BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG HÀ
NỘI
-------οθο------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU UNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TRONG S
NG
TÀI NGUYÊN ĐẤT NƯỚC PH C V PH T TRIỂN ỀN V NG
TẠI QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
VŨ LỆ TRANG
HÀ NỘI NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
-------οθο------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU UNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TRONG S
NG
VŨ LỆ TRANG
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của cá nhân mình trong khóa
luận này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2018
Tác giả
VŨ LỆ TRANG
3
M CLC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... ii
M C L C................................................................................................ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN.......................................................................................... v
ANH M C KÝ HIỆU VÀ C C CH VIẾT TẮT.....................................viii
ANH M C ẢNG.................................................................................. ix
ANH M C HÌNH........................................................................................... x
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
2.2.4 Phương pháp lấy mẫu nước............................................................................ 29
2.2.5 Các bước nghiên cứu xung đột môi trường..................................................... 31
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................33
3.1 Kết quả nghiên cứu xung đột trong môi trường sử dụng đất.............................. 33
3.1.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất tại quận Hải An.................................... 33
3.1.2 Nhận dạng và phân tích mâu thuẫn xung đột trong sử dụng tài nguyên đất tại
quận Hải An............................................................................................................ 43
3.1.3 Đề xuất hướng giải pháp giảm thiểu những tranh chấp xung đột môi trường
trong sử dụng tài nguyên đất phục vụ phát triển bền vững....................................... 67
3.2 Nhận diện xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên nước tại quận Hải An. .71
3.2.1 Nhận diện xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên nước.....................71
3.2.2 Giải pháp giảm thiếu xung đột trong sử dụng nước để đảm bảo phát triển bền
vững......................................................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 81
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên
: Vũ Lệ Trang
Lớp
: CH2AMT
Khoá
: 2A (2016-2018)
- Nhận dạng và đánh giá được những xung đột môi trường trong sử dụng tài
nguyên đất, nước ở quận Hải An từ năm 2010 đến nay;
- Đề xuất các hướng giải pháp để giảm thiểu xung đột môi trường trong sử
dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển bền vững quận Hải An
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu cần thực hiện các nội dung sau đây:
- Phân tích hiện trạng biến động sử dụng đất của quận Hải An giai đoạn 2010-2017
- Xác định những vấn đề bức xúc từ đó nhận dạng và phân loại được các xung
đột trong sử dụng đất tại quận Hải An
- Đề xuất hướng giải pháp để giảm thiểu xung đột môi trường trong sử dụng đất
phục vụ phát triển bền vững
- Nhận dạng xung đột trong sử dụng tài nguyên nước quận Hải An và đề xuất
hướng giải pháp giảm thiểu xung đột phục vụ phát triển bền vững
4. Kết quả nghiên cứu đạt được
Hiện trang và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2017
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh làm cho quận Hải An mất diện tích nông
nghiệp khá lớn trong thời gian ngắn từ 3.403,41ha năm 2010 giảm còn 975,88ha
năm 2017. Xu thế chuyển đổi sử dụng đất chủ đạo từ đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp là đất ở tại đô thị và đất phát triển hạ tầng, đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất của cư dân địa phương quận Hải An.
Nhận diện các dạng xung đột môi trường trong sử dụng đất tại quận Hải
An bao gồm:
- Xung đột giữa lợi ích người dân với thực tiễn quản lý của chính quyền địa
phương trong chính sách, công tác quản lý đất đai của chính quyền: thể hiện ở các
dự án treo, dự án chậm triển khai, Tồn tại nhiều vấn đề trong quá trình bồi thường
đất gây ảnh hưởng tới lợi ích người dân .
- Xung đột trong chính sách, công tác quản lý đất đai của chính quyền: văn
bản số 307/UBND-QLDT của quận Hải An ban hành về cấp sổ đỏ cho người dân
môi trường cũng sẽ phát triển bền vững.
