Nghiên cứu biến động sử dụng tài nguyên đất theo mục tiêu phát triển bền vững huyện tiên du, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2005 2015 - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT THEO MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT THEO MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số:
8.44.02.17

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng

THÁI NGUYÊN - 2018

Học viên

Nguyễn Thị Mai

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu...................................................................... 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài................................................... 5
4. Phạm vi, giới hạn nghiên cứu ...................................................................... 5
5. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 6
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài ..................................... 6
7. Đóng góp của luận văn .............................................................................. 11
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 11
NỘI DUNG ....................................................................................................... 12
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN
ĐỘNG TÀI NGUYÊN ĐẤT ................................................................ 12
1.1. Cơ sở lí luận............................................................................................ 12
1.1.1. Khái quát về tài nguyên đất, hiện trạng sử dụng tài nguyên đất. .... 12
1.1.2. Nghiên cứu biến động sử dụng tài nguyên đất ................................ 13
1.1.3. Khai thác sử dụng đất bền vững ...................................................... 18

3.2.2. Chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020 ................................................... 60
3.3. Đề xuất quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất theo hướng
bền vững
............................................................................................................... 63
3.3.1. Giải pháp quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất ............................ 63
3.3.2. Giải pháp và tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng
tài nguyên đất đến năm 2020 ..................................................................... 65

iv


3.4. Phương án quy hoạch nhằm phát triển cho sản xuất nông nghiệp bền
vững huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 66
3.4.1. Quy hoạch diện tích cho hoạt động sản xuất nông nghiệp .............. 66
3.4.2. Quy hoạch diện tích cho h oạt

động sản xuất phi nông nghiệp........ 68

3.4.3. Các giải pháp cho chuyển

cấu sử dụng đất nhằm quản lý
đổi
sử dụng đất bền vững.................................................................................
70

Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 77
KẾT LUẬN....................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81
PHỤ LỤC



ĐB

Đồng bằng

5

ĐBSH

Đồng bằng Sông Hồng

6

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

7

HTSDĐ

Hiện trạng sử dụng đất

8

KĐĐ

Kinh độ Đông

9


UBND

Ủy ban nhân dân

15

VD

Ví dụ

16

VĐB

Vĩ độ Bắc

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 1.1: Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng ...................................... 14
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính của huyện Tiên Du giai đoạn
2005-2015.......................................................................................... 33
Bảng 2.2: Sự biến động sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tiên Du
giai đoạn 2005-2015 .......................................................................... 36
Bảng 2.3: Sự biến động sử dụng 3 loại đất phi nông nghiệp có diện tích lớn
nhất của huyện Tiên Du giai đoạn 2005-2015 .................................. 39
Bảng 2.4: Biến động diện tích đất ở của huyện Tiên Du giai đoạn 2005-2015.....

huyện Tiên Du 2015-2020................................................................. 58
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích các đất phi nông nghiệp
của huyện Tiên Du 2015-2020 .......................................................... 62

vi


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất do thiên nhiên tạo ra, nó
là nguồn vật chất quý giá đối với xã hội loài người, vừa phục vụ trực tiếp cho con
người, vừa phục vụ cho các ngành sản xuất. Danh mục các loại tài nguyên thiên
nhiên phụ thuộc vào trình độ hiểu biết và sự phát triển của khoa học kĩ thuật do
xã hội loài người và sự tiến bộ của nhân loại phát minh sáng chế.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cũng quý gia của mỗi quốc gia, là tư liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong hoạt động sản xuất nông lâm
nghiệp, đất còn là địa bàn phân bố dân cư, nơi xây dựng các cơ sở kinh tế…Tuy
nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đã gây ra những vấn đề môi
trường, trong đó có suy thoái tài nguyên đất, thu hẹp diện tích sử dụng đất ngày
càng nhanh, chính vì vậy, việc sử dụng hợp lí cũng như tái tạo bảo vệ tài nguyên
đất đai là điều hết sức cần thiết.
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam nằm trong khu vực
Đồng bằng châu thổ Sông Hồng, được hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bỗi
đắp nên đất đai của tỉnh rất mãu mỡ. Quá trình công nghiệp hóa của huyện sau
năm 2000 tại tỉnh Bắc Ninh cũng như huyện Tiên Du đang diễn ra hết sức mạnh
mẽ, quá trình công nghiệp hóa không tránh khỏi tình trạng thu hẹp diện tích
hoạt động sản xuất nông nghiệp để nhường chỗ cho sự gia tăng hoạt động công
nghiệp (hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp) và dịch
vụ, ngoài ra đất đất cũng như các thành phần tự nhiên khác hiện nay đang có
diễn biến phức tạp chịu sự tác động mạnh mẽ từ con người. Tuy nhiên hoạt động

