BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHÁNG SINH TẠI MỘT SỐ
ĐIỂM KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: CAO THỊ KIÊN TRINH
Ngành: DƯỢC THÚ Y
Niên khóa: 2004-2009
Tháng 9/2009
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHÁNG SINH TẠI MỘT SỐ
ĐIỂM KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
CAO THỊ KIÊN TRINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú Y
Ngành Dược Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Như Pho
BSTY. Đặng Thi Xuân Thiệp
Th.S. Nguyễn Lê Kiều Thư
Đề tài: “Kiểm tra chất lượng kháng sinh tại một số điểm kinh doanh thuốc
thú y trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện tại Phòng kiểm nghiệm
Dược, Bộ môn Hóa Lý, Trạm chẩn đoán - xét nghiệm và điều trị Chi cục Thú Y Thành
phố Hồ Chí Minh từ 2/3/2009 đến 1/7/2009.
Trong thời gian thực hiện, chúng tôi đã kiểm tra 40 mẫu thuốc gồm 8 loại
kháng sinh là amoxicillin, ampicillin, enrofloxacin, norfloxacin, tetracyclin,
lincomycin, tylosin và colistin được lấy tại một số điểm kinh doanh thuốc thú y tại
Thành phố Hồ Chí Minh.Trong đó, có 22 mẫu bào chế dạng thuốc tiêm 100 ml và 18
mẫu bào chế dạng thuốc bột để uống, pha trộn vào thức ăn khối lượng 100g.
Để đánh giá chất lượng thuốc, đối với từng mẫu chúng tôi lần lượt kiểm tra các
chỉ tiêu thể tích, pH, độ vô trùng (đối với 22 mẫu thuốc tiêm), khối lượng (đối với 18
mẫu thuốc bột), định tính và định lượng (với tất cả các thuốc) bằng các phương pháp
sau: Đo thể tích để kiểm tra thể tích, dùng máy đo pH để kiểm tra pH dung dịch thuốc
tiêm, dùng cân phân tích để kiểm tra đồng đều khối lượng 18 mẫu thuốc bột, dùng
phương pháp cấy trực tiếp trên 2 môi trường thioglycolat và Soybean-casein để kiểm
tra độ vô trùng. Các mẫu được định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hoặc sắc
ký lỏng hiệu năng cao và được định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Chỉ có mẫu
thuốc đạt đầy đủ các chỉ tiêu kiểm tra trên mới đạt yêu cầu về chất lượng.
Kết quả thu được:
45% các thuốc kiểm tra không đạt chất lượng. Trong đó:
10% số thuốc kiểm tra không đạt chất lượng do không đạt yêu cầu về độ pH và
hàm lượng.
35% số thuốc kiểm tra không đạt yêu cầu về hàm lượng hoạt chất công bố.
iii
MỤC LỤC
Trang tựa ......................................................................................................................... i
THUỐC THÚ Y ...........................................................................................................15
iv
2.3.1 Phương pháp hóa học.......................................................................................... 15
2.3.2 Phương pháp quang phổ phân tử ........................................................................ 16
2.3.3 Phương pháp sắc ký ............................................................................................ 17
2.3.4 Phương pháp vi sinh vật...................................................................................... 19
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 21
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM................................................................................. 21
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT .................................................................................... 21
3.3 TRANG THIẾT BỊ ................................................................................................ 21
3.4 NỘI DUNG ............................................................................................................ 22
3.5 CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ......................................................................................... 22
3.5.1 Đối với thuốc tiêm .............................................................................................. 22
3.5.2 Đối với thuốc bột ................................................................................................ 22
3.6 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH............................................................................. 23
3.6.1 Tại nơi lấy mẫu ................................................................................................... 23
3.6.2 Tại phòng xét nghiệm ......................................................................................... 24
3.6.2.1 Kiểm tra thể tích............................................................................................... 24
3.6.2.2 Kiểm tra pH...................................................................................................... 24
3.6.2.3 Kiểm tra khối lượng ......................................................................................... 26
3.6.2.4 Kiểm tra độ vô trùng ........................................................................................ 26
