ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI NGỌC TRANG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TRONG DẠY HỌC TOÁN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI NGỌC TRANG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TRONG DẠY HỌC TOÁN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành: Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THÁI LAI
Thái Nguyên, 2017
ở các trường thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực
nghiệm sư phạm.
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bản luận văn được hoàn thiện
hơn.
Thái Nguyên, ngày 07 tháng 04 năm 2018
Tác giả
Bùi Ngọc Trang
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................
MỤC LỤC .................................................................................................................. III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... IV
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... V
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................... IV
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Đóng góp của đề tài .................................................................................................. 4
9. Cấu trúc của đề tài .................................................................................................... 4
Chương 2. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ................................... 34
2.1.Tổ chức trò chơi .................................................................................................... 34
2.2. Hoạt động giao lưu .............................................................................................. 37
2.3. Tham quan dã ngoại............................................................................................. 40
2.4. Thực hành nội dung toán học .............................................................................. 43
2.5. Kết luận chương 2 ................................................................................................ 55
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................... 56
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm .................................................................... 56
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ................................................................... 56
3.3. Đối tượng và thời thực nghiệm sư phạm ............................................................. 56
3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................................... 56
3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................................... 57
3.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm .................. 57
3.6.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm ................................................... 57
3.6.2. Một số khó khăn trong thực nghiệm sư phạm .................................................. 57
3.6.3. Đề xuất một số điểm cần lưu ý để hạn chế khó khăn trong thực nghiệm sư phạm
............................................................................................................................................... 58
iv
3.7. Kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................................. 58
3.7.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .............................. 58
3.7.2. Phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm .................................. 59
3.7.3. Kết quả của quá trình thực nghiệm sư phạm .................................................... 61
3.8. Kết luận chương 3 ................................................................................................ 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 71
1. Kết luận ................................................................................................................... 71
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 73
HĐ
Hoạt động
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
KN
Khái niệm
Nxb
Nhà xuất bản
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
SGK
Bảng 3.4: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra lần 1 ......................................................... 64
Bảng 3.5: Bảng các tham số thống kê lần 1 ............................................................... 64
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra lần 2 ............................................................................... 65
Bảng 3.7: Xếp loại kiểm tra lần 2 .............................................................................. 65
Bảng 3.8: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 ......................................... 65
Bảng 3.9: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra lần 2 .......................................................... 66
Bảng 3.10: Bảng các tham số thống kê lần 2 .............................................................. 66
Bảng 3.11: Kết quả tổng hợp hai lần kiểm tra ............................................................ 67
Bảng 3.12: Xếp loại kiểm tra ...................................................................................... 67
Bảng 3.13: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra ................................................ 67
Bảng 3.14: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra ................................................................. 68
Bảng 3.15: Bảng các tham số thống kê....................................................................... 68
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Học sinh trường trung học phổ thông Thái Nguyên tham gia ngoại khoá toán
học ............................................................................................................................... 40
Hình 2.2: Hoạ tiết trên đồ gốm ................................................................................... 42
Hình 2.3: Học sinh trường trung học phổ thông Thái Nguyên tham gia trải nghiệm tại
làng cổ Bát Tràng ........................................................................................................ 42
Hình 2.4: Học sinh thực hành giải toán thực tế trên mô hình ..................................... 45
Hình 2.5: Thực hành nội dung đo chiều cao của cổng hình Parabol .......................... 49
Hình 2.6: Học sinh thực hành nội dung tìm tâm của khu vườn hình tam giác ........... 55
Hình 3.1: Minh hoạ công viên hình tam giác ............................................................. 60
Hình 3.2: Học sinh giải bài toán thực tế ..................................................................... 61
vi
triển trong hoạt động và bằng hoạt động. Ở Việt Nam GS.TS. Phạm Minh Hạc đã viết:
1
“Phương pháp giáo dục bằng hoạt động là dẫn dắt học sinh tự xây dựng công cụ làm
trẻ thay đổi từ bên trong…” và “Hoạt động không chỉ là rèn luyện trí thông minh bằng
hoạt động, mà còn thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao” [4][5].
