ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
TÍCH HỢP NỘI DUNG VĂN HÓA ỨNG XỬ
TRONG DẠY HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 Ở
TRƯỜNG THPT ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
TÍCH HỢP NỘI DUNG VĂN HÓA ỨNG XỬ
TRONG DẠY HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 Ở
TRƯỜNG THPT ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Lý luận và PPDH Lý luận chính trị
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ TÙNG HOA
THÁI NGUYÊN - 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng Nga
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 3
7. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................................ 4
8. Kết cấu của đề tài ...................................................................................................... 4
NỘI DUNG .................................................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH HỢP NỘI DUNG VĂN HÓA
ỨNG XỬ TRONG DẠY HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 Ở TRƯỜNG
THPT............................................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài ............................................................... 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................................... 6
1.2. Văn hóa ứng xử và giáo dục văn hóa ứng xử ........................................................ 8
Chương 3: THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP TÍCH HỢP NỘI DUNG VĂN
HÓA ỨNG XỬ TRONG DẠY HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 Ở
TRƯỜNG THPT ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN.............................................. 46
3.1. Kế hoạch thực nghiệm ......................................................................................... 46
3.1.1. Thời gian, địa điểm, đối tượng thực nghiệm .................................................... 46
3.1.2. Các bước tiến hành thực nghiệm ...................................................................... 46
3.1.3. Xác định bài dạy tích hợp và nội dung tích hợp ............................................... 47
3.2. Nội dung thực nghiệm ......................................................................................... 49
3.2.1. Khảo sát, đánh giá trình độ nhận thức đầu vào của học sinh lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng .............................................................................................. 49
3.2.2. Nghiên cứu nội dung và lựa chọn đơn vị kiến thức .......................................... 50
3.2.3. Thiết kế bài giảng thực nghiệm ........................................................................ 50
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh sau thực nghiệm ........................... 72
3.3. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................ 72
3.3.1. Phân tích và so sánh chất lượng, kết quả học tập giữa các lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng sau lần thực nghiệm thứ 1 .................................................... 72
iv
3.3.2. Phân tích và so sánh chất lượng, kết quả học tập giữa các lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng sau lần thực nghiệm thứ 2 .................................................... 74
3.3.3. Trưng cầu ý kiến học sinh và phụ huynh sau quá trình thực nghiệm ............... 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 84
PHỤ LỤC.......................................................................................................................
v
5
HS
Học sinh
6
PPDH
Phương pháp dạy học
7
PPĐV
Phương pháp đóng vai
8
SGK
Sách giáo khoa
9
THPT
Trung học phổ thông
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm thứ 1 của học sinh lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng ...................................................................................... 73
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm thứ 2 của học sinh lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng ...................................................................................... 74
Bảng 3.4.
Bảng thống kê ý kiến trả lời các câu hỏi của học sinh sau thực nghiệm ....... 76
Bảng 3.5. Bảng thống kê ý kiến của phụ huynh sau thực nghiệm ...................... 79
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn kết quả học tập sau lần thực nghiệm thứ 1 của học
sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ................................................ 73
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn kết quả học tập sau lần thực nghiệm thứ 2 của học
sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ................................................ 75
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hoá ứng xử của người Việt đã được hình thành trong quá trình giao tiếp qua
hơn 4.000 năm dựng nước và giữ nước. Cái đẹp trong văn hoá ứng xử được cha ông ta
lưu giữ, truyền lại từ đời này sang đời khác. Ngày nay, mặc dù xã hội đã có nhiều thay
đổi nhưng giao tiếp ứng xử vẫn có tầm quan trọng đặc biệt. Nó tạo nên các mối quan hệ
tốt đẹp có văn hóa, có đạo đức trong cộng đồng dân cư, trong tình bạn, trong tình yêu,
trong gia đình, trong nhà trường, trong kinh doanh, đàm phán - thương lượng khi có
những bất đồng có thể dẫn đến xung đột. Ngày nay, dưới tác động của toàn cầu hoá, cùng
với những thay đổi mang tính cách mạng trong khoa học và công nghệ, sự giao lưu, mức
độ tác động qua lại giữa các nền văn hoá càng thêm mạnh mẽ và sâu sắc, chính bởi lí do
đó văn hóa ứng xử càng cần được đặc biệt quan tâm.