3.6.2.5 Định tính .......................................................................................................... 27
3.6.2.6 Định lượng ....................................................................................................... 29
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU...................................................................... 30
U
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 31
4.1 KIỂM TRA THỂ TÍCH ......................................................................................... 31
British Pharmacopoeia
CH2Cl2
:
Dichloro methan
cs
:
Cộng sự
DĐVN
:
Dược Điển Việt Nam
EtOAc
:
Ethyl acetate
g
:
KMnO4 :
Kali permanganate
MeOH
:
Methanol
μg
:
Microgam
μm
:
Micromet
ml
:
Mililit
mg
Penicillin Binding Protein
SKLM
:
Sắc ký lớp mỏng
TCN
:
Tiêu chuẩn ngành
USP
:
United States Pharmacopoeia
USPC
:
United States Pharmacopoeial Convention
UV-vis
:
Bảng 3.3: Khoảng pH quy định của từng loại kháng sinh .......................................... 25
Bảng 3.4: Điều kiện sắc kí của các kháng sinh trong định tính bằng SKLM ............. 27
Bảng 3.5: Điều kiện sắc kí của các kháng sinh trong phương pháp định lượng HPLC
......................................................................................................................................29
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra thể tích............................................................................. 31
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra độ pH............................................................................... 32
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra độ vô trùng. ..................................................................... 33
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra khối lượng các mẫu thuốc bột......................................... 34
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra định tính .......................................................................... 35
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc ampicillin.............................. 37
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc amoxicillin............................ 37
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc enrofloxacin.......................... 38
Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc norfloxacin............................ 38
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc tetracyclin ........................... 39
Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc tylosin ................................. 39
Bảng 4.12: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc lincomycin .......................... 40
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc colistin ................................ 40
Bảng 4.14: Kết quả kiểm tra hàm lượng thuốc thú y phân chia theo dạng thuốc ....... 41
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc thú y .................................................. 42
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, chất lượng thuốc thú y là một trong những vấn đề
rất được quan tâm, cụ thể là việc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai
áp dụng GMP vào sản xuất thuốc thú y. Đây là tiêu chuẩn quy định chặt chẽ và chi tiết
về mọi mặt của quá trình sản xuất, giúp thuốc sản xuất ra có chất lượng ổn định như
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 KHÁNG SINH
2.1.1 Khái niệm
Theo quan niệm cũ: Kháng sinh là những chất hay hợp chất có cấu trúc hoá học
xác định, chiết xuất từ vi sinh vật (vi khuẩn, vi nấm…) dùng với liều lượng nhỏ có tác
động ngăn sự phát triển của vi sinh vật khác.
Theo quan niệm mới ngày nay, kháng sinh là những chất có nguồn gốc sinh học
hay tổng hợp, có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn
bằng cách tác động trên một giai đoạn chuyển hoá cần thiết của vi sinh vật (Huỳnh Thị
Ngọc Phương, 2009)
2.1.2 Phân loại
Theo Võ Thị Trà An (2007), dựa vào khung cấu trúc của kháng sinh, các kháng
sinh có thể chia thành các nhóm chính sau:
-Nhóm β –lactam: penicillin, cephalosporin.
-Nhóm tetracyclin: tetracyclin, oxytetracyclin, doxycyclin, chlotetracylin.
-Nhóm aminosid: streptomycin, gentamicin, kanamycin, neomycin.
-Nhóm polypeptide: colistin, bacitracin, polymixin
-Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol, flophenicol.
-Nhóm macrolid: erythromycin, spiramycin, tylosin.
-Kháng sinh gần gũi macrolid: lincomycin.
-Nhóm sulfonamid: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazole.
-Nhóm quinolon: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin
-Nhóm nitrofuran: nitrofurazon, furazolidon, furaltadon
3
4
- Hoạt hoá enzyme tự phân giải làm tổn thương thành tế bào vi khuẩn (Trần Thị
Thu Hằng, 2002).