8
ANH M C KÝ HIỆU VÀ C C CH VIẾT TẮT
STT
Từ Viết tắt
iễn giải
1
ĐH
Đại học
2
KCN
Khu công nghiệp
3
KT-XH
Kinh tế- xã hội
9
ĐMT
10
UBND
ung đột môi trường
Ủy ban nhân dân
9
ANH M C ẢNG
Bảng 1.1 Phân loại các dạng xung đột theo mức độ nguy hại................................... 9
Bảng 3.1: Biến động sử dụng đất quận Hải An giai đoạn 2010-2017......................36
Bảng 3.2: Hiện trạng giải quyết tranh chấp đất đai quận Hải An............................. 41
Bảng 3.3: Đặc trưng tại các điểm nóng sử dụng đất tại quận Hải An...................... 42
Bảng 3.4: Các dạng xung đột trong sử dụng tài nguyên đất..................................... 43
Bảng 3.5 : Một số dự án treo của quận Hải An năm 2015....................................... 46
Bảng 3.6: Điều tra về việc dự án treo gây bất lợi đối với người dân:......................47
Bảng 3.7: Điều tra, khảo sát nguyên nhân người dân không đồng ý khi bị thu
hồi đất..................................................................................................................... 50
Bảng 3.8: Điều tra kinh tế, thu nhập hộ gia đình nằm trong dự án sau khi được
đền bù..................................................................................................................... 51
Bảng 3.9: Điều tra người dân về việc thực hiện thủ tục hành chính, giải quyết hồ sơ,
khiếu nại.................................................................................................................. 52
Bảng 3.10: Bảng thể hiện các văn bản có sự xung đột............................................. 53
Bảng 3.11: Điều tra người dân về việc thực hiệnthủ tục chuyển đổi đất phù hợp với
Hình 3.7 Biểu đồ Kết quả điều tra mức độ tranh chấp trong sử dụng đất phường
Cát Bi...................................................................................................................... 63
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện kết quả điều tra mức độ tranh chấp trong sử dụng đất
phường Nam Hải..................................................................................................... 64
Hình 3.9: Tình trạng nước quận Hải An năm 2018.................................................. 72
Hình 3.10: Bãi Gyps của công ty DAP- Vinachem.................................................. 76
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển mạnh theo hướng đa
dạng hoá nhiều thành phần, tốc độ đô thị hoá nhanh, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất,
nước ngày càng tăng. Một phần đáng kể đất đai bị chuyển đổi từ đất nông nghiệp,
đất tư nhân sang các loại đất khác với chủ sở hữu hoặc sử dụng khác ảnh hưởng tới
các hộ cư dân bên cạnh đó tài nguyên nước cũng đang gặp nhiều vấn đề trong việc
khai thác, sử dụng không hợp lí. Đồng thời, nhiều mâu thuẫn, xung đột xã hội nảy
sinh trong quá trình thu hồi đất, sử dụng và quản lý nước và đất đai. Tình trạng đơn
thư khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, vượt cấp, gây mất an ninh - trật tự tại các địa
phương. Để giải quyết tốt các vấn đề về xung đột trong sử dụng nước, đất và các
mối quan hệ của chúng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về
tài nguyên phục vụ phát triển bền vững
Hải An là quận nằm ở phía Đông, thuộc khu vực trung tâm của Thành phố
Hải Phòng, thuận lợi cơ bản cả về giao lưu đường bộ và đường thủy và đường
không. Quận có nhiều khu công nghiệp với quy mô lớn, đồng bộ, hiện đại, thu hút
đầu tư trong nước và ngoài nước vào sản xuất kinh doanh. Quận có tốc độ đô thị
hoá nhanh trong thời gian qua, dẫn đến những biến động phức tạp về sử dụng đất,
nước đặc biệt là chuyển đổi mục đích từ sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích đất
- Đề xuất các hướng giải pháp để giảm thiểu xung đột môi trường trong sử
dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển bền vững quận Hải An
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu cần thực hiện các nội dung sau đây:
- Phân tích hiện trạng biến động sử dụng đất của quận Hải An giai đoạn 20102017
- Xác định những vấn đề bức xúc từ đó nhận dạng và phân loại được các xung
đột trong sử dụng đất tại quận Hải An
- Đề xuất hướng giải pháp để giảm thiểu xung đột môi trường trong sử dụng đất
phục vụ phát triển bền vững
- Nhận dạng xung đột trong sử dụng tài nguyên nước quận Hải An và đề xuất
hướng giải pháp giảm thiểu xung đột phục vụ phát triển bền vững
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu xung đột trong sử dụng tài
nguyên môi trường
1.1.1. Tổng quan về xung đột môi trường trên thế giới
Liên quan tới vấn đề nghiên cứu xung đột trong sử dụng tài nguyên, trên thế
giới có một số công trình tiêu biểu gần đây được thực hiện như sau:
Tại Đức: Tác giả Steinh u er và nnk. 2015 thực hiện một nghiên cứu về
xung đột trong sử dụng đất cấp quốc gia và cấp vùng tại Đức. Nghiên cứu dựa trên
cuộc phỏng vấn các bên liên quan và thông tin ghi nhận về xung đột trong sử dụng
đất. Sự thay đổi về chính sách năng lượng tại quốc gia này gần đây đã dẫn tới xung
đột trong sử dụng đất trở nên gay gắt hơn. Người sử dụng đất đã ý thức rằng đất đai
là một nguồn lực giới hạn, điều này đã dẫn đến sự cạnh tranh về sử dụng đất giữa
các ngành tại khu định cư, vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng giải quyết những xung đột cần phát triển các giải pháp sử
dụng đất đa chức năng để giải quyết xung đột trong sử dụng đất. Thông tin về các
bên liên quan tham gia vào các quyết định sử dụng đất được sử dụng để nghiên cứu
giải quyết những xung đột này [28].
