Ảnh hưởng của dòng vốn FDI, tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

LÊ HỒ HOÀNG NHÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG VỐN FDI, TỰ DO
THƯƠNG MẠI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------LÊ HỒ HOÀNG NHÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG VỐN FDI, TỰ DO
THƯƠNG MẠI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VŨ THỊ MINH HẰNG

Tp. Hồ Chí Minh - 2018

OLS: Phương pháp bình phương bé nhất


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng quan các biến của mô hình
Bảng 3.2. Bảng mô tả kỳ vọng các biến
Bảng 4.1. Thống kê mô tả dữ liệu các biến
Bảng 4.2. Bảng kết quả kiểm định tính dừng
Bảng 4.3. Bảng kiểm định đa công tuyến
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy bằng phương pháp Pooled OLS
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy mô hình Fixed effects
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mô hình Random effects
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định Hausman

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mối liên hệ giữa dòng vốn FDI, tự do thương mại và tăng trưởng kinh
tế.
Hình 4.1. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi của mô hình REM
Hình 4.2. Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình REM


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ ngữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 1

2.5.2. Lý thuyết về lợi thế tương đối: ....................................................... 15
2.5.3. Mô hình Hechscher-Ohlin (mô hình H-O): .................................... 16
2.5.4. Lợi thế cạnh tranh quốc gia ............................................................ 16
2.5.5. Lý thuyết thương mại mới .............................................................. 16
2.6. Các nghiên cứu trước: ........................................................................ 17
2.6.1. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế: .................................... 17
2.6.2. Tác động tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế ...................... 20
2.6.3. Tác động của FDI, tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế: ...... 23
2.6.4. Kết luận lý thuyết và bài nghiên cứu trước: ................................... 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 27


3

3.1. Tổng quan các biến và thu thập dữ liệu trong mô hình nghiên cứu: .... 27
3.2. Mô hình tổng quát của bài nghiên cứu.................................................. 29
3.3. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 29
3.4. Kết quả mong đợi của các biến nghiên cứu .......................................... 31
3.5. Kết luận ................................................................................................. 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 33
4.1. Thống kê mô tả ..................................................................................... 33
4.2. Kiểm định tính dừng ............................................................................. 34
4.3 Kiểm định đa cộng tuyến ....................................................................... 35
4.4. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ...................................... 36
4.5. Kết quả hồi quy của mô hình ................................................................ 37
4.5.1. Mô hình tác động cố định (Fixed effects)....................................... 37
4.5.2. Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random effects) ............................ 37
4.6. Kiểm định Hausman ............................................................................. 38
4.7. Kiểm định phần dư trong mô hình tác động ngẫu nhiên (Random
effects) .......................................................................................................... 39

hóa làm cho tổng tiêu dùng của nền kinh tế gia tăng, giúp các nhà nhập khẩu học
hỏi được kỹ thuật, công nghệ mới từ các nhà cung cấp nước ngoài. Bên cạnh đó,
việc xuất khẩu cũng đóng góp khá tích cực vào việc tăng trưởng chung, giúp các
doanh nghiệp trong nước gia tăng sản lượng sản xuất, thúc đẩy tăng năng suất và
mở rộng thị trường tiêu thụ. Ngoài ra, dòng vốn FDI cũng là một nhân tố quan trọng
không kém để thúc đẩy sự tăng trưởng, FDI là một hoạt động kinh doanh quốc tế
dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia giúp các nước
kém phát triển tiếp cận được nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào trong nước; đồng
thời, FDI còn đóng vai trò thúc đẩy chuyển giao công nghệ đặc biệt là quá trình tích
tụ, nâng cao nguồn vốn về con người, đó là nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy tăng
trưởng bền vững trong dài hạn. Do vậy, dòng vốn FDI luôn được coi là một trong
những động lực quan trọng của bất kỳ quốc gia nào, cả các nước phát triển lẫn đang
phát triển.
Trải qua 50 năm hình thành và phát triển từ một cơ cấu hợp tác đơn giản,
mang tính chất khu vực là chính, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
dần trở thành hạt nhân, đóng vai trò trung tâm trong các cơ chế, cấu trúc an ninh,
hợp tác khu vực tại châu Á - Thái Bình Dương. Hiện nay, ASEAN có 10 đối tác đối
thoại chính thức, trong đó có 8 vùng lãnh thổ và 2 tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc,
Liên minh châu Âu (EU). Có 6 đối tác đối thoại được thiết lập từ những năm 1970.