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục là dạy chữ đi đôi với dạy
người để các em học sinh phát triển một cách toàn diện, phát huy tối đa những năng
lực của mình. Tuy nhiên, thực tế giáo dục trong các nhà trường hiện nay vẫn còn nhiều
bất cập. Đa phần, chúng ta vẫn chỉ thiên về dạy chữ mà vẫn chưa chú trọng việc dạy
người. Thể hiện ở nội dung giáo dục còn nặng về lý thuyết, ít có tính thực tiễn. Điều
này dẫn tới nhiều hậu quả khác nhau, trong đó có hậu quả về việc phát triển mặt đạo
đức, lối sống của các em có phần thiên lệch. Biểu hiện rõ nhất là nhiều học sinh có lối
sống thờ ơ, vô cảm, ít quan tâm tới mọi người xung quanh.
Từ thực tiễn trên cho thấy việc giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh là một
yêu cầu cấp thiết của nền giáo dục hiện đại. Tuy nhiên, trong chương trình chưa có
môn học nào thuần túy giáo dục văn hóa ứng xử, cho nên chúng ta cần tích hợp vào
nhiều môn học khác nhau và mỗi một giáo viên đều cần có trách nhiệm này.
Giáo dục công dân là môn học thuộc khoa học xã hội đang được giảng dạy trong
trường THPT. Môn học này trang bị cho học sinh THPT những kiến thức cơ bản, thiết
thực về chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội, về thời đại ngày nay, về đạo đức, đường lối,
chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước. Thực tế giảng dạy
giáo dục công dân ở trường THPT Đại Từ cho thấy việc dạy học mới chỉ dừng lại ở những
nội dung cơ bản trong sách giáo khoa, việc tích hợp các nội dung chưa trở thành định
hướng chung và chưa thể hiện rõ nét trong chương trình sách giáo khoa mà phụ thuộc
nhiều vào khả năng vận dụng của từng giáo viên. Chính vì vậy mà những bài học trong
chương trình còn khô khan, thiếu tính hấp dẫn, chưa tạo được hứng thú cho học sinh. Vì
thế, phải nghiên cứu cả về nội dung lẫn phương pháp dạy học GDCD, đặc biệt là tích hợp
nội dung văn hóa ứng xử trong dạy học GDCD cho học sinh THPT đáp ứng yêu cầu đặt
ra của thực tiễn phát triển của đất nước.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Tích hợp nội dung văn hóa ứng
xử trong dạy học Giáo dục công dân lớp 10 ở trường THPT Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Lý luận và phương pháp
dạy học Lý luận chính trị.
2
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy
vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp
sau:
3
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp logic và lịch sử
- Phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp thống kê xã hội học
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận của việc tích hợp nội dung văn hóa ứng xử
trong dạy học Giáo dục công dân ở trường THPT.
- Làm rõ thực trạng việc tích hợp nội dung văn hóa ứng xử và những vấn đề đặt ra
trong dạy học tích hợp văn hóa ứng xử ở trường THPT Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc tích hợp văn hóa ứng xử trong
dạy học Giáo dục công dân lớp 10 ở trường THPT Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Giáo
dục công dân, Giáo dục chính trị và giáo viên trong quá trình dạy học.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương, 11 tiết.
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tích hợp nội dung văn hóa ứng xử trong dạy
DHTH bao gồm những hoạt động tích hợp giúp HS biết cách phối hợp các kiến thức,
kĩ năng và thao tác một cách có hệ thống. Như vậy, có thể hiểu tích hợp bao hàm cả
nội dung và hoạt động.