XĐMT như “Giải pháp điều hòa XĐMT giữa các nhóm xã hội trong làng nghề”
Nguyễn Thị Hiền, 2002 chỉ ra XĐMT có tính đối kháng giữa cộng đồng các làng
vùng nông thôn; “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm ứng phó, quản lý
các XĐMT trong thời kỳ từ nay đến năm 2010” Cục Môi trường - Bộ Khoa học
công nghệ và môi trường, 2005 ; hay đề tài “Hành vi sức khỏe của cư dân nông
thôn trong bối cảnh XĐMT” Viện Xã hội học – Viện Khoa học xã hội Việt Nam,
2007). Ngoài ra việc phân tích các xung đột của các nhà nghiên cứu của Trường ĐH
Tự do, Vương quốc Bỉ VUB trong khuôn khổ dự án “Các giải pháp cho XĐMT
vùng ven bờ” SECOA, 2010-2013),...Năm 2010, nghiên cứu về “xung đột và sự
hợp tác trong quản lý nước tại cộng đồng địa phương được thực hiện tại huyện Con
Cuông tỉnh Nghệ An” của trường ĐH Nông Nghiệp và tổ chức DIIS của Đan Mạch.
Một số luận văn Thạc sỹ ngành MT liên quan đến XĐMT như “Chính sách QLMT
đối với việc giải quyết XĐMT” Lê Thanh Bình, 2000 ; “Đề xuất chính sách giảm
thiểu ÔNMT thông qua việc nhận dạng và giải quyết XĐMT giữa các cộng đồng
dân cư trong khu vực sông Nhuệ, sông Đáy đoạn qua tỉnh Hà Nam Nguyễn Đắc
Dương, 2009 ,…
Các nghiên cứu điển hình liên quan đến mâu thuẫn, XĐMT trong khai thác, sử
dụng và quản lý tài nguyên nước Tây Nguyên như: “Báo cáo đề xuất khung pháp lý
giải quyết mâu thuẫn nước ở Tây Nguyên” Viện Quy hoạch thủy lợi, 2008 ; Đề tài
“Nghiên cứu cơ sở khoa học cho giải pháp tổng thể giải quyết các mâu thuẫn lợi ích
trong việc khai thác sử dụng tài nguyên nước lãnh thổ Tây Nguyên” thuộc Chương
trình Tây Nguyên III Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2011 ;
Gần đây nhất, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá XĐMT ở Tây Nguyên trong thời kỳ đổi
mới và đề xuất các giải pháp PTBV” TN3/T17 - Lê Ngọc Thanh, 2014 . Trên LVS
Srepok đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tài nguyên và môi trường nước, điển
hình là các nghiên cứu “Khả năng nguồn nước, sử dụng nước và khuynh hướng ở
LVS Srepok” Viện Quy hoạch Thủy lợi, 2013 , “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho
việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa cấp nước trong mùa cạn – LVS
Nghiên cứu mâu thuẫn sử dụng đất đô thị, Trương Thanh Cảnh [9] và cộng sự
nghiên cứu điểm cho thành phố Đà Nẵng và đi đến kết luận: cùng với sự phát triển
đô thị, Đà Nẵng đang đối mặt với khá nhiều thách thức để có thể trở thành một đô
thị hiện đại, phát triển bền vững. Một trong những thách thức lớn hiện nay đó chính
là sự xuất hiện của các mâu thuẫn về nhà ở, đất canh tác, không gian sống, trong
quá trình đô thị hoá, bên cạnh sự gia tăng mạnh mẽ của diện tích đất đô thị, phát
triển các khu công nghiệp, dịch vụ và dân cư là tình trạng môi trường ngày càng bị
ô nhiễm, diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp, tranh chấp đất đai
giữa các cá nhân, tổ chức và nhà nước trở nên ngày càng trầm trọng. Nhiều chính
sách quy hoạch sử dụng đất của nhà nước và chính quyền địa phương đã có nhiều
bất cập khi áp dụng, gây nên mâu thuẫn trong xã hội địa phương
1.1.3 Tổng quan xung đột môi trường tại Hải Phòng
Theo Báo cáo số 73/BC-UBND ngày 07/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng, tổng số đơn khiếu nại, tố cáo hàng năm các cơ quan hành chính nhà
nước nhận được có khoảng 70% là đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; Tính
chất và quy mô phức tạp của đơn thư khiếu nại, tố cáo ngày càng tăng, khiếu kiện
đông người, khiếu kiện kéo dài, phức tạp xuất hiện ngày càng nhiều, năm sau cao
hơn năm trước, đặc biệt tập trung vào những địa bàn trọng điểm liên quan đến việc
bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư, các Quận mới và Huyện giáp nội
thành do tốc độ đô thị hóa cao, đất đai có giá trị.
