng khẳng định rõ vị trí v vai trò của mình, đặc biệt trong nền kinh
tế thị trờng định hớng XHCN. Cùng với sự chuyển mình của đất nớc,
các tỉnh, thnh phố đã v đang thể hiện đợc vị thế v tiềm năng, tận dụng
tối đa nội lực để phát triển. Những cái tên nh Bình Dơng, Đ Nẵng, Cần
Thơ, Biên Ho, Đồng Naiđã khẳng định một sức trẻ vơn lên trong thời
kỳ đổi mới. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có những tỉnh, thnh phố có khá
nhiều lợi thế để phát triển nhng dờng nh lại có bớc tiến chậm hơn
trong điều kiện mới. Phải chăng, điều đó đã bộc lộ rõ nét nhất, đầy đủ nhất
thực trạng mô hình của chính quyền cấp tỉnh nói riêng v chính quyền địa
phơng nói chung ở một số nơi kéo di hng chục năm của thời kỳ bao cấp
đã cha theo kịp với cơ chế thị trờng v hội nhập thế giới?
Cùng một mặt bằng về chế độ chính sách, có sự tơng đồng về
nguồn lực, lợi thế, tại sao địa phơng ny lm tốt, địa phơng khác
lm cha tốt hoặc không tốt? Bi học rút ra phải chăng từ tính tự chủ,
năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa
phơng, đặc biệt l đội ngũ cán bộ lãnh đạo tỉnh, thnh phố. Trong khi
có những tỉnh, thnh phố khá mạnh dạn trong việc tạo lập môi trờng đầu
t hấp dẫn, thậm chí có những quy định "vợt ro" trong u đãi đối với các
nh đầu t thì cũng có những tỉnh thiếu sức hút đầu t. Sự đi lên của mỗi
Để nền kinh tế nớc ta tiếp tục đạt tốc độ tăng trởng cao trong khu
vực v trên thế giới, giải quyết hi hòa mối quan hệ giữa tăng trởng kinh
tế v tiến bộ, công bằng xã hội, bản thân các tỉnh, thnh phố phải thực sự
phát triển, năng động. Sức mạnh của 64 tỉnh, thnh phố sẽ tạo nên sức
mạnh của quốc gia. Nhìn ở một chừng mực nhất định, chính quyền trung
ơng không thể lm thay chính quyền địa phơng trong việc phát triển địa
phơng. Mỗi tỉnh, thnh phố đều có những thế mạnh riêng. Do đó, chính
2 quyền tỉnh, thnh phố phải đa ra những chính sách phù hợp với những thế
mạnh đó, đồng thời khắc phục đợc những khiếm khuyết do cơ chế kinh tế
thị trờng mang lại trên cơ sở chủ trơng, chính sách của trung ơng v
thực tiễn địa phơng.
Từ những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu, tìm hiểu vai trò của
chính quyền cấp tỉnh trong điều kiện đất nớc chuyển mình theo nền kinh
tế thị trờng định hớng XHCN l nhiệm vụ lớn đặt ra. Những bi học sau
hai mơi năm đổi mới trong hoạt động quản lý của chính quyền cấp tỉnh
cũng nh những giải pháp, kiến nghị góp phần phát huy vai trò của cấp
chính quyền ny hiện nay cũng cần phải đợc nghiên cứu một cách nghiêm
túc v ton diện.
2.
Tình hình nghiên cứu: Thời gian qua, đã có khá nhiều công trình
nghiên cứu về chính quyền địa phơng cũng nh vai trò của Nh nớc
trong nền kinh trị thị trờng. Mỗi một công trình đều đi sâu vo một khía
cạnh của vấn đề theo cách đánh giá, nhìn nhận của từng tác giả. Trên mỗi
phơng diện khác nhau, sự phân tích về chính quyền địa phơng v vai trò
của Nh nớc trong nền kinh tế thị trờng cũng có những điểm khác biệt.