Như vậy hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học toán là sự vận dụng phù hợp và
rất cần thiết giúp cho học sinh vượt qua các rào cản của toán học để từ đó tìm được sự
hứng thú trong học tập toán.
Hoạt động trải nghiệm trong thực tiễn giáo dục trong nước và quốc tế chủ yếu
được thực hiện theo hướng học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn thông
qua các hoạt động đa dạng, phong phú ở trong và ngoài nhà trường. Các hoạt động
đó mang tính thực tiễn xã hội, chưa đi sâu nghiên cứu cách thức tổ chức hoạt
động trải nghiệm ngay trong học tập của từng môn học. Thực chất đó là quá trình
tổ chức để học sinh tự mình mò mẫm, dự đoán và phát hiện các kiến thức mới, hình
thành các kĩ năng ban đầu của môn học dựa trên các kinh nghiệm sẵn có, từng bước
học sinh chuyển hóa được kinh nghiệm học tập của mình. Toán học là một môn có
nhiều cơ hội để học sinh có thể tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm. Chính
trong hoạt động trải nghiệm học sinh dần dần vượt qua được đặc trưng trừu tượng của
toán học. Giáo sư G.Polya đã nói: “Trong dạy học toán, không có phương pháp học
tập nào tốt hơn là tạo cơ hội để học sinh tự mò mẫm, dự đoán và phát hiện”[3]
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về HĐTN; học qua trải
nghiệm, tổ chức HĐTN trong dạy học Toán ở cấp Tiểu học. Các công trình trên là
hướng tiếp cận mới, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015,
góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn trong giảng dạy Toán ở bậc phổ thông. Tuy nhiên,
tới thời điểm hiện tại chưa có công trình nào công bố nghiên cứu về tổ chức HĐTN
trong dạy học môn Toán cấp THPT, một cấp học rất quan trọng trong hệ thống giáo
dục phổ thông. Đây là một cấp học bước ngoặt, chuyển tiếp về nhận thức của học sinh
- Phạm vi thực nghiệm: chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại một số trường THPT
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của giáo dục qua hoạt động trải nghiệm là gì? Điểm khác biệt so với
các mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp?
Hiệu quả của hoạt động trải nghiệm và biện pháp thực hiện như thế nào?
3
5. Giả thuyết khoa học
Nếu cho học sinh thực hiện các hoạt động trải nghiệm sẽ phát triển được năng lực
sáng tạo của học sinh cũng như giúp học sinh hình thành mối liên hệ giữa toán học và
thực tiễn.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng nhiệm vụ học tập gồm các hoạt động trải nghiệm của học sinh.
Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng và đánh giá tính khả thi của giả thuyết
khoa học và các câu hỏi nghiên cứu.
7.Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu về các vấn đề liên quan đến đề tài của luận văn.
7.2. Phương pháp điều tra - quan sát
Tiến hành khảo sát bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn và đàm thoại với học sinh.
7.3. Thực nghiệm sư phạm
Tổ chức dạy thực nghiệm tại một số trường THPT để xem xét tính khả thi và
hiệu quả của nội dung nghiên cứu đã được đề xuất.
7.4. Phương pháp thống kê toán học
Phân tích các số liệu điều tra thực trạng và số liệu thực nghiệm sư phạm.
8. Đóng góp của luận văn
8.1. Những đóng góp về mặt lý luận
Đầu tiên phải kể đến Lý thuyết học qua trải nghiệm của David A.Kolb. Trong
lý thuyết học từ trải nghiệm, Kolb cũng chỉ ra rằng "Học từ trải nghiệm là quá trình
học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm.
Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với
kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”. Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về
phương pháp học đối với các lĩnh vực nhận thức. Nếu như mục đích của việc dạy học
chủ yếu là hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực và hành động
khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triển
những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kỹ năng sống và
những năng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội hiện đại. Để phát triển sự
hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học, nhưng để
phát triển và hình thành phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm. Như vậy, trong
lý thuyết của Kolb, trải nghiệm sẽ làm cho việc học trở nên hiệu quả bởi trải nghiệm ở
đây là sự trải nghiệm có định hướng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do,
thiếu định hướng. [8]
Tại nước Anh, việc dạy học được chia sẻ bởi nhà trường và nhiều tổ chức, cá
nhân, xã hội. Các trung tâm Wide Horisons - Chân trời rộng mở (London 2004) xác
định sứ mệnh: "Chúng tôi tin rằng mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri
thức về phiêu lưu mạo hiểm như là một phần được giáo dục trong cuộc đời chúng".
Xuất phát từ hiện thực được cho là khó tin: Hơn 50% trẻ Anh và 35% trẻ ở London
chưa bao giờ biết đến nông thôn, miền quê; 4/10 đứa trẻ ở London muốn hoạt động
ngoài trời. Trung tâm Chân trời rộng mới khẳng định: “Việc đi thăm các miền quê và
trải nghiệm giáo dục ngoài trời là một trong những yếu tố quyết định cho sự phát triển
lành mạnh của trẻ và học tập về phiêu lưu - mạo hiểm làm chất xúc tác mạnh mẽ cho
điều đó”; “Những khóa học và hoạt đông phiêu lưu - mạo hiểm sẽ làm cho HS hứng
thú, kích thích, vui vẻ, giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và học tập tốt hơn”. [12]
6
7
kết quả tập huấn đại trà về hoạt động giáo dục TN trong trường tiểu học và trường trung
học qua mạng thông tin trực tuyến. [7]
Theo tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung, Quan niệm về hoạt
động trải nghiệm sáng tạo và một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh phổ thông. Kỉ yếu Hội thảo phát triển chương trình nhà trường:
Những kinh nghiệm thực tiễn (Sơ kết một năm thực hiện đề án “Xây dựng trường phổ
thông thực hành Nguyễn Tất Thành theo mô hình phát triển năng lực HS”), Hà Nội,
tháng 8 năm 2014, tác giả coi hoạt động TN là hoạt động mang tính tập thể trên tinh
thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của
mỗi cá nhân trong tập thể. Đây là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với
kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo. Điều đó đòi hỏi các hình thức
và phương pháp tổ chức hoạt động TN phải đa dạng, linh hoạt, HS tự hoạt động, trải
nghiệm là chính. Ở đây, tác giả cũng đưa một số phương pháp cơ bản mà GV cần được
trang bị để tổ chức các hoạt động TN cho HS: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương
pháp sắm vai; Phương pháp làm việc nhóm; Phương pháp trò chơi. Tùy theo tính chất
và mục đích của từng hoạt động cụ thể cũng như điều kiện, khả năng của các em mà
GV có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp phù hợp. Điều quan trọng là phương
pháp được lựa chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS và
khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có. [9]
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Hoạt động quan trọng trong chương trình
GDPT mới, PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa có đề cập đến sự khác biệt giữa học đi đôi với
hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm: “Thực hành, trải nghiệm đều là những
phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất, với đời sống thực.
Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp người học
đạt được tri thức và kinh nghiệm nhưng theo các hướng tiếp cận không hoàn toàn như
nhau, trong đó trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao nhất và có phần bao hàm cả làm và
- Đánh giá bằng quan sát.
- Đánh giá bằng phiếu tự đánh giá.
- Đánh giá bằng phiếu hỏi.
- Đánh giá qua bài viết.
- Đánh giá qua sản phẩm hoạt động.
- Đánh giá bằng điểm số.
- Đánh giá qua tọa đàm, trao đổi ý kiến và nhận xét.
