BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên:
ĐẬU THỊ THANH HUYỀN
Ngành:
BÁC SỸ THÚ Y
Niên khóa:
2004-2009
Tháng 09/2009
KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
ĐẬU THỊ THANH HUYỀN
LỜI CẢM ƠN
‡ Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ và gia đình, những người thân
yêu nhất đã sinh thành, dưỡng dục và dạy dỗ tôi nên người.
‡ Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh, quý thầy cô trong Khoa Chăn nuôi Thú Y đã tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu, kinh nghiệm thực tiễn cho chúng tôi trong suốt quãng đời sinh
viên để làm hành trang vào đời.
‡ Bản thân xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Khanh và
BSTY. Lê Hoàng Nhiệm đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện cho tôi để thực hiện và hoàn thành luận văn này.
‡ Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô, chú, anh chị
trong Trạm Thú y Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ cũng như tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
‡ Xin cám ơn các bạn học chung lớp Thú Y 30 đã cùng tôi chia sẻ những khó
khăn, vui buồn, vất vả trong suốt quá trình học tập cũng như trong lúc thực hiện đề
tài này.
Sau hết là tình cảm thân thương mà tôi muốn dành tặng những bạn hữu thân
thuộc đã luôn bên cạnh giúp đỡ và động viên tôi trong suốt một quãng thời gian dài.
ĐẬU THỊ THANH HUYỀN
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài có tên: “Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều
trị tại Trạm Thú y Quận I Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Thời gian thực hiện từ ngày 12/01/2009 đến 12/06/2009.
Phương pháp khảo sát: mỗi chó đến khám và điều trị đều có một hồ sơ bệnh án
riêng để dễ dàng trong quá trình theo dõi. Việc chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu lâm
sàng là chính, tuy nhiên cũng có một số trường hợp kết hợp với các chẩn đoán khác
iii
MỤC LỤC
Trang tựa
i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
ii
Lời cảm ơn
iii
Tóm tắt luận văn
iv
Mục lục
v
Danh sách chữ viết tắt
viii
Danh sách các hình
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1. Đặc điểm sinh lý chó
3
2.2. Sơ lược cấu tạo hệ hô hấp trên chó
4
2.2.1. Đường hô hấp
5
2.2.2. Phổi
7
2.3. Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó
8
2.3.1. Sinh lý hệ hô hấp bình thường
8
2.3.2. Tình trạng hệ hô hấp bất thường
iv
2.4.7. Do ngoại vật
13
2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh hô hấp
13
2.5.1. Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
13
2.5.2. Yếu tố thời tiết
14
2.6. Một số bệnh đường hô hấp thường gặp
14
2.6.1. Bệnh nội khoa
14
2.6.1.1 Bệnh đường hô hấp trên
14
22
3.2. Đối tượng khảo sát
22
3.3. Dụng cụ khảo sát
22
3.3.1. Dụng cụ chẩn đoán lâm sàng
22
3.3.2. Dụng cụ giải phẫu
22
3.3.3. Các loại thuốc, hóa chất sát trùng
22
3.3.4. Các loại thuốc điều trị
22
3.4. Nội dung khảo sát
22
3.5.1.3. Chẩn đoán phi lâm sàng
25
3.5.1.4. Chẩn đoán khác
25
3.5.1.5. Phân loại theo nguồn gốc, nhóm tuổi, giới tính
25
3.5.2. Phân loại
25
3.5.2.1. Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh
25
3.5.2.2. Phân loại theo tính chất bệnh
26
3.5.3. Định danh vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
26
3.5.4. Khảo sát một số chỉ tiêu máu
4.1.1. Tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp trên chó khảo sát