Theo Xavier Roegies đã trình bày trong tác phẩm “Khoa sư phạm tích hợp hay
làm thế nào để phát triển các năng lực trong nhà trường”, Nxb Giáo dục - Hà Nội
(1996), thì cho rằng tích hợp là một quan điểm lý luận dạy học và tích hợp môn học có
những mức độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao. Sư phạm tích hợp
là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn bộ quá trình học tập góp phần
hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước những điều kiện cần thiết cho
HS, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hoà nhập HS vào cuộc
sống lao động. Như vậy, sư phạm tích hợp tìm cách làm cho quá trình học tập có ý
5
nghĩa. Cuốn sách đã mang lại giá trị lý luận cao, giúp chúng ta hiểu được nội dung và
bản chất của tích hợp và cho thấy những ảnh hưởng của khoa Sư phạm tích hợp đối với
chương trình Sách giáo khoa cũng như kiến thức mà học sinh lĩnh hội [45].
Susan MDrake - Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Giáo dục của Đại học brock Canada. Bà có rất nhiều công trình nghiên cứu về DHTH nói chung và DHTH ở các
quốc gia như Hồng Kông, Hàn Quốc, Canada, ... Trong tác phẩm “Xây dựng chương
trình tích hợp dựa trên chuẩn” Susan MDrake đưa ra các quan điểm tích hợp theo mức
độ tăng dần từ thấp đến cao, đó là: tích hợp trong một môn học, tích hợp lồng ghép,
tích hợp đa môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn [34].
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
- Ban lý luận giáo dục và giáo dục chuyên nghiệp (1987 - 1988) thực hiện đề
tài: Nghiên cứu về điều tra và nhân cách của sinh viên. Đề tài đã chỉ ra những xu hướng
nhân cách của sinh viên trong đó nhấn mạnh VHƯX là một bộ phận cấu thành nhân
cách.
- Trần Ngọc Thêm (1996), “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam” đã dành hai
chương bàn về văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, VHƯX
thế giới. Phân tích thực trạng việc vận dụng quan điểm dạy và học tích hợp trong
chương trình giáo dục Việt Nam. Đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm tiếp cận tích
hợp vào việc phát triển chương trình trường phổ thông Việt Nam trong giai đoạn sau
2015 [35].
- Nguyễn Anh Dũng và nhóm nghiên cứu, “Kinh nghiệm quốc tế về vận dụng
quan điểm tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông”. Công trình nghiên cứu đi
sâu tìm hiểu xu hướng tích hợp trong các cấp học ở một số quốc gia thuộc châu Âu,
châu Á, châu Phi. Từ đó nhóm tác giả nghiên cứu đã đề xuất phương án phát triển
chương trình theo quan điểm tích hợp sau 2015.
- Lê Thị Trà (2016), “Tích hợp nội dung giáo dục truyền thống yêu nước trong
dạy học môn giáo dục công dân cho học sinh trường THPT chuyên Thái Nguyên”, luận
văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Giáo dục chính
trị tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Luận văn tập trung làm rõ khái niệm dạy
học tích hợp và vận dụng tích hợp giáo dục truyền thống yêu nước tại trường THPT
chuyên Thái Nguyên [42].
Điểm chung của các tác phẩm là đề cập đến xu thế tích hợp, coi đó là một xu
thế phổ biến của dạy học ngày nay. Đồng thời, một số tác giả đã đề cập đến văn hóa
ứng xử, làm rõ khái niệm văn hóa ứng xử, những biểu hiện của văn hóa ứng xử. Tuy
nhiên những công trình nghiên cứu sâu về tích hợp nội dung văn hóa ứng xử cho học
sinh THPT vẫn chưa nhiều. Trên cơ sở kế thừa những thành tựu các nhà nghiên cứu đã
đạt được trong các công trình khoa học trên, tôi tiếp tục đi sâu, phát triển hơn nữa
những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc tích hợp văn hóa ứng xử thông qua dạy học
phần “công dân với đạo đức” môn giáo dục công dân lớp 10 nhằm nâng cao nhận thức
7
cho học sinh về văn hóa ứng xử, đưa ra được những nội dung tích hợp văn hóa ứng xử
trong giảng dạy, từ đó nhằm giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh.