Có tác giả nhấn mạnh đến yêu cầu "phân cấp rõ" giữa trung ơng v địa
trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, lm rõ những khái
niệm về mặt lý luận có liên quan trong luận án nh khái niệm vai trò, phân
biệt rõ vai trò với vị trí, vai trò với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Đồng
thời, luận án đánh giá quá trình hiện thực hoá vai trò của chính quyền cấp
tỉnh trong thực tiễn nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, từ đó chỉ ra
những kết quả đạt đợc, những mặt còn tồn tại v nguyên nhân chủ yếu.
Trên cơ sở đó, luận án nêu ra một số kiến nghị nhằm khắc phục tồn tại v
phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trờng định
hớng XHCN hiện nay ở Việt Nam.
5.
Phơng pháp nghiên cứu: Luận án đợc thực hiện trên cơ sở
phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đó l phơng pháp duy
vật biện chứng v duy vật lịch sử. Đồng thời, để thực hiện các nhiệm
4 vụ đặt ra, luận án có sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cụ thể bao
gồm phơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá, điều tra xã
hội học, khảo sát thực tế.
6.
ý nghĩa khoa học v những đóng góp mới của luận án: Luận án
góp thêm những luận cứ khoa học cũng nh những kinh nghiệm thực tiễn
nhằm phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị
trờng định hớng XHCN. Từ những luận giải về lý luận v thực tiễn vai
trò của chính quyền cấp tỉnh gắn với kinh tế thị trờng định hớng XHCN,
trong đó chỉ rõ những thay đổi căn bản trong vai trò của chính quyền cấp
tỉnh khi đất nớc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, luận án đa ra một số giải
pháp mới phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thời kỳ đổi mới,
một trình độ nhất định sẽ đạt đến kinh tế thị trờng. Đại hội đại biểu
ton quốc lần thứ VI (1986) của Đảng ta đã đánh dấu quá trình đổi mới của
đất nớc với sự thừa nhận nền kinh tế hng hoá nhiều thnh phần, nhiều
hình thức sở hữu (nay l kinh tế thị trờng định hớng XHCN). Kinh tế thị
trờng định hớng XHCN có một số nội dung cơ bản nh phát triển kinh tế
để xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân
dân; có sự quản lý của Nh nớc XHCN bằng pháp luật, chính sách; tăng
trởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ v công bằng xã hội ngay trong
từng bớc phát triển
1.1.2. Vai trò của Nh nớc trong nền kinh tế thị trờng định
hớng XHCN: Vai trò đợc hiểu l những phần việc cơ bản, trọng
trách chủ yếu m một chủ thể nắm giữ, nó phản ánh đặc trng bản chất
của chủ thể, mang tính khái quát v bao trùm, nó thể hiện tầm quan
trọng của chủ thể trong mối tơng quan so sánh với các chủ thể khác.
Ngay từ khi ra đời, nh nớc đã có vai trò nhất định đối với đời sống
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. ở Việt Nam, trong nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung, Nh nớc đóng vai trò vừa l chủ thể sở hữu, vừa
l chủ thể chỉ đạo, tổ chức điều hnh nền sản xuất xã hội v phân phối
6 lu thông hng hóa. Bớc sang nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN, với quan điểm thừa nhận nền kinh tế thị trờng, giải phóng
mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thnh phần
kinh tế, Nh nớc đóng vai trò l b đỡ cho kinh tế thị trờng, xây
dựng v tạo lập môi trờng kinh tế thuận lợi cho các hoạt động sản
xuất - kinh doanh, đồng thời giải quyết hi hòa mối quan hệ giữa tăng
trởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
1.2.
cũng l sự đầu t chung cho cả nớc v l sự đầu t mang tính lâu di.
Trong xu thế cải cách bộ máy nh nớc hiện nay, vị trí của chính
quyền địa phơng ngy cng đợc nâng lên. Xu hớng phân cấp mạnh
cho địa phơng cng đợc thể hiện rõ ở nhiều nớc. Thậm chí, ở một
số nớc, chính quyền địa phơng đợc coi nh một cấp tự quản, tự
quyết định những vấn đề quan trọng của địa phơng, tất nhiên l trong
khuôn khổ những quy định mở của pháp luật trung ơng.