Phổ kháng khuẩn: Phổ kháng khuẩn mở rộng trên vi khuẩn G+ và G- (
Haemophilus influenzae, E.coli và Pseudomonas mirabilis) nhưng vẫn không kháng
được penicilinase. Do đó, chúng thường được phối hợp với các chất ức chế β lactamase như acid clavulanic, sulbactam.
Vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và amoxicillin có MIC ≤ 1 μ g/ml; nhạy cảm
trung bình khi MIC = 2- 4 μg / ml và đề kháng nếu MIC ≥ 4 μ g/ml.
Chỉ định: Dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn G+ và G-: Tụ huyết
trùng, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung. Ampicillin dùng để phòng bệnh do
Salmonella ở gia cầm tốt; amoxicillin được ưu tiên chỉ định trong điều trị vết thương,
nhiễm trùng răng, tử cung và đường tiết niệu ở chó mèo.
Độc tính: Kháng sinh nhóm penicillin rất ít độc, tai biến chủ yếu do dị ứng. Dị
ứng nhẹ gây ngứa, nổi mề đay. Dị ứng nặng gây shock phản vệ, có thể xảy ra khi dùng
thuốc lần đầu, nhưng thường xảy ra nhất ở những người dùng thuốc nhiều lần. Triệu
chứng shock phản vệ nặng nhất là phù phổi và truỵ tim mạch, phù thanh quản gây
nghẹt thở.
Tương tác thuốc:
Đối kháng với kháng sinh kìm khuẩn như tetracyline, macrolid.
Tác động hiệp lực với kháng sinh nhóm aminoglycoside như streptomycin,
gentamicin để chống lại Listeria spp; với cephalosporin chống lại Pseudomonas spp.
Chất ức chế β -lactamase (acid clavulanic) cũng được phối hợp với amoxicillin
để chống lại vi khuẩn sản sinh β -lactamase (Võ Thị Trà An, 2007).
5
2.1.3.2 Enrofloxacin và norfloxacin
Chỉ định
Norfloxacin và enrofloxacin đạt nồng độ đặc biệt cao trong nước tiểu nên được
dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu. Enrofloxacin có hiệu quả trong điều trị
viêm bàng quang do E.coli, Staphylococcus spp., Streptococcus spp., Proteus spp.,…
hoặc nhiễm trùng tuyến tiền liệt ở chó mèo. Enrofloxacin đạt nồng độ cao trong phổi
hơn trong huyết thanh nên có thể dùng điều trị viêm đường hô hấp ở chó, mèo, heo,
bê, gia cầm do Pasteurella hemolytica, Heamophilus spp., Salmonella typhimurium,
Mycoplasma (Võ Thị Trà An, 2007).
Độc tính
Là kháng sinh có độc tính thấp. Tuy nhiên, có thể gây rối loạn phát triển xương,
sụn do hoạt tính bắt giữ kim loại, do đó không nên sử dụng cho thú đang tăng trưởng
(Trương Phương, 2008).
2.1.3.3 Nhóm tetracyclin
Cấu trúc
Kháng sinh nhóm này đều có cấu trúc 4 vòng 6 cạnh, các tetracyclin khác nhau
ở nhóm thế R.
Hình 2.5: Cấu trúc khung chính của nhóm tetracyclin
Tetracyclin có R1= H, R2= CH3, R3= OH, R4=H, chlorotetracyclin (R1=Cl),
doxycyclin (R2=H), oxytetracyclin (R4= OH), các nhóm thế còn lại của chúng đều
giống tetracyclin.
Tính chất: Kháng sinh nhóm tetracyclin có màu vàng nhạt đến vàng sậm, vị
đắng, dạng base ít tan trong nước, dạng muối chlohydrate tan nhiều trong nước nên
thường được bào chế dạng muối này. Chúng kém bền với nóng ẩm và ánh sáng trực
tiếp, sự phân hủy thuốc tạo thành một số dẫn chất có độc tính cao trên thận.
7
2.1.3.4 Tylosin
Nguồn gốc
Tylosin được chiết xuất từ nấm Streptomyces fradiae, là kháng sinh thuộc nhóm
macrolid, được dùng nhiều dưới dạng muối kiềm, muối tatrat hay phosphate.