2

Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, ASEAN lập thêm quan hệ đối thoại với 4 đối tác
khác, 2 đối tác đối thoại ngành. Bên cạnh đó, ASEAN cũng xây dựng thành công
quan hệ hữu nghị và hợp tác cùng có lợi với nhiều tổ chức ở khu vực và trên thế
giới như đối tác toàn diện ASEAN-LHQ, Hội đồng hợp tác các nước vùng Vịnh
(GCC), khối thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur), Cộng đồng các quốc gia Nam
Mỹ và Carribe và Liên minh Thái Bình Dương. Việc ASEAN mở rộng quan hệ hợp
tác và khẳng định vị thế, vai trò của mình trên trường quốc tế, từ đó mở ra cơ hội

quy mô tăng trưởng của nền kinh tế là Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
Philippine trong giai đoạn hội nhập từ 1995-2016, tác giả chọn đề tài “Ảnh hưởng
của dòng vốn FDI, tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu
vực ASEAN” làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài viết là tác giả phân tích sự ảnh hưởng của dòng vốn FDI, tự
do thương mại đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN trong giai
đoạn 1995-2016.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Có tồn tại sự tác động giữa dòng vốn FDI, tự do thương mại và tăng
trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN hay không?
1.3.2. Nếu có, thì đó là tác động âm hay dương, mạnh hay yếu?
1.3.3. Dựa vào kết quả nghiên cứu, hàm ý chính sách và giải pháp giúp thúc
đẩy tăng trưởng nền kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN là gì?
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Là sự ảnh hưởng của dòng vốn FDI, tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế
tại các quốc gia khu vực ASEAN giai đoạn 1995-2016.
1.5. Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Bài viết đo lường mức độ ảnh hưởng của dòng vốn FDI, tự do thương mại đến
tăng trưởng kinh tế tại 5 quốc gia có nét tương đồng về trình độ phát triển và quy
mô tăng trưởng của nền kinh tế tại khu vực ASEAN (Việt Nam, Thái Lan,
Malaysia, Indonesia, Philippine) giai đoạn 1995-2016.


4

1.6. Phương pháp nghiên cứu:
Để đánh giá ảnh hưởng của dòng vốn FDI, tự do thương mại đến tăng trưởng
kinh tế tại tại 5 quốc gia khu vực ASEAN (Việt Nam, Thái Lan, Malaysia,
Indonesia, Philippine) giai đoạn 1995-2016, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy 3

Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các
tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"”.
Theo Tổ chức OECD (1996) “FDI phản ánh mục tiêu của một thực thể cư trú
tại một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được một mối quan tâm (lợi ích)
lâu dài trong một thực thể cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư
(doanh nghiệp đầu tư trực tiếp). Mối quan tâm (lợi ích) lâu dài ngu ̣ ý rằng: tồn tại
một mối quan hê ̣ dài hạn giữa nhà đầu tư trực tiếp với doanh nghiệp và một mức độ
ảnh hưởng đáng kể trong việc quản lý doanh nghiệp đó. Đầu tư trực tiếp liên quan
đến cả giao dịch ban đầu giữa hai thực thể và mọi giao dịch vốn tiếp theo giữa


6

chúng và giữa các công ty con, dù có tư cách pháp nhân hay không có tư cách pháp
nhân”.
Tại Việt Nam, Luật đầu tư nước ngoài (1987) có định nghĩa “Đầu tư nước
ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng
tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để
hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí
nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này”. Sau đó, Luật đầu tư
nước ngoài năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước
ngoài năm 2000 quy định “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật này”.
Từ các khái niệm nêu trên, chung quy lại “FDI là việc nhà đầu tư ở một nước
khác sử dụng tiền hoặc bất cứ tài sản có giá trị nào đầu tư vào một quốc gia khác để
được quyền quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ
công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận”.
2.1.2. Vai trò của dòng vốn FDI
Thứ nhất, FDI bổ sung nguồn vốn cho hoạt động đầu tư trong nước.