1.3.
Những nội dung cơ bản về vai trò của chính quyền cấp tỉnh
trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN: Vai trò của chính
quyền cấp tỉnh đợc hiểu l những trọng trách m chính quyền cấp
tỉnh nắm giữ, nó mang tính khái quát v bao trùm, thể hiện tầm quan
trọng của chính quyền cấp tỉnh trong mối tơng quan so sánh với các
cấp chính quyền khác trong bộ máy nh nớc.Vai trò của chính quyền
cấp tỉnh mang những đặc trng căn bản, đó l tính ton diện, trực tiếp
v thể hiện trung tâm điều phối trên mọi lĩnh vực tại địa phơng.Vai
trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN bên cạnh những đặc trng chung còn mang những nét riêng biệt, đó
l phải thể hiện đợc tính năng động, sáng tạo, tiên phong, dám nghĩ dám
lm trong bối cảnh đổi mới v hội nhập. Bớc sang nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN, chính quyền cấp tỉnh đợc xem nh b đỡ cho
kinh tế thị trờng tại địa phơng. Chính quyền cấp tỉnh l cấp quan
trọng nhất trong hệ thống chính quyền địa phơng trong việc triển khai
8 thực hiện chính sách, pháp luật của trung ơng về phát triển kinh tế địa
phơng. So với chính quyền cấp huyện v chính quyền cấp xã, chính
quyền cấp tỉnh có những u thế nhất định về mở rộng không gian với
cấp tỉnh có sự chuyển biến khi đất nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN.
Chơng 2
Thực trạng Vai trò của chính quyền cấp tỉnh
trong nền kinh tế thị trờng định hớng xhcn ở
việt nam hiện nay
2.1.
Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc triển khai thực hiện
chính sách, pháp luật của trung ơng về phát triển kinh tế địa phơng
2.1.1. Trong việc xây dựng khung pháp lý thuận lợi, minh bạch
cho các chủ thể kinh tế trên cơ sở chính sách, pháp luật của trung
ơng v điều kiện, hon cảnh cụ thể của địa phơng: Trong những
năm qua, chính quyền cấp tỉnh đã góp phần không nhỏ vo việc tạo lập
môi trờng thuận lợi cho phát triển kinh tế địa phơng thông qua công
tác ban hnh văn bản quy phạm pháp luật v văn bản cá biệt. Tuy vậy,
vẫn còn một số tồn tại nh ban hnh văn bản vợt quá thẩm quyền cho
phép; một số văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh còn đặt
ra những quy định trái với các văn bản pháp luật của cơ quan nh nớc cấp
trên; trình tự ban hnh văn bản còn thiếu thống nhất, không theo một quy
trình, thủ tục chặt chẽ, khoa học v hợp lý
2.1.2.Trong việc xây dựng v chỉ đạo thực hiện các quy hoạch,
kế hoạch phát triển địa phơng: Thời gian qua, chính quyền một số
tỉnh v TPTTTW đã có những hớng đi đúng trong việc lập, triển khai
thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển của tỉnh,
thnh phố. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại nh tình
trạng trùng lắp về việc xem xét, quyết định quy hoạch, kế hoạch phát
10 2.1.5. Trong hoạt động hợp tác thơng mại quốc tế: Chính quyền
một số tỉnh, thnh phố đã có những bớc tiến quan trọng trong công tác
hợp tác kinh tế - thơng mại với các nớc. Bên cạnh đó cũng có không ít
tỉnh khá dè dặt trong các quan hệ hợp tác thơng mại quốc tế nhằm tận
dụng tối đa nguồn ngoại lực v phát huy nguồn nội lực của địa phơng.
Chính vì vậy, cùng một mặt bằng chính sách, có sự tơng đồng về lợi thế,
nhng có địa phơng đạt tốc độ phát triển kinh tế cao, ngợc lại có địa
phơng vẫn cha tìm đợc hớng đi thích hợp.