- Thập niên 50 thế kỷ XX tại Hoa Kỳ, cục cải tạo đất đai đã tiến hành phân
loại khả năng thích nghi đất đai có nước tưới. Trong đó ngoài đặc điểm đất
đai, một số chỉ tiêu kinh tế cũng được chú trọng nhưng giới hạn ở phạm vi thủy
lợi. Sau đó, năm 1464 các tác giả Klinggbiel và Montgomery đã đưa ra khái
niệm “khả năng đất đai”, chỉ tiêu chính để phân loại khả năng đất đai là các
hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng cho mục tiêu canh tác được đề nghị, đây là một
dạng đánh giá đất đai sơ lược, gắn với hiện trạng sử dụng đất.
- Hiện nay trên thế giới đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và theo dõi biến động sử dụng đất được
tiến hành thường xuyên trên cơ sở sử dụng các tư liệu viễn thám cùng với phần
mềm xử lí số liệu chuyên dụng. Ví dụ (VD) ở Hoa Kỳ người ta sử dụng phương
pháp xử lí ảnh số để thường xuyên cập nhật các thông tin về hiện trạng sử dụng

2


đất trong công tác quản lí đất đai, cũng như trong nghiên cứu biến động rừng,
thậm chí họ còn dự báo tình trạng sâu bệnh đối với các loại cây trồng trong sản
xuất nông nghiệp (ảnh vệ tinh).
2.2. Nghiên cứu sử dụng tài nguyên đất ở Việt
Nam
Tại Việt Nam những công trình nghiên cứu, đánh giá đất đai tiêu biểu bắt
đầu từ thập niên 80 của thế kỷ XX trở lại đây [11], [8], [17].
- Năm 1984, tác giả Tôn Thất Chiểu và cộng sự thực hiện khả năng đánh
giá, phân hạng, khái quát toàn quốc theo nguyên tắc phân loại khả năng đất đai
của Hoa Kỳ, chỉ tiêu là các đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình, phân cấp thành 7
nhóm: (4 nhóm đất nông nghiệp, 2 nhóm đất lâm nghiệp và 1 nhóm đất cho
mục đích khác).
- Năm 1985, tác giả Bùi Quang Toản và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá
quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt nam theo phương pháp của FAO. Các

- Học viện nông nghiệp Việt Nam Những công trình nghiên cứu liên quan như
luận án tiến sĩ của TS. Lê Năm, Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch
phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vùng đồi núi tỉnh Thừa Thiên Huế - ĐHSP
Hà Nội - 2004; Đề tài độc lập cấp nhà nước của GS.TS Trần Nghi, Đánh giá tổng
hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng
phát triển bền vững khu vực biên giới phía Tây từ Thanh hóa đến Kon Tum - Đại
học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội…
2.3. Những nghiên cứu liên quan đến biến động tài nguyên tại Bắc
Ninh
Phạm vi không gian của tỉnh Bắc Ninh cũng đã có các công trình nghiên
cứu liên quan như; luận án tiến sĩ, Nguyễn Công Thắng, Chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích của tỉnh Bắc
Ninh - Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội - 2014; luận văn Th.s. Lê Khánh
Hội, Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất
xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững - Đại học Khoa
Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội - 2014.
Tại địa bàn huyện Tiên Du cũng có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu sự
biến động tài nguyên đất đai, trong đó nổi bật là Phòng Tài Nguyên Môi
Trường huyện có công trình, Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 - kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015. Nhìn
chung các công trình nghiên cứu và các tài liệu liên quan đến sử dụng đất tỉnh
Bắc Ninh mới chỉ nghiên cứu ở từng khía cạnh khác nhau, các tài liệu còn ở