31
4.1.2. Tỷ lệ chó nhiễm bệnh hô hấp theo nguồn gốc, tuổi, giới tính
32
4.1.2.1. Tỷ lệ chó nhiễm bệnh hô hấp theo nguồn gốc
34
4.1.2.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo tuổi
35
4.1.2.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo giới tính
37
4.2. Một số triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh hô hấp
38
4.3. Các dạng bệnh hô hấp thường gặp
40
4.4. Tỷ lệ chó có biểu hiện hô hấp ghép với các triệu chứng khác
4.7. Khảo sát hiệu quả điều trị tại Trạm Thú y Quận I
57
vi
4.7.1. Khảo sát hiệu quả sử dụng kháng sinh
57
4.7.2. Khảo sát tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị
58
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
60
5.1. Kết luận
60
5.2. Đề nghị
61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
62
Bảng 4.5. Tỷ lệ chó có triệu chứng hô hấp kèm theo những triệu chứng khác
41
Bảng 4.6. Kết quả xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh lý máu chó bệnh đường hô hấp
43
Bảng 4.7. Các vi khuẩn phân lập được trong dịch mũi chó bệnh
45
Bảng 4.8a. Kết quả kháng sinh đồ
47
Bảng 4.8b. Kết quả kháng sinh đồ
48
Bảng 4.9. Hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh hô hấp
58
Bảng 4.10. Hiệu quả điều trị
58
viii
7
Hình 2.3: Cấu tạo của phổi
8
Hình 4.1: Phổi viêm hóa xơ
51
Hình 4.2:Phổi nhạt màu, sưng và xuất huyết
51
Hình 4.3: Viêm phổi sợi huyết
51
Hình 4.4: Bộc lộ nội quan bên trong
52
Hinh 4.5: Phổi viêm xuất huyết
52
Hình 4.6: Ruột xuất huyết điểm
52
55
Hình 4.15: Hình X - quang phổi chó viêm
56
Hình 4.16: Hình X - quang tim lớn chèn ép phổi
56
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chó ngày càng trở thành người bạn thân thiết của con người. Ngày nay, người ta
nuôi chó không đơn thuần chỉ để giữ nhà mà còn nhằm mục đích tạo niềm vui, làm
cảnh, giải trí, truy bắt tội phạm, đua,… Với nhu cầu đó số lượng chó trong cả nước đã
tăng lên đáng kể. Song song với sự tăng số lượng chó nuôi, số ca bệnh xuất hiện ngày
càng nhiều hơn. Một trong những bệnh được nhiều người quan tâm là bệnh đường hô
hấp ở chó, do bệnh chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số các ca bệnh. Đặc biệt là
trong điều kiện khí hậu có nhiều biến đổi đột ngột: lạnh, giao mùa… Và bởi việc điều trị
của bệnh kéo dài, dễ tái phát nếu không được chăm sóc tốt.
Những chó bị bệnh đường hô hấp thường có biểu hiện mệt mỏi, bỏ ăn, chảy
dịch mũi, nhảy mũi, ho, sốt, thở khò khè, thở khó, một số trường hợp chó bị chảy máu
mũi, nặng thì có thể bị suy nhược kéo theo sức đề kháng giảm nên bệnh có điều kiện
bộc phát mạnh mẽ do tác nhân phụ nhiễm và có thể dẫn đến chết. Do đó, việc tìm ra
phương pháp chẩn đoán chính xác các bệnh trên đường hô hấp, nhằm làm cơ sở
khuyến cáo chủ nuôi có biện pháp nuôi dưỡng và phòng bệnh hiệu quả, góp phần nâng
Khảo sát bệnh tích đại thể và vi thể (nếu có điều kiện).
-
Ghi nhận kết quả điều trị.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đăc điểm sinh lý chó
2.1.1. Thân nhiệt: 380C – 390C (đo ở trực tràng).
2.1.2. Tần số hô hấp
Chó lớn: 10 – 40 lần/phút.
Chó nhỏ: 15 – 35 lần/phút.
2.1.3. Nhịp tim
Chó lớn: 70 – 200 lần/phút.
Chó nhỏ: trên 200 lần/phút.
2.1.4. Tuổi thành thục và thời gian mang thai
Chó đực: 7 – 10 tháng tuổi.
Chó cái: 9 – 10 tháng tuổi.
Thời gian mang thai: 57 – 63 ngày.
