ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HUỲNH QUỐC HOÀNG ANH
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA
NƯỚC THUẬN NINH, BÌNH ĐỊNH TRONG TÌNH
HUỐNG VỠ ĐẬP
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
Mã số: 60.58.02.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
ĐÀ NẴNG - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS. VÕ NGỌC DƯƠNG
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN THỐNG
Phản biện 2: TS. LÊ HÙNG
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 21 tháng 6 năm
2018.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
đó điển hình là các trận lũ sau: Trận lũ năm 1987 đã làm trôi 664 ngôi
nhà, 3.081 ngôi nhà bị sập hoàn toàn, 513 trường học, nhà trẻ, mẫu giáo bị
trôi hoàn toàn, thiệt hại nặng nề về nông lâm ngư nghiệp, tổng thiệt hại ước
tính 18 tỉ đồng (theo thống kê của Ban chỉ huy PCLB Nghĩa Bình). Trận lũ
năm 1999 đã làm 22 người chết, 630 ngôi nhà bị sập hoàn toàn, tổng thiệt
2
hại ước tính 228 tỉ đồng. Năm 2003 thiên tai đã làm cho tỉnh Bình Định 29
người bị chết, 2233 ha lúa bị mất trắng, 1746 ha ao cá bị thiệt hại, 124
phòng học bị ngập, 232 cầu cống bị hỏng, tổng thiệt hại là 198 tỉ đồng.
Năm 2005 thiệt hại do thiên tại gây ra tại tỉnh Bình Định với 39 người bị
chết, 2001 ha lúa bị mất trắng, 2737 ha ao cá bị thiệt hại, 30 lớp học bị
ngập, 253 cầu cống bị hỏng, tổng thiệt hại lên đến 219 tỷ đồng. Đợt mưa lũ
lịch sử từ ngày 14 - 18/11/2013 đã gây thiệt hại nặng nề: 19 người chết, 14
người bị thương; hơn 101.900 nhà bị ngập nước với 510.00 người bị ảnh
hưởng, trong đó 292 nhà sập, 418 nhà bị hư hỏng nặng; cơ sở hạ tầng giao
thông, thủy lợi, đê điều bị tàn phá, Quốc lộ 1A, QL 19 bị ngập nước và đứt
vỡ nhiều đoạn; hệ thống điện, cấp nước, cơ sở kinh tế, văn hóa -xã hội đều
bị thiệt hại nghiêm trọng. Thiệt hại vật chất 2.125 tỷ đồng. Đợt lũ năm
2016 gây ngập lụt trầm trọng nhất trong thời gian qua, gây nhiều thiệt hại
cho nhân dân và các công trình giao thông thủy lợi... trên địa bàn tỉnh Bình
Định (11/11 huyện, thành phố bị ngập sâu từ 0.5 -1.5m, có nơi trên 1.5m);
vai trò của các hồ đập trên địa bàn trở thành vấn đề tranh luận gay gắt. Các
nghiên cứu về an toàn hồ chứa trở thành vấn đề cấp thiết và ưu tiên đầu tư.
Không những ở Việt Nam, thảm họa vỡ đập cũng gây những hậu
quả nặng nề cho đời sống nhân dân cũng như sự phát triển kinh tế xã hội
của nhiều nơi trên thế giới ví dụ như vỡ đập chứa chất thải mỏ Germano
(Brazil ) vào ngày 5 tháng 11 năm 2015 đã làm 19 người mất tích, 600
người sơ tán, và 60 triệu m3 bùn thải gây ô nhiễm sông Doce, và biển gần
huống vỡ đập”.
Kết quả nghiên cứu hy vọng cung cấp cho chính quyền địa phương
và các cơ quan quản lý thiên tai trên địa bàn những thông tin cần thiết để
giúp chủ động đối phó cũng như giảm thiểu thiệt hại do các tình huống vỡ
đập của hồ chứa nước Thuận Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Ứng dụng bộ phần mềm MIKE (DHI) và công nghệ GIS để thiết
lập mô phỏng ngập lụt do xả lũ trong các tình huống khẩn cấp ở hạ du hồ
chứa nước Thuận Ninh, tỉnh Bình Định
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt tương ứng với các tình huống xả
lũ trong tình huống khẩn cấp.