trình sử dụng lao động, đào tạo tay nghề, cũng như đào tạo về kỹ năng sử dụng các
công nghệ tiên tiến, tiến bộ ở các nước đang phát triển sẽ được các doanh nghiệp
FDI cung cấp. Điều này sẽ tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng chuyên nghiệp.
Không chỉ có lao động phổ thông, mà cả các chuyên gia của địa phương được đào
tạo bài bản và cơ hội làm việc từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thứ năm, FDI thúc đẩy kinh tế trong nước tham gia mạng lưới sản xuất toàn
cầu (liên kết chuỗi giá trị).
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, mà ngay cả các doanh nghiệp nội địa có quan hệ làm ăn với
doanh nghiệp FDI cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động. Chính vì vậy,
nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, sẽ có cơ hội


8

tham gia chuỗi liên kết giá trị của các doanh nghiệp FDI có quy mô lớn, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu, cải thiện cán cân thương
mại quốc gia.
2.2. Tự do thương mại
2.2.1. Khái niệm
Thương mại là một hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ,…
giữa hai hay nhiều đối tác với nhau, và nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền) hay
bằng hàng hóa, dịch vụ khác. Trong quá trình này, người bán là người cung cấp các
sản phẩm cho người mua, đổi lại người mua sẽ trả lại cho người bán một giá trị
tương đương nào đó. Thương mại tồn tại vì nhiều lý do. Nguyên nhân cơ bản của nó
là sự chuyên môn hóa và phân chia lao động, trong đó con người chỉ tập trung vào
việc sản xuất hàng hóa hay dịch vụ thuộc lĩnh vực nào đó để đổi lại hàng hóa hay
dịch vụ do người khác cung ứng.
Theo cách hiểu trên thì thương mại quốc tế là những hoạt động trao đổi hàng
hóa, dịch vụ ra ngoài lãnh thổ của các quốc gia. Như vậy thương mại quốc tế là sự

trên nhiều hàng hóa và dịch vụ nên mức độ tự do thương mại giữa các thành viên
càng rõ rệt. Bên cạnh những cơ hội được đặt ra còn đi liền với những thách thức
trong quá trình cơ cấu la ̣i, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, FTA cũng làm chuyển hướng hoạt động thương mại. Khi chưa
tham gia các hiệp định FTA, hàng hóa có xu hướng luân chuyển theo hướng: các
hàng hóa có chất lượng tương ứng mà chí phí sản xuất thấp sẽ được xuất khẩu sang
quốc gia có chi phí sản xuất cao hơn hoặc không có lợi thế sản xuất. Tuy nhiên, khi
tham gia FTA, các quốc gia sẽ ưu tiên chuyển sang nhập khẩu hàng hóa nội khối, dù
chí phí sản xuất có cao, nhưng do được giảm thuế và hưởng các ưu đãi về chính
sách, nên giá nhập khẩu vẫn mang tính cạnh tranh so với các quốc gia không tham
gia FTA. Do vậy, điề u đó sẽ gây thiệt hại cho quốc gia không phải là thành viên
FTA.
Do được hưởng các ưu đãi và xóa bỏ các rào cản thuế, nên về nguyên tắc, các
thành viên FTA được hưởng lợi từ sự gia tăng của quy mô thị trường, bên cạnh đó