Cấu trúc
Hình 2.6: Cấu trúc của tylosin
Tính chất:
Tylosin kiềm là thuốc có dạng kết tinh màu trắng, ít tan trong nước, tan nhiều
trong aceton, cồn, ether, bền vững ở nhiệt độ thường trong vòng 1 tháng ở pH 5,5- 7,5.
Tylosin tartrat tan nhiều trong nước (Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An, 2001).
Dược động học
Hấp thu: Tylosin kiềm hấp thu nhanh chóng vào cơ thể, sau khi tiêm bắp vào
cơ thể 1-2 h đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh và duy trì trong 1 h.
Tylosin tartrat sau khi tiêm dưới da đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh sau
30 phút và duy trì khoảng 6 h. Nếu cho uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh
sau 2-4 h và duy trì khoảng 8-24 h.
Phân bố:Thuốc phân bố ở dịch nội bào. Chúng khuyếch tán vào khắp các mô
nhất là phổi, màng phổi, xương, gan, mật, tuyến sữa, nhau thai trừ dịch não tuỷ (không
đủ nồng độ trị liệu) (Phạm Sỹ Lăng và Lê Thị Tài, 1997).
Chuyển hoá: Được bài thải dạng tự do.
Bài thải: Chủ yếu qua mật (60%) và thường đi qua chu trình gan ruột.
9
Dược lực học
Cơ chế tác động: Là kháng sinh tĩnh khuẩn ở liều điều trị, có thể có tính sát
Hình 2.7: Cấu trúc của lincomycin
Tính chất
Ở dạng base khá tan trong nước, alcol và đa số các dung môi hữu cơ. Dạng
muối HCl rất tan trong nước.
Dược động học
Lincomycin hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, sự hiện diện của thức ăn ảnh hưởng
đến sự hấp thu. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống 60 phút.
Kháng sinh phân bố tốt trong các mô nhất là mô xương, có khả năng đạt nồng
độ trị liệu tại mô tuyến sữa, phổi, gan, xương, răng nhưng không đạt nồng độ trị liệu
tại não kể cả khi cơ quan này viêm.
Bài thải qua mật (80%) sau quá trình chuyển hóa tại gan và một lượng nhỏ dạng
hoạt tính được thải qua nước tiểu.
Dược lực học
Cơ chế tác động: Lincomycin có cơ chế tác động gần giống tác động của
macrolid, đó là tác động trên thụ thể ở phần 50S của ribosom, với sự ức chế giai đoạn
đầu của sự tổng hợp protein.
Phổ kháng khuẩn: Kháng sinh này có phổ kháng khuẩn trung bình, chủ yếu
trên G+ (Bacillus spp., Corynebacterium spp., Erysipelothrix rhusiopathiae,
Staphylococcus spp., Streptococcus spp.), rất giới hạn với G- , một vài vi khuẩn kị khí
(Clostridium perfringens, Actinomyces spp.) và Mycoplasma.
11
Chỉ định
Là kháng sinh được dùng để thay thế penicillin trong trường hợp dị ứng
penicillin hoặc vi khuẩn đề kháng với penicillin.
Lincomycin thường kết hợp với spectinomycin trong điều trị bệnh đường hô
khuẩn G- như E.coli, Salmonella spp., Pseudomonas aeruginosae.
Chỉ định: Do tính độc đối với động vật hữu nhũ nên kháng sinh này chủ yếu
được dùng để trị nhiễm khuẩn tại chỗ. Colistin dùng trị tiêu chảy, viêm ruột do E.coli,
Salmonella spp. gây ra trên trâu, bò, heo (Huỳnh Thị Ngọc Phương, 2009).
2.2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y
2.2.1 Chất lượng thuốc và yêu cầu chất lượng
Chất lượng thuốc là tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc được thể hiện
mức độ phù hợp những yêu cầu đã định trước những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ
thuật, xã hội, thể hiện bởi những yêu cầu sau:
- Có hiệu lực phòng và chữa bệnh.
