TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA MÔI TRƯỜNG – THỰC PHẨM - HÓA
MÔN: ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ
PHÚ MỸ TẠI XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN BÌNH
CHÁNH, TP. HCM
NHÓM 2
GVBM: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
MỤC LỤC
I
• Mô tả tóm tắt dự án
II
• Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện
dự án
III
• Đánh giá các tác động đến môi trường
IV
• Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi
trường
• Phía Tây – Nam: giới hạn bởi đường dự phóng
1.2. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.2.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
• Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên của khu đất quy hoạch
xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ là 27.9269ha, chủ yếu là đất canh tác nông
nghiệp ruộng lúa , gò, nghĩa địa, ao hoang và rạch.
• Tình hình dân cư: Trong khu đất quy hoạch xây dựng có khoảng 63 người
cư ngụ để canh tác nông nghiệp.
• Hiện trạng các công trình kiến trúc: Trong khu đất quy hoạch xây dựng
không có các công trình kiến trúc kiên cố, chỉ có 13 căn nhà lá tạm dùng
phục vụ cho việc canh tác nông nghiệp trên khu đất.
• Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu đất quy hoạch
xây dựng (27 9269 ha) hiện tại gần như chưa có gì.
1.2.2. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
a. Một số định hướng trong quy hoạch xây dựng
• Với tầm quan trọng về vị trí chức năng và hiện trạng còn nhiều đất chưa dược khai
thác sử dụng đúng mức, thì việc đầu tư xây dựng Khu Dân Cư Phú Mỹ, đáp ứng nhu
cầu người dân Thành phố với các tiêu chuẩn tiện nghi của một khu cao cấp, thích ứng
với nhu cầu trước mắt và lâu dài.
• Khu đất đầu tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ còn có hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ
thuật được đầu tư hoàn chỉnh thành một khu đô thị hiện đại, tạo thuận lợi cho việc
quy hoạch đầu tư xây dựng một khu ở mới theo đúng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
b. Giải pháp bố trí mặt bằng
• Tổng diện tích khu đất dự án là 279 269.00 m2 được bố trí xây dựng cho các hạng
- Biệt thư đơn lập
34 134.50
6.10
12.41
- Chung cư
41 974.90
7.50
14.75
Đất công viên cây xanh:
37 408.20
6.68
13.40
a) Cây xanh
17 407.10
3.11
12.37
24.78
16 978.00
3.03
6.1
279 269.00
49.90
100.00
I
ĐẤT DÂN DỤNG
1
Đất công cộng: Trường học
2
Đất ở
3
Cây xanh ven rạch: 14.057,7m²
Cây xanh khu ở: 3 349,4m²
Cây xanh tập trung: 20 001,1m²
Đất giao thông nội bộ: 69 204,4 chiếm tỷ lệ 24,78%
Quy mô dân số: 5 596 người
Mật độ dân cư : 200 người/ha
Chỉ tiêu sử dụng đất: 46,87 m²/người
Đất ở: 25,80 m²/người
Đất CTCC (trường học): 2,02 m²/người
Đất cây xanh –TDTT: 6,68 m²/người
Đất giao thông đối nội: 12,37 m²/người
Mật dộ xây dựng chung: 27,6%
Hệ số sử dụng đất: 1,4
Tầng cao xây dựng TB: 5 tầng
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ tiêu cấp nước : 250-300l/người/ngày đêm
Chỉ tiêu Thoát nước bẩn: 265l/người/ngày đêm
Chỉ tiêu cấp điện: 1.200-1.500Kw/người/ngày đêm
Chỉ tiêu rác thải: 1 - 1,5kg/người/ngày đêm
d. Các hạng mục công trình
60,0m
50m
5m
5m
2
Đường số 3
20,0m
10,5m
4,75m
4,75m
3
Đường nội bộ
14m
9m
2,5m
01
Nhà biệt thự đơn lập
133 căn x4kw/căn
532kw
02
Nhà biệt thự liên lập
460 căn x3,5kw/căn
1610kw
03
Nhà chung cư cao tầng
1080 hộ x3,5kw/hộ
3780kw
04
Khu thương mại dịch vụ
39600 m2x40w/m2
STT
Hạng mục
Đơn
vị
KVA
Khối
Đơn giá
lượng
(đồng)
2,4 500 000 000
Thành tiền
(đồng)
1 200 000 000
1
Trạm biến thế 1522/0.4kw
2
Cáp ngầm trung thế
22kv
Km
3,4 200 000 000
1,6 200 000000
320 000 000
Cộng kinh phí xây dựng trước thuế
5 210 000 000
Bảng 1.4: Tổng khối lượng và kinh phí xây dựng quy hoạch mạng lưới cấp điện,
chiếu sáng
Quy hoạch cấp nước.