4


mức độ thông kê rời rạc, chưa có nghiên cứu nào về quá trình biến động tài
nguyên đất ở tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt các công trình nghiên cứu riêng cho
huyện Tiên Du là chưa có, vì vậy với đề tài nghiên cứu biến động tài nguyên
đất huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, nhằm xác định cơ sở khoa học cho vấn đề


5


- Về mặt thời gian; Nghiên cứu đánh giá giai đoạn điều tra từ 2005 2015 để thấy được sự thay đổi trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên đất
đai của địa phương, đề xuất quy hoạch phục vụ cho việc phát triển kinh tế một
cách hợp lí, nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường xây dựng một xã hội văn minh.
- Giới hạn tập trung nghiên cứu sự biến động của các nhóm đất phục vụ
sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng.
5. Ý nghĩa của đề
tài
- Ý nghĩa khoa học của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu và phân tích tổng hợp kết qủa đánh giá cho
ra kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, nó làm sáng tỏ sự biến động cũng
như những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên cũng như tài nguyên đất
đai của địa phương, đồng thời đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội tại
các địa bàn nghiện cứu trong phạm vi không gian nghiên cứu.
Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn của quá trình nghiên cứu sẽ góp phần
lập hoạch định cho việc khai thác hợp lý tài nguyên đất ở địa phương theo
hướng kết hợp giữa sự phát triển các ngành kinh tế với sản xuất nông nghiệp
đặc trưng trong một không gian nhất định của địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Dựa trên cơ sở khoa học, quá trình phân tích thực trạng khai thác và sử
dụng tài nguyên đất đai tại địa phương, đề tài đã chỉ ra và đưa ra được một số
định hướng chung cũng như các giải pháp cụ thể và trước mắt nhằm khai thác
có hiệu quả tài nguyên đất, là loại tài nguyên quan trọng trong phát triển kinh tế
nông nghiệp của huyện, để địa phương vừa phát triển tổng hợp các ngành và
các lĩnh vực kinh tế đồng thời vừa bảo vệ và phát triển sản xuất nền nông
nghiệp của ông cha để lại theo hướng bền vững.

cho ta thấy được sự phát triển theo quy luật của chúng ngoài ra còn thấy được
sự tác động của xã hội vào biến động sử dụng đất ngày càng sâu sắc. Từ sự
phân tích đó cũng cho ta dự báo xu thế tác động ngược lại của tự nhiên nếu
chúng bị thay đổi. Vấn đề đặt ra, đưa ra định hướng hết sức cần thiết là phải sử
dụng và khai thác tài nguyên theo hướng bền vững.
6.1.3. Quan điểm hệ thống
Huyện Tiên Du là một trong 8 đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Ninh.
Trên mỗi đơn vị hành chính riêng lẻ lại có những thế mạnh thuận lợi khác
nhau. Đặc điểm tự nhiên mỗi đơn vị diện tích chính là tính thích ứng của tự
nhiên trên đơn vị diện tích đó. Khi ta xác định được mức độ thích ứng tổ hợp
các yếu tố tự nhiên với mục tiêu cụ thể, ta sẽ đưa ra được đề xuất nhằm sử dụng
và khai thác có hiệu quả trên mỗi đơn vị diện tích mà vẫn đạt mục tiêu phát