- Đánh giá qua bài tập và trình diễn.
9
- Đánh giá của GV chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác.
1.2. Hoạt động trải nghiệm của học sinh trong dạy học toán học ở trường THPT
1.2.1. Hoạt động trải nghiệm
1.2.1.1. Khái niệm về hoạt động trải nghiệm
* Trải nghiệm
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên nhắc đến thuật ngữ trải
nghiệm, chính vì mức độ phổ biến của thuật ngữ này nên cũng có nhiều quan niệm
khác nhau về trải nghiệm.
Từ điển tiếng Việt định nghĩa [15]: Trải có nghĩa là “đã từng qua, từng biết,
từng chịu đựng”, còn nghiệm có nghĩa là “kinh qua thực tế nhận thấy điều đó đúng”.
Như vậy, trải nghiệm có nghĩa là quá trình chủ thể được trực tiếp tham gia hoạt động
và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [15, tr.155] “trải nghiệm” được diễn dải theo
hai nghĩa. Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc
cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức,
ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người”. Theo nghĩa hẹp trải nghiệm “là những
tín hiệu bên trong, nhờ đó các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức chuyển
thành ý kiến cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành
HS thực hành trên lớp, hay đơn giản làm theo mẫu (đối với kĩ thuật, hành vi) ... chúng
ta có thể cho đó là phương pháp trải nghiệm. Quan niệm này chưa hoàn toàn đúng.
Theo Kolb, tất cả những gì con người đã trải nghiệm đều tham gia vào quá trình
học tập và con người đạt đến tri thức mới bằng trải nghiệm. Với chu trình học từ kinh
nghiệm nhờ trải nghiệm, chuyên gia, GV các môn học có thể xây dựng quy trình tổ
chức hoạt động học cho HS thông qua trải nghiệm. Chu trình này không có một điểm
duy nhất để bắt đầu và cũng không phải theo một trật tự cứng nhắc, mà người học hoàn
toàn chủ động để bắt đầu từ bất cứ điểm nào và bước tiếp theo là gì miễn là nó phù hợp
với kiểu học của cá nhân, phù hợp với kinh nghiệm của người học về lĩnh vực học tập,
phù hợp với nội dung và phù hợp với điều kiện môi trường học tập.
Học từ trải nghiệm liên quan trực tiếp đến kinh nghiệm của cá nhân. Tuy nhiên,
mặc dù đạt được kiến thức là một quá trình xảy ra tự nhiên, nhưng để kinh nghiệm học
tập chính xác, theo David A.Kolb, cần có một số điều kiện [8]:
- Người học sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực;
- Người học có khả năng suy nghĩ về những gì trải nghiệm;
11
- Người học phải có và sử dụng kỹ năng phân tích để khái quái hóa các kinh
nghiệm có được;
- Người học phải ra quyết định và có kỹ năng giải quyết vấn đề để sử dụng
những ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm.
Kolb đưa ra sáu đặc điểm chính của học từ trải nghiệm:
- Việc học tốt nhất cần chú trọng đến quá trình chứ không phải kết quả
- Học là một quá trình liên tục trên nền tảng kinh nghiệm.
- Học tập đòi hỏi việc giải quyết xung đột giữa mô hình lí thuyết và cuộc sống
thực tiễn.
- Học tập là một quá trình thích ứng với thế giới.
- Học tập là sự kết nối giữa con người với môi trường.
Con người được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và các mối quan
hệ giao lưu phong phú đa dạng một cách tự giác.
Con người được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trông thực tế từ đó hiểu mình
hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân.
Con người được tương tác, giao tiếp với người khác, với tập thể, với cộng đồng,
với sự vật hiện tượng… trong cuộc sống.
Con người là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo.
Trải nghiệm luôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời, đó là: hành động và
cảm xúc, thiếu một trong hai yếu tố đó đều không thể mang lại hiệu quả.