Nguồn cấp nước:
- Nguồn nước mặt: Khu đất xây dựng được bao bọc bởi các sông Cần Giuộc ở
phía Tây rạch Rô , sông rạch chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều
của biển Đông.
- Nguồn nước ngầm: Do sự xáo trộn phức tạp của các nhịp trầm tích chứa nước,
mức độ rửa nhạt của dòng chảy dưới mặt đất, và sự xâm nhập nước mặn từ
biển vào. Nên chất lượng nước ngầm thay đổi tùy theo chiều sâu lỗ khoan.
- Nguồn nước máy thành phố: Theo kế hoạch đến năm 2002 Nhà máy nước Thủ
Đức đạt công suất q=1.050.000m3 /ngày lúc đó sẽ có một tuyến ống cấp nước
Þ2000-Þ1500 được xây dựng trên đường Hà Nội để cấp nước cho nội thành
TP.HCM và hòa mạng với mạng phân phối nước phân phối nước hiện có.
Tiêu chuẩn cấp nước và yêu cầu dùng nước.
STT
(M3/NGÀY)
5 600
1.120
5 600
224
5 600
56
5 600
56
1.456
291,2
1.747,2
Bảng 1.5. Nhu cầu dùng nước cho khu quy hoạch năm trong Huyện Bình Chánh.
Phương án thoát nước.
- Tiêu chuẩn thoát nước : qdc = 160l/người/ngày
- Dân số dự kiến: 5 600 người
- Lưu lượng nước bẩn: Q = 900 m³/ngày
Phương hướng quy hoạch.
- Chủ dự án sử dụng hệ thống xử lý cục bộ cho khu vực này là hệ thống cống thoát
nước riêng để thu gom nước thải bẩn đưa về trạm xử lý cục bộ xây dựng riêng cho
khu vực, không đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành Phố.
- Theo quy hoạch của khu đô thị thành phố, nước thải trong các khu dân cư số 9, 10,
11, 12, 13, 15 sẽ đưa về trạm xử lý cục bộ đặt ngoài khu đô thị tại Tỉnh Lộ 50 – rạch
Cống BTCT D =
M
176
500 000
88 000 000
200
4
Giếng kỹ thuật
Cái
320
950 000
304 000 000
5
Giếng thu
Cái
58
650 000
37 700 000
6
Trạm bơm và xử lý M³/
1,15
2 000 000
2 300 000 000
cơ học
ngày
Cộng kinh phí xây dựng trước thuế
5 278 580 000
Quy hoạch mạng lưới thông tin – bưu điện.
bằng
Kinh phí đóng tiền sử dụng đất (đã khấu
trừ)
Tiền sử dụng đất (chưa khấu trừ)
M2
144,376.40
720,000
23,477,015,691
103,951,008,000
Khấu trừ tiền đền bù giải toả ,chung cư %
80,473,992,309
70,771,999,100
10.00
54,136,852,780
TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
595,505,380,581
2
3
Kinh phí đầu tư xây dựng HTKT nội bộ
55,835,627,010
không rõ rệt. Địa chất có cấu tạo địa
tầng 3 lớp đất chính.
Lớp 1: Lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái mềm, lẫn cát và cây
mục, bề dày trung bình 0,8m:
Thành phần hạt
st 46%, bụi 36%, ct 18%
Độ ẩm thiên nhiên
W% = 72,2%
Dung trọng thiên nhiên
n = 1,52g/cm³
Góc nội ma sát
Þ = 4o
Lực dính
C = 0,094 kg/cm²
Lớp 2: Lớp cát sét màu xám đến vàng cứng vừa dày khoảng 1m:
Thành phần hạt
Lực dính
C =0,168 kg/cm²
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN
Chế độ thủy văn của khu dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán
nhật triều, biên độ triều trong ngày trung bình 2m. Theo các số liệu quan
trắc, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng
với các tần suất P khác nhau như sau:
Tần suất (P)
1%
10%
25%
50%
75%
99%
H (max)
1.55
1.45