1.2. Văn hóa ứng xử và giáo dục văn hóa ứng xử
1.2.1. Khái niệm văn hóa ứng xử
thái tĩnh, trạng thái kết quả của văn hóa như tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần.
Với cách tiếp cận biện chứng để nắm bắt trạng thái vận động và cả trạng thái tĩnh của
văn hóa. Từ cách đặt vắn đề như vậy, tôi quan niệm văn hóa bao hàm các nghĩa sau:
- Tri thức, kinh nghiệm hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và con người.
- Các giá trị (chuẩn mực) văn hóa.
- Các thể thức, biểu hiện văn hóa của cá nhân (hành vi văn hóa, lối ứng xử văn
hóa) và xã hội (văn chương, nghệ thuật, khoa học…)
- Hoạt động sáng tạo, giao lưu và phát triển các giá trị tinh thân và vật chất.
Các nghĩa trên tương tác nhau. Hai nghĩa đầu là nền tảng tích lũy từ thế hệ trước
và là kết quả hoạt động sáng tạo, giao lưu và phát triển văn hóa. Hai nghĩa sau là thể
chế, hình thức biểu hiện văn hóa để thông qua đó diễn ra các hoạt động sáng tạo, giao
lưu và phát triển văn hóa.
Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu: Văn hóa là hệ thống các giá
trị tinh thần, vật chất do con người sáng tạo, giao lưu, tích lũy và phát triển thông
qua hoạt động cải biến và ứng xử với thiên nhiên, xã hội, bản thân được biểu hiện
dưới dạng các thể thức ngày càng sâu sắc, đa dạng để tôn vinh và phát triển toàn
diện con người, nhằm làm cho thế giới giàu tính người.
1.1.1.2. Khái niệm ứng xử
Ứng xử là từ ghép gồm “ứng” và “xử”. Ứng là đối ứng, ứng phó. Xử là xử thế, xử
lý, xử sự… Ứng xử là phản ứng của con người đối với tác động của người khác đến mình
trong một tình huống cụ thể nhất định. Ứng xử không thể hiện sự chủ động trong giao tiếp
mà chủ động trong phản ứng có lựa chọn, tính toán thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ,
cách nói năng - tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm đạt
kết quả cao nhất trong giao tiếp.
Hai tác giả Nguyễn Văn Hộ và Trịnh Trúc Lâm (2000) quan niệm “Ứng xử là những
phản ứng đáp lại đối với tự nhiên (theo nghĩa là thế giới vật chất bao quanh mỗi người và
theo nghĩa là những con người khác, những mối quan hệ khác, kể cả những sản phẩm do
con người tạo ra) theo cách này hay cách khác” [25;10].
những ứng xử văn hóa được coi là phù hợp với truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục,
đạo lý của dân tộc, là những hành vi ứng xử giữa con người với con người và giữa con
người với thiên nhiên. Nếp sống văn hóa của người Việt Nam được biểu hiện trong nhiều
lĩnh vực: Kinh tế, văn hóa, xã hội qua nếp sinh hoạt, làm việc, đối nhân xử thế, sự quan
tâm của mỗi cá nhân đối với đồng loại” [36;23].
Các định nghĩa về văn hóa ứng xử được thể hiện qua 3 hướng tiếp cận khác nhau
về đối tượng ứng xử trong mối quan hệ với chủ thể:
Hướng thứ nhất, các tác giả xem hoạt động ứng xử được thể hiện trong mối quan
hệ với người khác, với xã hội:
- Tác giả Nguyễn Đình Hòa định nghĩa văn hóa ứng xử là cách đối nhân xử thế
thích hợp giữa người với người trong cuộc sống .