4
- Cung cấp thông tin và đưa ra các kiến nghị cần thiết cho các cơ
quan quản lý nhà nước và phòng chống thiên tai giúp ứng phó kịp thời và
giảm nhẹ thiệt hại cho khu vực hạ du hồ chứa nước Thuận Ninh trong các
tình huống nêu trên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Chế độ thủy văn của lưu vực sông Kone.
- Quy trình vận hành liên hồ chứa nước trên lưu vực sông Kone Hà Thanh.
- Kết cấu đập Thuận Ninh và các khả năng bị phá hoại.
- Các phần mềm mô phỏng phổ biến hiện nay, tập trung bộ phần
mềm MIKE của DHI.
- Phần mềm ArcGIS và phương thức thể hiện kết quả ngập lụt.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Lưu vực suối Quéo thuộc lưu vực sông Kone đoạn từ hồ chứa nước
Thuận Ninh đến cửa ra sông Kone (Bình Nghi) sau đập dâng Văn Phong,
xã Bình Tường, huyện Tây Sơn, Bình Định.
5. Nội dung nghiên cứu:
nghị.
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu và vấn đề ngập
lụt ở hạ du hồ chứa nước Thuận Ninh.
Chương 2: Phân tích lựa chọn vết vỡ.
Chương 3: Mô phỏng ngập lụt do vỡ đập xảy ra và quá trình
truyền lũ hạ lưu hồ Thuận Ninh.
Chương 4: Xây dựng bản đồ ngập lụt khu vực nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị.
6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ
NGẬP LỤT Ở HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC THUẬN NINH
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên:
a. Vị trí địa lý
b. Đặc điểm địa hình
c. Đặc điểm địa chất
1.1.2. Điều kiện khí tượng, thủy văn:
a. Khí Tượng:
- Mạng lưới các yếu tố và thời gian quan trắc khí tượng khu vực và vùng
liên quan:
Bảng 1.2: Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn
Số
TT
Tên trạm
Thời kỳ đo
mưa
3
Định Bình
1983-2008
25
X(mm)
Trạm thuỷ văn
4
Kbang
1983-2008
25
X(mm)
5
Krong
1983-2008
25
X(mm)
9
Bình Tường
1983-2008
25
X(H,Q)
10
Quy Nhơn
1983-2008
25
X,V,Z,U
b. Thủy Văn:
c. Tài liệu nghiên cứu:
1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên
a. Tài nguyên đất
Trạm khí tượng
1.4.2. Vai trò của Hồ chứa nước Thuận Ninh trong điều tiết dòng
chảy lũ ở hạ lưu.
8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VẾT VỠ
2.1. Mục đích:
2.2. Các tài liệu phục vụ lựa chọn kịch bản vỡ đập
2.3. Phân tích lựa chọn các kịch bản vỡ đập
Hình 2.2. Sơ đồ vỡ đập dạng tràn đỉnh theo TCKT03:2015
Bảng 2.1. Các thông số vỡ đập kiểu tràn đỉnh
Cao trình
mực nước
vỡ đập (m)
71.2
Vết vỡ ban đầu
Giới hạn vết vỡ
Z đầu
(m)
B đầu
(m)
Z cuối
(m)
9
Bảng 2.2. Các kịch bản tình huống vỡ đập theo TCKT 03:2015/TCTL
Kịch
bản
TT
Tình huống
Thời điểm vỡ
1
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ thực tế
năm 2016 kiểu tràn đỉnh (Qđến tt, Qxảtt)
17h15
2
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ thực tế
năm 2017 kiểu tràn đỉnh (Qđến tt, Qxảtt)
3
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ ứng với
tần suất 0,1% năm 2016 kiểu tràn đỉnh
(Qđến0,1%, Qxảtt)
tần suất 0,1% năm 2016 kiểu tràn đỉnh
(Qđến0,1% , Qxả = 50m3/s)
KB8
9
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ thực tế
năm 2016 kiểu tràn đỉnh (Qđếntt = Qxả):
xả lũ khẩn cấp
KB9
10
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ thực tế
năm 2017 kiểu tràn đỉnh (Qđếntt = Qxả):
xả lũ khẩn cấp
KB10
ngày 15/12/2016
6h00 ngày
03/12/2017
17h15
ngày 15/12/2016
17h15
ngày 15/12/2016
17h15
ngày 15/12/2016
- Điều kiện số liệu đo đạc trong khu vực rất hạn chế do nhiều nguyên
nhân khác nhau .