2.1.5. Tuổi trưởng thành: trung bình một năm.
2.1.6. Chu kỳ lên giống
11 – 17
Hematocrit
%
37 – 55
Tiểu cầu
Ngàn/mm3
190 – 560
Bạch cầu
Ngàn/mm3
8.5 – 10.5
Hồng cầu
Bách phân bạch cầu
Bạch cầu lympho
21 – 40
Bạch cầu đơn nhân lớn
3 – 10
Đường hô hấp có nhiệm vụ dẫn khí vào trong phổi. Để đảm bảo cho không khí
được lưu thông liên tục, đường dẫn khí có những cấu tạo đặc biệt giúp cho lòng ống
luôn mở rộng, co dãn một cách nhịp nhàng như mô sụn, sợi đàn hồi, sợi tạo keo và sợi
cơ trơn. Mô sụn có tác dụng giúp lòng ống luôn mở rộng. Sợi đàn hồi hiện diện khắp các
đoạn ống hô hấp giúp cho sự co dãn dễ dàng và các sợi cơ trơn chạy vòng quanh các
ống dẫn khí từ khí quản đến các ống phế nang để điều khiển lượng không khí vào phổi
trong quá trình hít vào và thở ra nhờ vào việc co rút làm giảm đường kính các ống đó.
Không khí qua mũi hoặc có thể qua miệng đến hầu (họng), ở đây hầu chia
thành hai nhánh, nhánh đi phía trên là thực quản dẫn thức ăn xuống dạ dày, nhánh
dưới là đường dẫn khí đến phổi. Từ hầu xuống, đường dẫn khí là thanh quản, nơi có
hai dây thanh âm. Nắp thanh quản đóng lại lúc nuốt thức ăn để thức ăn khỏi vào đường
dẫn khí. Tiếp theo thanh quản là khí quản chia thành hai phế quản đi vào hai lá phổi.
Trong lá phổi, các phế quản chia nhánh nhiều lần thành các nhánh mỗi lúc càng nhỏ
hơn, cuối cùng nhỏ nhất là ống phế nang dẫn vào phế nang.
Đường hô hấp từ mũi đến phế quản được gọi là khoảng vô hiệu vì nó không có
chức năng trao đổi khí (Lê Văn Thọ, 1992). Không khí đi qua đường hô hấp được giữ
ấm, lọc sạch bụi bẩn và giữ hơi nước.
-
Mũi: gồm lỗ mũi, hốc mũi, xoang mũi. Biểu mô niêm mạc mũi là biểu mô trụ
giả kép có lông rung và xen kẽ nhiều tế bào đài. Niêm mạc mũi có chức năng
giữ lại và đưa ra ngoài những bụi lẫn trong không khí nhờ dịch nhờn và các tế
bào có lông rung, đồng thời nó sưởi ấm không khí nhờ có nhiều mạch máu bên
5
dưới mô liên kết (Lâm Thị Thu Hương, 2002). Vùng khứu giác nằm phía sau
xoang mũi, phía trước và trên của yết hầu, đây là vùng nhận biết mùi của không
khí nhờ các tuyến khứu giác.
-
Phế quản: là hai nhánh tận cùng của khí quản, có cấu tạo gần giống khí quản.
Mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi tương ứng, khi đi sâu vào phổi nó tiếp tục
chia thành nhiều nhánh càng lúc càng nhỏ dần và càng phức tạp.
Hình 2.2: Sơ lược về đường hô hấp
(Nguồn: http://www.vetmed.wsu.edu/ClientED/anatomy/dog_resp.aspx)
2.2.2. Phổi
Phổi là nơi trao đổi khí, gồm hai lá phổi phải và trái. Phổi phải to được chia làm
bốn thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô, thùy trung gian (hay còn gọi là
7
thùy lẻ, thùy Azygos). Phổi trái nhỏ hơn có ba thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành
cách mô. Đơn vị nhỏ nhất của phổi là phế nang, nơi trao đổi khí chính. Phổi được bao
bọc bởi màng phổi gồm lá thành và lá tạng.
-
Lá tạng bao ngoài mặt phổi ngăn cách các thùy phổi.
-
Lá thành phủ mặt trong xoang ngực.
Hình 2.3: Cấu tạo của phổi
(Nguồn: http://www.vetmed.wsu.edu/ClientED/anatomy/dog_resp.aspx)
2.3. Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó
2.3.1. Sinh lý hệ hô hấp bình thường
Hệ thống hô hấp chó, mèo có nhiều chức năng nhưng chức năng quan trọng
-
Sự điều tiết mồ hôi của trung khu hô hấp bình thường.