10
- Theo tác giả Lê Thị Trúc Anh (2012), văn hóa ứng xử là hệ thống các giá trị
và chuẩn mực của con người, thể hiện ở cách phản ứng phù hợp đối với các tình huống
xảy ra trong các mối quan hệ xã hội [2;110].
- Theo tác giả Đỗ Long trong cuốn “Tâm lý học văn hóa ứng xử” (2008), “Văn
hóa ứng xử là hệ thống thái độ và hành vi được xác định để xử lý các mối quan hệ giữa
người với người trên các căn cứ pháp lý và đạo lý nhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển
của cộng đồng, của xã hội” [29;73].
Hướng thứ 2, các tác giả xem hoạt động ứng xử được thể hiện trong mối quan
hệ với tự nhiên và xã hội, nhấn mạnh trách nhiệm của cá nhân trong sự tương tác với
môi trường.
- Nguyễn Viết Chức (2002) và các đồng tác giả đã định nghĩa: “Văn hóa ứng xử
bao gồm cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con người đối với môi trường
thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người khác. Văn hóa ứng xử gắn liền với các
thước đo mà xã hội dùng để ứng xử. Đó là chuẩn mực xã hội” [12;54].
- Theo tác giả Lê Như Hoa (2015), “Văn hóa ứng xử là tập hợp những nét
đẹp thể hiện qua thái độ, hành động phân xử, thế ứng xử, đối ứng với một thái độ,
người là một thành viên xã hội, có quyền sống, quyền được tôn trọng và mưu cầu hạnh
phúc. Để thụ hưởng quyền lợi ấy, con người không chỉ trông chờ vào người khác mà bản
thân mình cần có những ứng xử phù hợp, đúng mực đối với bản thân trong những tình
huống cụ thể, qua đó thể hiện ý thức và hành vi phù hợp đối với sự sống, sức khỏe, giá
trị bản thân,…
Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Văn hóa ứng xử là những chuẩn mực về
ứng xử có tác dụng định hướng cho thái độ, hành vi của con người trong những tình
huống ứng xử nảy sinh với bản thân, với người khác, với thế giới xung quanh. Văn hóa
ứng xử là một nội dung của văn hóa lối sống, thể hiện trình độ đạo đức, thẩm mỹ, diện
mạo nhân cách của mỗi cá nhân trong tập thể, cộng đồng, một quốc gia, dân tộc. Hay
nói cách khác văn hóa ứng xử thể hiện trình độ phát triển của con người, xã hội.
VHƯX là nét đẹp của con người thể hiện qua lời nói, hành động, suy nghĩ đối
với người khác, đối với tự nhiên. VHƯX đòi hỏi con người phải được học tập, rèn
luyện và tu dưỡng. Đây là những tiền đề nhận thức cần thiết để xác định quan niệm về
VHƯX và giáo dục VHƯX cho học sinh.
1.2.2. Giáo dục văn hóa ứng xử
Trong tiếng Anh, từ “giáo dục” được biết đến với từ “education”, đây là một từ
gốc Latin được ghép bởi hai từ là “Ex” và “Ducere” - “Ex-Ducere”. Có nghĩa là dẫn
(“Ducere”) con người vượt ra khỏi (“Ex”) hiện tại của họ để vươn tới những gì hoàn
thiện, tốt lành hơn và hạnh phúc hơn.
Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người
theo yêu cầu xã hội. Được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, được tiến hành dưới vai
trò chủ đạo của nhà giáo dục nhằm giúp đối tượng giáo dục phát triển về: trí tuệ, đạo
12
đức, thẩm mỹ, thế giới quan, nhân sinh quan,...giúp họ biến kinh nghiệm xã hội - lịch
sử thành kinh nghiệm bản thân.
Giáo dục bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau:
13
Một là: Quan niệm về đạo đức, một số phạm trù cơ bản của Đạo đức học: nghĩa
vụ, lương tâm, nhân phẩm và danh dự, hạnh phúc.