2.2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc khắc phục những
khuyết tật của kinh tế thị trờng tại địa phơng Một l, chính
quyền các tỉnh, thnh phố trên cả nớc đã triển khai thực hiện các
chơng trình xoá đói giảm nghèo nhằm rút ngắn khoảng cách giầu
nghèo. Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo đã đợc thực
hiện. Tuy nhiên, vấn đề giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo ở các tỉnh,
thnh phố trên cả nớc vẫn còn diễn ra khá chậm. Hai l, đã triển khai
thực hiện các biện pháp giải quyết việc lm, lao động nhập c, các vấn
đề bảo trợ xã hội đối với ngời gi cô đơn không nơi nơng tựa,
thơng bệnh binh, giải quyết tệ nạn xã hội. Ba l, đã chỉ đạo, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ phát triển mạng lới giáo dục, nâng cao chất lợng
giáo dục ton diện. Bên cạnh những kết quả đạt đợc, không ít những
vấn đề bức xúc đã v đang nảy sinh trong công tác quản lý giáo dục -
đo tạo nh tình trạng dạy thêm, học thêm; chất lợng dạy v học
Bốn l, đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển mạng lới y
tế, xây dựng hệ thống y tế hiện đại v hiệu quả. Bên cạnh những kết
quả đạt đợc, công tác quản lý nh nớc về y tế trên địa bn các tỉnh,
thnh phố còn gặp một số khó khăn. Đó l việc quản lý các cơ sở
khám, chữa bệnh t nhân, quản lý giá thuốc, chất lợng thuốc trên thị
biện pháp hữu hiệu nhằm phát huy thế mạnh của địa phơng, đồng thời
khắc phục những hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa phơng.
13 Ba l, xu hớng hội nhập v ton cầu hoá quốc tế. Nền kinh tế Việt Nam
đang đứng trớc nhiều thách thức. Bản thân chính quyền các cấp, trong đó
có chính quyền cấp tỉnh, phải có đủ năng lực, trình độ quản lý để đa nền
kinh tế thị trờng định hớng XHCN của Việt Nam hội nhập vo ngôi nh
chung của thế giới.
2.3.2. Nhân tố chủ quan: Một l, sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng đối với
chính quyền cấp tỉnh. Thực tế vẫn còn tình trạng cấp uỷ đảng bao biện, lm
thay cơ quan nh nớc. Vấn đề đặt ra l, lm thế no để cấp uỷ đảng phát
huy tốt vai trò lãnh đạo v chính quyền địa phơng phát huy tốt vai trò
quản lý, để các cấp chính quyền thực sự chủ động, sáng tạo, nhạy bén. Hai
l, đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phơng nói chung v chính
quyền cấp tỉnh nói riêng, đặc biệt l đội ngũ cán bộ lãnh đạo tỉnh, thnh
phố. Một bộ máy chỉ hoạt động có hiệu quả khi bộ máy đó có một hệ
thống nhân sự đảm bảo đợc yêu cầu về chất lợng v số lợng. Ba l, hệ
thống chính sách v pháp luật hiện hnh. Vấn đề đặt ra hiện nay l, hệ
thống chính sách v văn bản pháp luật của Nh nớc nói chung v văn bản
quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh nói riêng cần đảm bảo tính
đồng bộ, ổn định, rộng mở, thuận lợi trong phát triển kinh tế địa phơng,
đó cũng l những đòi hỏi tất yếu của công cuộc đổi mới đất nớc.
Kết luận chơng 2
Trong thực tiễn nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN hiện nay,
vai trò của chính quyền cấp tỉnh đợc thể hiện trên hai phơng diện cơ
bản. Thứ nhất, chính quyền cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc
3.1.
Sự cần thiết tất yếu phải khắc phục tồn tại v phát huy vai trò
của chính quyền cấp tỉnh trong bối cảnh đổi mới v hội nhập: Một
l, xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN,
từ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Hai l, từ vị trí
của cấp tỉnh trong hệ thống đơn vị hnh chính lãnh thổ ở Việt Nam.