Kết quả của trải nghiệm là hình thành được kinh nghiệm mới, hiểu biết mới, năng lực
mới, thái độ, giá trị mới…
1.2.1.4. Các dạng trải nghiệm
Có rất nhiều dạng trải nghiệm phong phú và đa dạng:
Căn cứ vào phạm vi diễn ra hoạt động của học sinh sẽ có các dạng: trải nghiệm
trên lớp học; trải nghiệm ngoài trời…;
Căn cứ vào các cơ quan tham gia hoạt động sẽ có các dạng: trải nghiệm trong
đầu ( các thao tác tưởng tượng, tư duy trong đầu); trải nghiệm bằng thao tác chân tay,
trải nghiệm các giác quan…
Căn cứ vào các quá trình tâm lí:
+ Trải nghiệm các giác quan bên ngoài: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc
giác; trải nghiệm các cảm giác bên trong: cảm giác vận động và tiếp xúc trực tiếp với
sự vật, cảm giác thăng bằng, cảm giác rung, cảm giấc cơ thể…
13
+ Trải nghiệm về tri giác: tri giác không gian, tri giác thời gian, tri giác vận động,
tri giác con người…
+ Trải nghiệm tư duy và tưởng tượng.
+ Trải nghiệm các cung bậc cảm xúc: vui, buồn giận, bực tức… để hình thành tình cảm.
triển tương lai, tìm hiểu bản thân).
Cụ thể, học sinh sẽ được trải nghiệm:
Khám phá định hướng nghề nghiệp: Khách mời là những chuyên gia trong các lĩnh vực
nghề đa dạng, hoặc những người thành công trong một lĩnh vực nghề nào đó, họ sẽ có
những lời chia sẻ và lời khuyên bổ ích cho các em học sinh. Các em có thể trực tiếp
đến thăm cơ sở làm việc của những khách mời đó, từ đó các em nhìn nhận lại khả năng
bản thân và cụ thể hóa định hướng nghề nghiệp cho mình.
Thủ công mỹ nghệ: Gốm, sứ, mộc và các loại hình thủ công khác.
Hát, múa dân gian: Là hoạt động trải nghiệm về văn hóa rất thú vị. Học sinh giữa
các khối dường như không còn khoảng cách, tất cả cùng hòa chung lời ca điệu nhạc
mang đậm tính truyền thống…
Khám phá khoa học: Phòng đọc sách, phòng viết văn, thí nghiệm khoa học, toán
học… Có rất nhiều hoạt động mà học sinh có thể lựa chọn tham gia theo sở thích của
mình.
Hoạt động nghệ thuật: Phát hiện và phát triển khả năng đặc biệt của học sinh
thông qua các hoạt động như diễn kịch, đóng phim, đóng vai các tuyên truyền viên,
cán bộ xã, huyện…
Việc lựa chọn nội dung cụ thể nào cho hoạt động trải nghiệm, các nhà trường có
thể tự quyết định, song cần đảm các nguyên tắc sau:
- Mục tiêu: nội dung lựa chọn phải có ưu thế để đạt được mục tiêu năng lực đề ra.
- Nội dung lựa chọn cần phù hợp với độ tuổi học sinh, trình độ học sinh. Không
nên xây dựng các chủ đề trải nghiệm vượt quá xa nội dung kiến thức của học sinh nhằm
tạo cho học sinh tin tưởng vào năng lực của chính bản thân mình. Ngoài ra, phù hợp
với điều kiện địa phương, điều kiện nhà trường…
- Khoa học – giáo dục: nội dung phải đảm bảo tính lôgic và khoa học, tính thẩm
mỹ và tính đạo đức.
- Thời sự: nội dung lựa chọn cần đáp ứng với những yêu cầu của xã hội ở thời
điểm giáo dục. Chủ đề thường gắn chặt với những vấn đề môi trường, xã hội, kinh
15