Hai là: Các giá trị đạo đức, thể hiện trong 3 mối quan hệ cơ bản của con người,
đó là:
+ Quan hệ với bản thân: Bài Tự hoàn thiện bản thân.
+ Quan hệ với người khác: Bài Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình.
+ Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại gồm các bài: Công dân với cộng
đồng; Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Công dân với một số vấn
đề cấp thiết của nhân loại.
1.3.2. Đặc điểm nội dung tri thức phần “Công dân với đạo đức”
* Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 10 ở trường THPT
Sự nhận thức của học sinh là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức
của các em. Học sinh với tư cách là thực thể xã hội có ý thức, có khả năng thu được
những phản ánh khách quan về nội dung và năng động linh hoạt về hình thức nhận
thức. Nói như vậy có nghĩa là, về nội dung, học sinh có khả năng phản ánh đúng bản
chất và những quy luật của thế giới khách quan. Tuy nhiên, mỗi học sinh đều có những
cách riêng xây dựng nên những khái niệm. Điều đó chứng tỏ rằng dưới sự điều khiển
của thầy, với năng lực của bản thân, học sinh có thể nhận thức đúng đắn về thế giới
quan.
Tuy nhiên, nhận thức của học sinh được tiến hành trong những điều kiện sư
phạm nhất định. Quá trình nhận thức của học sinh không phải là tìm ra cái mới cho
nhân loại mà tiếp thu những tri thức của loài người cho bản thân mình. Học sinh ở mỗi
lứa tuổi, mỗi cấp học khác nhau thì khả năng, trình độ nhận thức của các em khác nhau.
Đối với học sinh lớp 10 THPT, vào lứa tuổi 15 - 16, các em đã tương đối
trưởng thành về mặt nhận thức. Đặc trưng nổi bật ở các em là: yếu tố về niềm tin, ý
thức về đạo đức không chỉ thể hiện về khối lượng kiến thức mà chủ yếu ở trình độ và
tính tích cực tư duy độc lập, thái độ đối với công việc, với những định hướng giá trị
Về kỹ năng
- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học vào giải thích và giải quyết những
vấn đề gần gũi, có tính chất phổ biến trong đời sống chính trị, kinh tế xã hội, cũng như
những khó khăn, vướng mắc của bản thân và gia đình, biết lựa chọn những hành vi ứng
xử phù hợp trong các tình huống của cuộc sống, biết cách đánh giá đúng đắn hành vi của
bản thân và những người xung quanh, biết tự điều chỉnh hành vi của mình và đấu tranh
với những hành vi sai trái của người khác.
- Biết bảo vệ và thực hiện đúng đắn các quyền và nghĩa vụ công dân.
- Có kỹ năng tự tổ chức và rèn luyện để có hành vi, thói quen hành động phù
hợp với các chuẩn mực xã hội và thực hiện trách nhiệm công dân.
- Biết xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện và kiên trì thực hiện mục tiêu, kế
hoạch đã đặt ra.
Về tư tưởng
- Yêu quê hương, yêu tổ quốc Việt Nam
15
- Tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới của đất nước do Đảng cộng sản Việt Nam
khởi xướng và lãnh đạo.
- Trân trọng, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, quê hương,
dân tộc.
- Yêu cái thiện, cái đẹp, đồng tình ủng hộ những việc tốt, ghét cái xấu và sẵn
sàng đấu tranh với những hành vi sai trái.
- Tự giác thực hiện các quy định của tập thể, các chuẩn mực đạo đức, các quy
định của pháp luật, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước.
- Có hoài bão, có ý chí, tự khẳng định và có quyết tâm thực hiện các mục tiêu
của cá nhân góp phần thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh.”
1.4. Tích hợp nội dung văn hóa ứng xử trong dạy học phần công dân với đạo đức
ở trường trung học phổ thông