10

nhu cầu và tính đa dạng cũng sẽ tăng lên, mở ra các cơ hội với nhà sản xuất. Tất
nhiên, đi liền với mở rộng thị trường là sự gia tăng cạnh tranh trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ. Cạnh tranh được coi là động lực phát triển và đó cũng là tác
động lớn nhất của FTA. Tác động đáng lưu ý nữa của FTA là thúc đẩy sự lưu
chuyển các dòng vốn đầu tư giữa các quốc gia. Do các cam kết bảo đảm lợi ích cao,
và cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong FTA thế hệ mới và nhiều dịch vụ
hỗ trợ đi kèm cùng các thị trường hấp dẫn, nên dòng vốn đầu tư sẽ được lưu chuyển
mạnh mẽ hơn. Điều này mở ra cơ hội với các nền kinh tế là thành viên FTA.
Đi liền với vai trò thúc đẩy mạnh mẽ hội nhập và liên kết kinh tế, các FTA thế
hệ mới còn có vai trò quan trọng góp phần nâng cao chuẩn mực tự do hóa thương
mại. Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp, các quốc gia phải tính đến thị
trường lao động toàn cầu, mà ở đó có chuẩn mực, các tiêu chuẩn chung về sử dụng

động... đi liền với cạnh tranh gia tăng; đó là cơ hội và thách thức nâng cao chất
lượng và hoàn thiện hệ thống quản trị quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh thể
chế... Các cơ hội và thách thức đan xen và chuyển hóa nhau, chúng phụ thuộc vào
trình độ phát triển, sự năng động và chủ động hội nhập trong tham gia các FTA của
các quốc gia thành viên.
2.3. Một số quan điểm về lý thuyết tăng trưởng kinh tế
2.3.1. Mô hình tăng trưởng của trường phái cổ điển
Adam Smith (1723-1970) trong học thuyết về “Giá trị lao động” cho rằng:
nguồn gốc của sự tăng trưởng đó là lao động, vốn và đất đai, trong đó lao động là
quan trọng nhất và là nguồn gốc tạo ra của cải, là yếu tố cơ bản của tăng trưởng
kinh tế. Bên cạnh đó, ông khẳng định phân công lao động và chuyên môn hóa lao
động là cơ sở làm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng thúc đẩy nền kinh tế tăng
trưởng.
Sau Adam Smith, David Ricardo (1772-1823) cũng cho rằng ba yếu tố đó là
lao động, vốn và đất đai tác động đến tăng trưởng. Khác với Adam Smith, Ricardo
cho rằng nhân tố đất đai là quan trọng nhất, góp phần vào tăng trưởng. Ricardo kết
luận đất đai là giới hạn đối với sự tăng trưởng. Bên cạnh đó, giống với lý thuyết


12

“bàn tay vô hình” của Adam Smith trước đó, Ricardo cũng cho rằng sự can thiệp
của Chính phủ không làm cho nền kinh tế tăng trưởng.
2.3.2. Mô hình tăng trưởng của Các Mác
Các Mác (1818-1883) là một nhà kinh tế học, nhà xã hội học, nhà triết học
xuất sắc. Khi lập luận về tăng trưởng kinh tế, Các Mác cho rằng: Các yếu tố tác
động đến tăng trưởng là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật; trong đó tương tự
như Adam Smith, Các Mác cũng cho rằng lao động là yếu tố quan trọng và quyết
định đối với tăng trưởng. Các Mác đã phát hiện ra điều này trong quá trình ông
nghiên cứu về giá trị đặc biệt của sức lao động và quá trình sản xuất giá trị thặng