Theo báo cáo số 32/BC-TTTP ngày 22/12/2012 của Thanh tra thành phố Hải
Phòng, từ 01/7/2004 đến năm 2011, trong lĩnh vực đất đai, tổng số công dân đến
khiếu nại tố cáo là 5.926 lượt người, các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp
4.660 lượt công dân, nhận 712 đơn đơn khiếu nại: 408, đơn tố cáo 304 ; Số đơn
thuộc thẩm quyền là 371 đơn đơn khiếu nại: 253, đơn tố cáo: 118 ; Kết quả giải đã
quyết 310 đơn khiếu nại: 220, tố cáo 90 ; đơn còn tồn đọng là 61 đơn đơn khiếu
nại: 33, tố cáo 28 . Qua giải quyết đã đem lại quyền lợi cho nhà nước và công dân
2
XĐMT là quá trình hình thành và phát triển những mâu thuẫn giữa các nhóm xã hội
trong khai thác và sử dụng các tài sản [17]
Theo Nguyễn Đình Hòe: XĐMT là một quá trình bất đồng thuận trong xã hội,
leo thang từ mâu thuẫn qua tranh chấp lên xung đột, nảy sinh từ các quan hệ bất
đồng trong sở hữu, sử dụng tài nguyên, môi trường [5]
XĐMT là một quá trình bất đồng thuận trong xã hội, leo thang từ mâu thuẫn,
qua tranh chấp, lên xung đột, nảy sinh từ các quan hệ bất đồng trong sở hữu, khai
thác, sử dụng và quản lý các dạng tài nguyên, các thành phần môi trường của những
đối tượng liên quan. [5]
1.2.2 Phân loại xung đột môi trường
Phân loại theo quy mô:
Theo quy mô, XĐMT được phân thành:
1 Quy mô nhỏ: Các bên xung đột là các cá nhân, hộ gia đình, xung đột diễn ra
ở quy mô này khả năng giải quyết diễn ra tương đối dễ dàng.
2 Quy mô nhóm: Xung đột giữa nhóm xã hội
3 Quy mô địa phương: Xung đột giữa các địa phương khó giải quyết xung
đột có thể gây mất ổn định an ninh của địa phương
4 Quy mô quốc gia: Xung đột rất nguy hiểm, khó giải quyết một cách triệt để
và hoàn toàn có thể leo thang thành các xung đột vũ trang, đối đầu giữa các quốc
gia. Mức độ Xung đột môi trường có thể diễn ra ở mức độ thấp và mức độ cao
Phân loại theo mức độ:
1 Mức độ thấp: Ở đây xung đột chỉ dừng lại ở khác biệt quan điểm, nhưng
cuối cùng trên cơ sở tìm kiếm sự nhất trí hoặc thỏa hiệp về mặt nhận thức, tức là ở
giai đoạn tiềm ẩn. Có thể xuất hiện những tranh chấp lợi ích kinh tế, song có thể
điều hòa bằng những giải pháp chia sẻ lợi ích, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp
không thể tìm kiếm được những giải pháp thỏa hiệp để chia sẻ lợi ích, mà phải dùng
đến những biện pháp điều chỉnh bằng pháp luật.
2 Mức độ cao: Là những xung đột có thể dẫn tới những nguy cơ về an ninh xã
Là những XĐ bắt nguồn từ những bất bình đẳng lớn về
quyền lực, không chỉ về mặt tài nguyên mà cả những
bất bình đẳng về tài chính và bất bình đẳng về chính trị.