Tỉnh, TPTTTW l đơn vị lớn nhất cấu thnh quốc gia ở Việt Nam. Đời
15 sống kinh tế, chính trị - xã hội của tỉnh, TPTTTW l bộ phận cấu thnh
nên đời sống kinh tế, chính trị - xã hội của quốc gia. Ba l, từ nhiệm
vụ xây dựng nh nớc pháp quyền XHCN của dân, do dân v vì dân.
Bốn l, từ những bất cập, hạn chế trong quá trình hiện thực hoá vai trò
của chính quyền cấp tỉnh thời gian qua. Năm l, xu thế hội nhập quốc
tế v khu vực ngy cng mạnh mẽ đòi hỏi chính quyền cấp tỉnh cũng
phải năng động, linh hoạt trớc những thời cơ v thách thức mới.
3.2. Quan điểm của Đảng v Nh nớc ta về phát huy vai trò của
chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay: Thứ nhất, tăng quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho chính quyền cấp tỉnh nói riêng v chính
quyền địa phơng nói chung. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của
chính quyền cấp tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý các lĩnh
vực của địa phơng. Thứ hai, phải quán triệt quan điểm quyền lực nh
nớc l thống nhất. Thứ ba, phân cấp quản lý giữa trung ơng v địa
phơng phải phù hợp với điều kiện, khả năng của mỗi cấp chính
quyền, mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ. Thứ t, tăng thẩm quyền cho
chính quyền địa phơng nhng phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt
chẽ, bảo đảm kỷ luật, kỷ cơng trong quản lý.
3.3.
3.3.2.
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh l khả năng thu hút đầu t, tạo lập môi
trờng thuận lợi, thông thoáng, lnh mạnh trong phát triển kinh tế của các
tỉnh, TPTTTW.
Một l, xây dựng v bảo đảm khung pháp lý thuận lợi,
minh bạch cho phát triển kinh tế địa phơng. Hệ thống văn bản pháp luật
phải đáp ứng đợc những đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng, tránh tình
trạng chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu tính ổn định v hiệu quả. Công tác
tổng kết, đánh giá, r soát v hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp
luật cần đợc tiến hnh thờng xuyên v nghiêm túc. Đối với những
văn bản quy phạm pháp luật có tầm quan trọng đặc biệt, liên quan trực
17 tiếp đến quyền v lợi ích hợp pháp của nhân dân địa phơng do chính
quyền cấp tỉnh ban hnh cần phải đa dự thảo ra trớc công luận để
nhân dân thảo luận, đóng góp ý kiến trớc khi ban hnh.
Hai l, bảo đảm cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế. Một mặt, cần
đẩy nhanh tiến độ xây dựng, r soát, bổ sung các quy hoạch gắn với
việc công bố công khai v quản lý chặt chẽ quy hoạch đợc duyệt. Mặt
khác, công tác lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh,
TPTTTW cần tuân theo một quy trình chặt chẽ, khoa học, thống nhất.
Đồng thời, cần có sự tham vấn của cộng đồng dân c trong việc xây dựng
quy hoạch đô thị, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa
phơng. Nên thnh lập các Viện Quy hoạch tại tất cả các tỉnh,
TPTTTW. Đây l cơ quan chịu trách nhiệm chính trong công tác lập quy
hoạch phát triển đô thị, nông thôn. Để huy động nguồn lực ti chính cho
địa phơng trong công tác ny. Tăng cờng hiệu lực quản lý nh nớc
trong lĩnh vực y tế, có sự đầu t thích đáng nhằm nâng cấp các cơ sở y
tế công lập, đồng thời quản lý chặt chẽ các dịch vụ y tế ngoi công lập
trên địa bn. Thực hiện tốt công tác quản lý môi trờng, gắn yêu cầu
về bảo vệ môi trờng với các u đãi về đầu t. Giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an ton xã hội, xây dựng có hiệu quả nền quốc phòng ton
dân.