mới, được gọi là mô hình tăng trưởng Solow. Nếu như Harrob-Domar chỉ xét đến
vai trò của vốn sản xuất (thông qua tiết kiệm và đầu tư) đối với tăng trưởng, thì mô
hình Solow đã đưa thêm nhân tố lao động và công nghệ vào phương trình tăng
trưởng. Theo đó, các nhân tố được phân thành 2 nhóm tương tự như trường phái tân
cổ điển. Đồng thời, ông cũng khẳng định lại vai trò quan trọng của yếu tố công nghệ
đối với tăng trưởng, chỉ có khoa học – công nghệ mới tạo nên sự tăng trưởng dài
hạn liên tục. Bên cạnh đó, Solow không hoàn toàn phủ định vai trò của Chính phủ.
Vì vậy, mô hình của Solow là sự cộng hưởng hoàn hảo giữa mô hình của trường
phái tân cổ điển và mô hình của Keynes thành một mô hình tăng trưởng mới.
2.3.6. Mô hình tăng trưởng hiện đại của Paul Samuelson
Dựa vào lý thuyết Keynes, các quốc gia đã lạm dụng khá nhiều các chính sách
kinh tế với mục đích hạn chế lạm phát và thất nghiệp, tăng mức sản lượng tiềm
năng của nền kinh tế, khiến khả năng tự điều chỉnh của thị trường bị hạn chế, đồng
thời bắt đầu xuất hiện một số khó khăn mới ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng.
Trong thời điểm đó, một trường phái mới ra đời ủng hộ xây dựng một nền kinh tế
hỗn hợp, trong đó quan hệ cung, cầu và những quan hệ cơ bản khác được xác định
bởi thị trường, còn nhà nước chỉ tham gia điều tiết vừa phải nhằm khắc phục và hạn
chế những thất bại của thị trường. Bên cạnh đó, Samuelson cho rằng phát triển kinh
tế phải dựa trên cả “hai bàn tay”, đó là thị trường và nhà nước và “Điều hành một
nền kinh tế mà thiếu 1 trong 2 thành phần chính phủ hoặc thị trường cũng như vỗ
tay bằng một bàn tay”.


14

Lý thuyết tăng trưởng hiện đại một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của
khu vực Nhà nước. Theo Samuelson, trong nền kinh tế hỗn hợp hiện đại, Chính phủ
có 4 chức năng: thiết lập khuôn khổ pháp lý; thiết lập chính sách ổn định vĩ mô;
phân bổ nguồn tài nguyên và cải thiện hiệu lực, hiệu quả nền kinh tế; phân phối thu
nhập. Bên cạnh đó, 4 yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế, đó là: nguồn nhân lực,

(O); (2) Khu vực (L); (3) Nội hoá (I). Theo đó, cả 3 điều kiện kể trên phải được đáp
ứng trước khi tiến hành hoạt động đầu tư FDI. Lý thuyết đề cập: yếu tố về L là một
yếu tố quan trọng để kéo các dòng vốn FDI bên cạnh các nhân tố đẩy như O và I.
Các lợi thế này liên tục biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển của nền
kinh tế nên FDI chảy vào từng quốc gia, khu vực, hay ở các thời kỳ sẽ khác nhau.
Sự khác nhau này còn thể hiện qua việc các quốc gia này đang nằm ở giai đoạn nào
của giai đoạn phát triển.
2.5. Lý thuyết về tự do thương mại quốc tế:
2.5.1. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối:
Năm 1776, Adam Smith với tác phẩm “Tài sản quốc gia”, được xem là kinh
điển với nhiều lý thuyết kinh tế. Qua đó, Adam Smith phản đối quan điểm chủ
nghĩa trọng thương mà đề cao sự tự do hóa thương mại. Thông qua “Bàn tay vô
hình” các nước sẽ sản xuất các loại hàng hóa có lợi thế lớn nhất đối với họ bằng các
nguồn lực hữu hạn. Khi đó các nước sẽ được hưởng lợi nhiều nhất do chi phí sản
xuất là thấp nhất.
Adam Smith cho rằng mỗi hàng hóa đều khác nhau về chi phí sản xuất. Thời
điểm này, ông chỉ xem nhân công là chi phí sản xuất duy nhất. Bên cạnh đó, Adam
Smith cổ vũ xóa bỏ mọi rào cản thương mại giữa các quốc gia bao gồm: hạn ngạch,
thuế,... Đây là một bước ngoặc lớn, giúp kinh tế thế giới chuyển dần từ bảo hộ mậu
dịch sang tự do thương mại.
2.5.2. Lý thuyết về lợi thế tương đối:
Để khắc phục những tồn tại trong lý thuyết của Adam Smith. David Ricardo
(1917) cho rằng lợi thế tuyệt đối của mỗi nước là ít, đa phần các nước hoạt động
thương mại với nhau còn dựa trên các lợi thế tương đối. Theo ông các nước đều


16

được hưởng lợi khi thực hiện phân công lao động, đồng thời, thương mại sẽ mở
rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia. Nguyên nhân là do chuyên môn hóa để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status