7


triển bền vững. Việc quy hoạch sử dụng đất hợp lí trên 14 đơn vị xã, thị trấn
của huyện nhằm phát huy thế mạnh vốn có của huyện.
6.1.4. Quan điểm bền vững
Sản xuất nông nghiệp bền vững là một nền sản xuất được xây dựng hệ
thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, thỏa mãn các nhu
cầu hiện tại và trong tương lai. Sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn là
một hệ thống hiệu quả về mặt kinh tế, đáp ứng nhu cầu của xã hội về an ninh
lương thực nhưng vẫn giữ gìn và cải thiện tài nguyên cũng như nâng cao được
chất lượng cuộc sống.
Quan điểm phát triển bền vững áp dụng trong nông nghiệp, tăng năng
suất kết hợp với khai thác tài nguyên hợp lí cũng như sử dụng có hiệu quả tài
nguyên “Phát triển bền vững là những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của
mình, sao cho không phương hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp
ứng nhu cầu của họ” [17].

điều tra thu thập thông tin càng làm cho quá trình nghiên cứu thêm chính xác
và thực tế hơn.
Ngay trong quá trình điều tra cũng đã phản ánh cho điều tra viên thấy rõ
sự cần thiết phải khai thác tổng hợp các yếu tố tự nhiên theo hướng phát triển
bền vững. Sự phân tích trên thực địa sẽ làm minh chứng chứng minh quan
trọng khi nghiên cứu cảnh quan của đơn vị nghiên cứu.[6]
6.2.3. Phương pháp xử lí thông tin
Phương pháp xử lí thông tin là phương pháp được thực hiện thường
xuyên trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài, thông tin thu thập là thông tin
được thực hiện từ nguồn thông tin thứ cấp đến nguồn thông tin sơ cấp của quá
trình điều tra. Thông tin mang tính tương thích với đề tài mà tác giả đang
nghiên cứu, những thông tin khác (thông tin phụ) chỉ làm minh chứng cũng như
dẫn dắt vào quá trình nghiên cứu. Kết hợp với việc thu thập thông tin là việc xử lí
thông tin địa lí, thông tin địa lí phải đảm bảo tích chính xác của thông tin. Nguồn
thông tin trong quá trình thu thập là thông tin chứa đựng trong một khoảng thời
gian nhất định, nếu nguồn thông tin về khoảng thời gian qúa ngắn sẽ không thể
hiện được sự thay đổi của sự vật hiện tượng tự nhiên, vì vậy thông tin phải mang
tính thời gian là cần thiết.
Nguồn thông tin xử lí là kết quả kế thừa của thông tin điều tra phân tích
so sánh trên đơn vị diện tích mà đã được nghiên cứu trước đó. Tuy nhiên thông

9


tin cũng cần có sự cập nhật trong thời gian hiện tại của quá trình điều tra, sẽ
làm minh chứng quan trọng cho việc cần thiết phải khai thác bền vững tự nhiên
trong điều kiện hiện nay.[7]
6.2.4. Phương pháp phân tích tổng hợp
Sự phát triển của tự nhiên luôn luôn tuân theo quy luật của nó. Khi ta
nghiên cứu về một đơn vị diện tích cụ thể ta nên phân tích tổng hợp các yếu tố