- Diện tích vùng mô phỏng khá lớn.
- Dữ liệu địa hình khu vực tính toán khá thiếu.
- Dữ liệu mặt cắt lòng sông được tổng hợp từ nhiều nguồn: nội suy từ
DEM, công ty thủy lợi Bình Định cung cấp và kế thừa từ các dự án trước.
- Mô hình là sự kết hợp giữa mô hình thủy lực chiều Mike 11 tính
toán dòng chảy trong lòng sông và mô hình thủy lực 2 chiều Mike 21 mô
phỏng dòng chảy ven bờ và Mike -Flood dùng để kết nối 2 mô hình Mike
11 và Mike 21.
3.2.1. Cơ sở lý thuyết các mô hình tính toán
3.2.1.1. Cơ sở lý thuyết Mike Flood
11
3.2.1.2. Cơ sở lý thuyết Mike 11.
3.2.1.3. Cơ sở lý thuyết mô hình Mike 21
a) Cấu trúc mô hình
b) Các phương trình cơ bản trong Mike 21 HD
c) Khả năng ứng dụng của mô hình
3.2.1.4. Các bước xây dựng mô hình thủy lực vùng nghiên cứu
a) Xây dựng mô hình 1 chiều MIKE 11
b) Xây dựng mô hình thủy lực 2 chiều Mike 21
c) Xây dựng mô hình thủy lực Mike Flood
3.2.2. Xây dựng mô hình.
3.2.2.1 Phạm vi mô phỏng
Trong khu vực tính toán từ lý trình 5400 (hồ chứa nước Thuận
Ninh) đến lý trình 21000 (mặt cắt cửa ra sông Kone tại trạm thủy văn Bình
Nghi) chia thành 2 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: lòng sông tự nhiên với độ dốc lớn (vùng cao) nên không
Hình 3.14. Sơ đồ mạng lưới sông 1 chiều khu vực tính toán
3.2.2.3 Thiết lập mô hình Mike 21
3.2.2.4. Xây dựng mô hình thủy lực 2 chiều MIKE FLOOD
3.3. Phân tích kết quả.
14
Bảng 3.1. Kết quả chiều cao mực nước và diện tích ngập lụt các kịch bản
Vị trí
Mực
nước
lớn
nhất(m)
Thời điểm
mực nước max(t)
Tại lý trình 6200
49.509
15/12/2016 19:40
Tại lý trình 7800
42.666
3/12/2017 08:00:00
Tại lý trình 11000
36.684
3/12/2017 08:00:00
Tại lý trình 15200
28.581
3/12/2017 08:04:59
Tại lý trình 19000
21.742
3/12/2017 08:10:00
Tại lý trình 6200
49.844
15/12/2016 19:40
Tại lý trình 7800
43.011
15/12/2016 19:40
Tại lý trình 11000
36.97
15/12/2016 19:49
Tại lý trình 15200
28.844
15/12/2016 19:49:59
Tại lý trình 19000
22.025
15/12/2016 19:55
Tại lý trình 6200
49.55
15/12/2016 19:40
Diện tích
ngập lụt
(km2)
lớn
nhất(m)
Thời điểm
mực nước max(t)
Tại lý trình 7800
42.709
15/12/2016 19:40
Tại lý trình 11000
36.888
15/12/2016 19:49
Tại lý trình 15200
28.78
15/12/2016 19:49:59
Tại lý trình 19000
21.977
15/12/2016 19:55
Tại lý trình 6200
49.334
15/12/2016 23:04:59
Tại lý trình 7800
42.471
15/12/2016 23:04:59
Tại lý trình 11000
36.705
15/12/2016 23:10
Tại lý trình 15200
28.657
15/12/2016 23:15
Tại lý trình 19000
21.926
15/12/2016 23:19:59
Tại lý trình 6200
39.612
15/12/2016 17:45
Tại lý trình 7800
35.483
15/12/2016 17:45
Tại lý trình 11000
Tại lý trình 15200
30.000
23.200
14/12/2016 0:00
14/12/2016 0:00
Diện tích
ngập lụt
(km2)
Kịch
bản
32,72267
39.460
35.254
30.000
23.200
18.00
Thời điểm
mực nước max(t)
16/12/2016 13:00
02/12/2017 4:00
03/12/2017 05:45
02/12/2017 4:00
02/12/2017 4:00
02/12/2017 04:00
Diện tích
ngập lụt
(km2)
Kịch
bản
3,536509
KB10
Hình 3.34. Kết quả điển hình hiện tượng truyền sóng trong sông hạ lưu
do vỡ đập gây ra (KB3)
BẢN ĐỒ ĐỘ SÂU NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA
NƯỚC THUẬN NINH ỨNG VỚI KB3
Chú thích:
Chú thích:
Hình 4.4. Bản đồ độ sâu ngập lụt
mô phỏng vỡ đập với trận lũ thực
tế năm 2016 kiểu tràn đỉnh
Hình 4.6. Bản đồ độ sâu ngập lụt
mô phỏng vỡ đập với trận lũ ứng
với tần suất 0,1% năm 2016 kiểu
tràn đỉnh
Bảng 4.1. Bảng thống kê diện tích ngập lụt vùng hạ lưu hồ Thuận Ninh
trong vùng tính toán tương ứng với các kịch bản.