- Không có hoặc ít có tác dụng có hại.
- Ổn định về chất lượng trong thời hạn đã xác định.
- Tiện dụng và dễ bảo quản (Đặng Văn Hòa và cs, 2002).
Thuốc là sản phẩm hàng hóa đặc biệt, có quan hệ trực tiếp đến sức khỏe cộng
đồng, đến chất lượng và hiệu quả của việc phòng và trị bệnh. Vì thế thuốc phải được
đảm bảo chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất (từ nguyên liệu cho đến thành
phẩm), trong quá trình bảo quản, lưu thông và sử dụng.
Mục tiêu đảm bảo chất lượng trên chỉ đạt khi thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
cơ bản sau:
- Thuốc có chứa đúng các thành phần theo tỉ lệ quy định của công thức đã được
đăng ký và được cấp phép (định tính, định lượng).
- Thuốc được phép sản xuất và sản xuất theo đúng các quy trình đã đăng ký và
được cấp phép.
13
- Có độ tinh khiết đạt yêu cầu quy định.
- Thuốc được đóng gói trong các các đồ đựng và đồ bao gói với nhãn thích hợp
và đúng quy cách đã đăng ký.
- Thuốc được bảo quản, phân phối, quản lý theo quy định để chất lượng của
Cơ sở sản xuất chưa hội tụ đầy đủ điều kiện nhất là thiếu các phương tiện kiểm
tra chất lượng đã vội vàng sản xuất và đưa vào lưu thông những sản phẩm mà bản thân
họ không nắm rõ được chất lượng.
Những sản phẩm được đảm bảo về mặt chất lượng nhưng do quá trình lưu trữ
không tuân thủ điều kiện bảo quản theo quy định nên hàm lượng và các thành phần có
trong chế phẩm thay đổi, dẫn đến thay đổi chất lượng sản phẩm (Đặng Văn Hòa, 2002)
2.3 PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG TRONG ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
THUỐC THÚ Y
Thử định tính là phép thử cần thiết để nhận biết thuốc hay những thành phần
chính của thuốc dựa trên một tính chất đặc hiệu.
Thử định lượng nhằm xác định hàm lượng của các hoạt chất có trong mẫu
kháng sinh đem thử dựa trên phép đo các đặc tính hóa học, vật lý của các chất hoặc
của các phản ứng hóa học (Bộ Y Tế, 2002).
2.3.1 Phương pháp hóa học
Các phản ứng định tính
Mỗi thuốc đều có một nhóm hợp chất xác định. Có thể dựa vào nhóm hợp chất
đó để định tính thuốc bằng các phản ứng màu hay kết tủa đặc trưng. Ví dụ để định tính
kháng sinh lincomycin hydroclorid thì dùng thuốc thử Natri nitroprusiat 2%, màu đỏ
tím sẽ xuất hiện. Tuy nhiên, phương pháp này thường phải đi kèm với một hoặc nhiều
phương pháp định tính khác (phổ hồng ngoại…) mới chính xác (Nguyễn Viết Kình,
2008).
Phương pháp chuẩn độ thế
Đây là phương pháp chuẩn độ dựa trên sự khảo sát điện thế hình thành trong
quá trình chuẩn độ. Trong quá trình này, nồng độ của chất cần chuẩn độ giảm đi khi ta
nhỏ dung dịch chuẩn độ vào. Sự giảm đi này được theo dõi bằng việc đo điện thế của
các điện cực nhúng vào trong dung dịch. Tại điểm kết thúc, chất chuẩn độ nhỏ xuống
không sử dụng tới nữa (lượng dư) sẽ gây ra sự thay đổi đột ngột về nồng độ của nó
trong dung dịch và gây ra sự thay đổi đột ngột về điện thế đo được hay tạo ra một
bước nhảy điện thế. Chuẩn độ thế có thể là chuẩn độ acid-base, chuẩn độ oxy hóa khử
hoặc chuẩn độ môi trường khan (Nguyễn Thị Thu Vân, 2004).