3.3.4. Đổi mới công tác tổ chức - nhân sự của chính quyền cấp tỉnh
nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trờng
Một l, nghiên cứu thnh lập ủy ban phát triển vùng: Đây l cơ quan
có nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch, triển khai, theo dõi, đôn đốc, phối
hợp với các ngnh, các địa phơng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển
vùng, đồng thời đảm bảo sự phối hợp giữa các tỉnh, thnh phố trong vùng,
miền v trên cả nớc. Hiện nay, chúng ta có 06 vùng lãnh thổ nhng dờng
nh vấn đề phát triển vùng cha đợc thực tiễn hoá. Theo chúng tôi, cơ
19 quan thực hiện nhiệm vụ ny không thể l cấp trung ơng (nh Bộ Kế
hoạch v Đầu t) vì bản thân Bộ khó có thể nắm hết đợc những tiềm năng,
thế mạnh của mỗi tỉnh trong vùng, từ đó phát huy những thế mạnh ấy. Quy
hoạch, kế hoạch phát triển vùng cũng không thể giao cho chính quyền của
một tỉnh, thnh phố, vì họ không thể đại diện cho các tỉnh, thnh phố khác
trong vùng. Vì vậy, lẽ tất nhiên l sẽ phải có một cơ quan chuyên biệt phụ
trách vùng, có mục tiêu phát triển vùng. Mặt khác, một tỉnh, thnh phố
không thể độc lập trong hoạt động quản lý m cần phải có sự hợp tác, liên
kết, nhất l trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN với xu hớng
mở cửa hiện nay. Thực tiễn đã v đang nảy sinh nhiều vấn đề m bản thân
một địa phơng không thể tự giải quyết. Do đó, Uỷ ban phát triển vùng sẽ
ơng.
Bốn l, thực hiện tốt công tác tuyển dụng v luân chuyển cán bộ theo
quy hoạch. Kiên quyết thực hiện yêu cầu vì công việc m lựa chọn nhân sự.
Kết hợp cả tuyển dụng v đo thải. Tiêu chuẩn tuyển dụng phải luôn nâng
cao phù hợp với xu thế đổi mới của thực tế. Việc luân chuyển cán bộ phải
đợc tiến hnh mạnh mẽ nhng thận trọng, không lm ồ ạt, trn lan, chạy
theo số lợng.
Năm l, có những quy định thoả đáng về chế độ lơng, thởng cho cán
bộ, công chức. Để con ngời vừa l mục tiêu vừa l động lực của sự phát
triển, yêu cầu đặt ra hiện nay l cải tiến chế độ tiền lơng, để lơng của
cán bộ, công chức phải l nguồn thu nhập chính v ở mức cao.
Sáu l, chú ý công tác đo tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức. Cán bộ,
công chức địa phơng cần đợc đo tạo, bồi dỡng ton diện các kiến
thức chính trị - lý luận, nh nớc v pháp luật, văn hoá, đạo đức,
đồng thời cần có các lớp đo tạo, bồi dỡng chuyên sâu cho đội ngũ
21 cán bộ, công chức trên một số lĩnh vực nh quản lý hnh chính về ti
chính, quản lý hnh chính về tổ chức gắn với các chức danh cụ thể.
Kết luận
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với xu hớng
hội nhập khu vực v quốc tế hiện nay, vai trò của chính quyền cấp tỉnh
ngy cng có điều kiện v cơ hội để khẳng định v phát huy. Nền kinh tế
thị trờng định hớng XHCN đã mang đến những thuận lợi v thách thức
mới, nó đòi hỏi các chủ thể khi tham gia vo nền kinh tế đó phải luôn linh
hoạt, nhạy bén, sáng tạo v chủ động. Đây cũng l đòi hỏi đối với chính
quyền cấp tỉnh - cấp đứng đầu trong hệ thống chính quyền địa phơng.
Hơn hai mơi năm đổi mới, chính quyền cấp tỉnh đã có đóng góp