Loại XĐ này có thể dẫn tới XĐ vũ trang, như chiến
tranh tranh chấp dầu lửa, nguồn nước giữa các nước
Phân loại theo tính chất
Theo quan niệm thông thường, xung đột được hiểu theo nghĩa tiêu cực, thật ra
nếu xung đột được hiểu như một tất yếu xã hội là nguyên nhân của phát triển, thì hệ
quả của XĐMT cần được hiểu trên cả nghĩa tích cực và nghĩa tiêu cực. Xung đột xã
hội tự bản thân nó không nhất thiết là xấu, mà là tín hiệu cho sự cần thiết phải thay
đổi theo chiều hướng phát triển xã hội tốt hơn. Không có xung đột không phải lúc
nào cũng tốt, vì điều đó chỉ ra sự thờ ơ, không hiểu biết, kém năng lực của cộng
đồng, trong điều kiện như vậy có thể làm cản trở mục tiêu PTBV và bảo vệ môi
trường BVMT so với tồn tại XĐMT nhưng được quản lý tốt.
Phân loại theo tương quan
Theo tương quan giữa các bên xung đột, có thể phân chia thành:
1) Xung đột một chiều: Đương sự này gây hại cho đương sự kia và chưa có
phản ứng ngược; 2 Xung đột hai chiều: Đương sự này gây hại cho đương sự kia và
nhận những phản ứng ngược [3]
Phân loại theo nguyên nhân
Theo Vũ Cao Đàm [17] dựa vào nguyên nhân có thể tồn tại những loại xung
đột sau: 1 Xung đột nhận thức: Xung đột đơn giản nhất, có căn nguyên từ sự hiểu
biết khác biệt nhau dẫn đến hành động phá hoại môi trường của các đương sự.
2 Xung đột mục tiêu: Mục tiêu hoạt động khác nhau của các đương sự dẫn
đến xung đột.
3 Xung đột lợi ích: Xuất hiện khi các đương sự tranh giành lợi thế sử dụng tài
nguyên.
4 Xung đột quyền lực: Đương sự có quyền lực mạnh hơn lấn át, chiếm dụng
nguyên mang tính thương mại.
2. Xung đột sử dụng trực tiếp tài nguyên: Liên quan đến sự khan hiếm tài
nguyên ở địa phương hay khu vực.
3 Xung đột phức hợp: Đặc trưng bởi tính chất leo thang của xung đột hơn là
do việc sử dụng tài nguyên tạo ra. Loại xung đột này bao hàm cả hai loại xung đột
trên, cộng với những động lực phổ biến khác gây ra sự leo thang của xung đột.
Hệ thống các tiêu chí phân loại xung đột môi trường
TT
1
Tiêu chí
Quy mô
Phân loại
Tác giả
+ Quy mô nhỏ
Lê Ngọc Thanh và
+ Quy mô nhóm
cộng sự
+ Quy mô địa phương
Tương quan
+ Tiêu cực
Lê Ngọc Thanh và
+ Tích cực
cộng sự
+ Một chiều
Lê Ngọc Thanh và
+ Hai chiều
cộng sự
+ Xung đột nhận thức
Vũ Cao Đàm
+ Xung đột mục tiêu
+ Xung đột lợi ích
+Xung đột quyền lực
+Xung đột do thảm hoạ Spillman
5
Nguyên nhân
thành XĐ khi các bên tranh chấp có đông người tham gia và có những biện pháp
phản đối lẫn nhau, căng thẳng, công khai và nhiều khi có kèm theo những hành
động quá khích. “Mâu thuẫn- Tranh chấp – Xung đột” là 3 bậc thang của một quá
trình xã hội có tên chung là XĐMT. Vì vậy không nhất thiết phải gọi riêng tranh
chấp và XĐMT, khi thảo luận và xử lý một vụ XĐMT cụ thể, chỉ cần ghi rõ nó
đang ở giai đoạn nào là chính, bởi lẽ các công đoạn mâu thuẫn-tranh chấp và xung
đột không hoàn toàn tách rời nhau mà chúng sinh ra ở trong nhau, cái này là kết quả
hoặc là nguyên nhân ngay trong cái kia.
Do có sự đa dạng về nhu cầu khai thác, sử dụng và lợi ích liên quan đến
TNTN nên dẫn đến việc mâu thuẫn, tranh chấp, XĐMT có thể thường xuyên xảy ra.
Tuy nhiên không phải bất kỳ một mâu thuẫn, tranh chấp nào cũng dẫn đến XĐMT
Vì vậy quản lý XĐMT hay sử dụng các chính sách, pháp luật để thiết lập trật tự
trong sử dụng tài nguyên cần quản lý XĐMT ngay từ giai đoạn tiềm ẩn chứ không
phải đến mức độ nghiêm trọng mới giải quyết XĐMT.
1.2.4 Giải quyết xung đột môi trường
Giải quyết XĐMT là nhằm điều hoà những vị trí đối lập, làm cho quản lý
xung đột thành một bộ phận liên kết không thể tách rời của quản lý môi trường, liên