-
Các cơ ngực, cơ liên sườn, cơ hoành và cơ bụng hoạt động tốt.
-
Bộ máy hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản lớn, phế quản nhỏ, phế
nang) bình thường không bị biến đổi về mặt hình thái.
-
Sự tuần hoàn máu ở phổi không bị trở ngại.
-
Không khí vào phổi phải trong sạch, không có các chất kích thích.
Chỉ cần thiếu một trong số các yếu tố trên, quá trình hô hấp sẽ bị rối loạn
(Nguyễn Như Pho, 1995).
2.3.2. Tình trạng hệ hô hấp bất thường
Bình thường khóe mũi, gương mũi của chó ẩm ướt khi thấy gương mũi khô
hoặc có nước mũi chảy là tình trạng bệnh lý.
Chó bình thường thở thể ngực, khi các cơ quan trong xoang ngực mắc bệnh thì
chó thở ở thể bụng.
9
thanh khí quản truyền nhiễm gây tử vong khá cao (Tô Minh Châu và Trần Thị
Bích Liên, 2001).
-
Bordetella bronchiseptica: là một loại cầu trực nhỏ Gram (-), sống ký sinh ở
đường hô hấp, là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm khí phế quản ở
chó hoặc kết hợp với virus gây bệnh trên đường hô hấp. Bordetella
10
bronchiseptica làm giảm chức năng làm sạch của hệ hô hấp, mở đường cho sự
xâm nhập của các vi trùng cơ hội khác.
-
Klebsiella: trực khuẩn Gram (-), thuộc họ vi khuẩn đường ruột
Enterobacteriaceae có vỏ tế bào lipopolysaccharides. Vi khuẩn có khả năng
tăng tiết nội độc tố gây sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, gây thiếu máu và
nhiễm độc máu có thể dẫn đến chết thú.
-
E. coli (Escherichia coli): trực khuẩn Gram (-), không bào tử, di động, bình thường
E. coli có sẵn trong cơ thể thú, gây bệnh khi sức đề kháng của thú giảm.
-
Pasteurella multocida: cầu trực khuẩn Gram (-), thường thấy trong dịch mũi
của mèo. Chó nuôi nhà nhất là chó đực con có nhiều Pasteurella multocida
11
2.4.1.2.
-
Do virus
Canine distember virus (CDV): thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus
gây bệnh Carré hay còn gọi là bệnh sài sốt trên chó non.
-
Parainfluenza virus (PI) type 5: thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Paramyxovirus, kết hợp với vi khuẩn Bordetella bronchiseptica gây viêm thanh
khí quản trên chó.
-
Canine adenovirus (CAV) type 2: thuộc họ Adenoviridae, gây ho, còn gọi là
bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm trên chó.
2.4.1.3.
-
Do nấm
Aspergillus fumigatus: nấm phổi gặp nhiều ở gia cầm và chim, động vật có vú
và người cũng mắc bệnh nhưng ít hơn. Nấm xâm nhiễm chủ yếu vào phổi gây
bệnh tích kết hạt giống lao.
Angiostrongylus vasorum (Baillet, 1866): ký sinh ở động mạch phổi.
-
Toxocara larvae: ấu trùng giun đũa khi di hành lên phổi, khí quản gây ho, khó
thở, có thể gây viêm phổi.
-
Dirofilaria immitis: giun tim, ký sinh ở động mạch phổi, động mạch chủ và tim.
-
Paragonimus westermani: sán lá phổi chó.
12
2.4.3. Do tân bào
Theo Nguyễn Văn Khanh (2002 – 2003), trên chó thường có tân bào độc ở biểu
mô tiểu phế quản. Tân bào thứ phát ở phổi có rất nhiều và phát sinh từ nhiều nguồn
gốc khác nhau. Tân bào di căn đến phổi theo đường máu, bạch huyết và sẽ hủy diệt
nhu mô phổi khi sinh sản và lan rộng. Các phế nang có thể bị tân bào làm hư hại hoàn
toàn.
2.4.4. Do dị tật bẩm sinh
Như hẹp khí quản, xoắn xương mũi dưới hay herni hoành cách mô… đều ảnh
hưởng đến hệ thống hô hấp.
2.4.5. Do tổn thương