6.2.6. Vận dụng phương pháp SWOT trong nghiên cứu đất đai huyện Tiên Du
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mỗi phương pháp đều có những ưu
việt của nó, các phương pháp đều bổ trợ cho nhau làm sáng tỏ nội dung nghiên
cứu về đơn vị cảnh quan. Vận dụng phương pháp SWOT nhằm đánh giá một
cách khách quan, chính xác sự thay đổi của các hiện tượng tự nhiên theo không
gian và thời gian, đánh giá được thời cơ và thách thức trong sử dụng đất.
Phương pháp SWOT nhằm phân tích cụ thể trên một đơn vị có vai trò hết
sức quan trọng, phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài đồng thời cũng đưa ra
những đề xuất nhằm khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí. Kết quả
phân tích cũng như mức độ chính xác chi tiết biến động của tự nhiên phụ thuộc
chặt chẽ vào việc vận dụng phương pháp phân tích, đánh giá này. Vấn đề tự
nhiên luôn biến đổi theo không gian và thời gian, nên phương pháp đánh giá
SWOT sẽ làm sáng rõ vấn đề cần đánh giá trên mỗi đơn vị cảnh quan.
7. Đóng góp của luận văn
- Trên cơ sở phân tích thực trạng sử dụng và biến động tài nguyên đất, đề
tài đã xây dựng được bản đồ biến động tài nguyên đất hiện tại, cũng như dự báo
được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên, tạo điều kiện cho phát triển các ngành
sản xuất một cách hài hòa với môi trường tự nhiên vốn thuận lợi của địa phương.
- Đề tài đã đề xuất được sự cần thiết phải quy hoạch nhằm khai thác và
sử dụng chúng một cách hợp lí, nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
giữa các ngành và các lĩnh vực.
8. Cấu trúc của luận văn
Trong khuôn khổ luận văn ngoài phần mở đầu còn có các phần như kết
luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo.
Nội dung chính được trình bày chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về nghiên cứu biến động tài
nguyên đất
Chương 2: Tình hình biến động sử dụng đất của huyện Tiên Du
Chương 3: Kết quả nghiên cứu, định hướng, giải pháp sử dụng tài
nguyên đất bền vững huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh

thấy được mỗi hệ thống sử dụng đất có một hợp phần đất đai và một hợp phần
sử dụng đất:
+ Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng đất là những đặc tính đơn vị
biến động đất đai như: Loại đất, độ dốc, độ ẩm, lượng mưa…
+ Hợp phần sử dụng đất của hệ thống sử dụng đất là đặc tính để mô tả
loại hình sử dụng đất như: Thuộc tính sinh học, thuộc tính kỹ thuật và quản lý
sản xuất cũng như thuộc tính khoa học kỹ thuật…

1
2


Hệ thống canh tác trong sản xuất nông nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ
với hệ nông nghiệp của một vùng sản xuất nông nghiệp đặc thù. Tận dụng triệt
để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kỹ thuật, đất
đai, nguồn lao động qua việc trao đổi liên kết nhằm nâng cao hơn nữa tỉ trọng
và giá trị trong sản xuất.
1.1.1.2. Phân loại hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) là một trạng thái sử dụng của lớp phủ thổ
nhưỡng trên bề mặt trái đất, cụ thể là lớp phủ tự nhiên và các tác nhân của nó
phản ánh trạng thái sử dụng quỹ đất thông qua các loại hình sử dụng đất. Hiện
trạng sử dụng đất luôn có sự thay đổi dưới tác động của các quy luật tự nhiên và
hoạt động kinh tế xã hội của con người. Theo quy định của điều 13 luật đất
đai 2003 [15], căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai được phân thành
các loại như sau (Hình 1.1):
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: trồng cây hàng năm; trồng
cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất nuôi trồng thủy sản; đất
nông nghiệp khác
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: đất ở (đất ở tại khu
vực nông thôn cũng như thành phố, thị xã); đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây


Đất
Đất
Đất
Đất
Đất

trồng cây hàng năm
trồng cây lâu năm
rừng phòng hộ
nuôi trồng thủy sản
nông nghiệp khác

- Đất ở nông thôn, đô thị
- Đất xây dựng
- Đất an ninh quốc phòng
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp
- Đất công cộng
- Đất tôn giáo
- Đất làm công trình đình miếu
.1
Sơ đồ
phân
loạingh
đấtĩa
theo
ình 1 -:Đất
nghĩa
trang,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status