S
T
T
Trường hợp
Thời gian
truyền lũ
(phút)
Diện tích
ngập lụt
19
S
T
T
Trường hợp
Thời gian
truyền lũ
(phút)
Diện tích
ngập lụt
(km2)
Kịch
bản
3
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ ứng
với tần suất 0,1% năm 2016 kiểu
tràn đỉnh (Qđến0,1%, Qxảtt)
15
33,889348
KB3
15
32,72267
KB6
7
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ
thực tế năm 2016 kiểu tràn đỉnh
(Qđếntt, Qxả = 20 m3/s)
15
32,916686
KB7
8
Mô phỏng vỡ đập với trận lũ ứng
với tần suất 0,1% năm 2016 kiểu
tràn đỉnh (Qđến0,1% , Qxả = 50m3/s)
10
33,452036
KB8
Kịch
bản
KB1
20
Trường hợp
Loại đất
Đất dân cư
Đất chưa sử dụng
Mô phỏng vỡ đập với
trận lũ thực tế năm
2017 kiểu tràn đỉnh
(Qđến tt, Qxảtt)
Mô phỏng vỡ đập với
trận lũ ứng với tần suất
0,1% năm 2016 kiểu
tràn đỉnh (Qđến0,1%, Qxảtt)
1795,5625
Cây trồng hàng năm
223,3125
109,4375
Đất dân cư
559,1875
1823,25
Cây trồng hàng năm
233,1875
Cây trồng lâu năm
194,8125
Rừng tự nhiên
28,75
Rừng trồng
106,9375
Đất dân cư
558,4375
Ruộng lúa
tràn đỉnh (Qđến0,5%, Qxảtt)
Diện tích thiệt
hại
555,5625
KB4
324,75
1820,875
KB5
21
Trường hợp
Loại đất
trận lũ ứng với tần suất
1% năm 2016 kiểu tràn
đỉnh (Qđến1% , Qxảtt)
Cây trồng hàng năm
Cây trồng lâu năm
Rừng tự nhiên
Mô phỏng vỡ đập với
trận lũ ứng với tần suất
5% năm 2016 kiểu tràn
Rừng tự nhiên
28,75
Rừng trồng
104,75
Đất dân cư
544,9375
Đất chưa sử dụng
316,4375
Ruộng lúa
1796,3125
Cây trồng lâu năm
Rừng tự nhiên
Kịch
bản
193,6875
Rừng trồng
1821,8125
Cây trồng hàng năm
231,9375
Cây trồng lâu năm
194,75
Rừng tự nhiên
28,75
KB7
KB8
22
Trường hợp
Rừng trồng
Diện tích thiệt
hại
106,625
Đất dân cư
KB9
Đất dân cư
56
Đất chưa sử dụng
113
Cây trồng hàng năm
194,6875
17,25
Đất dân cư
510125
Đất chưa sử dụng
87,4375
KB10
23
KẾT LUẬN
Qua khảo sát thực tế và kết hợp thu thập tài liệu, phân tích tính toán
cho ra được kết quả của luận văn còn các yếu tố khách quan sau: