Nghiên cứu biến động sử dụng tài nguyên đất theo mục tiêu phát triển bền vững huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 2015 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 8.44.02.17

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng


Nguyễn Thị Mai

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu...................................................................... 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài................................................... 5
4. Phạm vi, giới hạn nghiên cứu ...................................................................... 5
5. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 6
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài ..................................... 6
7. Đóng góp của luận văn .............................................................................. 11
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 11
NỘI DUNG ....................................................................................................... 12
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU
BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN ĐẤT ................................................................ 12
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 12
1.1.1. Khái quát về tài nguyên đất, hiện trạng sử dụng tài nguyên đất. .... 12
1.1.2. Nghiên cứu biến động sử dụng tài nguyên đất ................................ 13
1.1.3. Khai thác sử dụng đất bền vững ...................................................... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ....................................................................... 19
1.2.1. Tình hình khai thác sử dụng đất ở Việt Nam .................................. 19

3.3.1. Giải pháp quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất ............................ 63
3.3.2. Giải pháp và tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng
tài nguyên đất đến năm 2020 ..................................................................... 65

iv


3.4. Phương án quy hoạch nhằm phát triển cho sản xuất nông nghiệp bền
vững huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 66
3.4.1. Quy hoạch diện tích cho hoạt động sản xuất nông nghiệp .............. 66
3.4.2. Quy hoạch diện tích cho hoạt động sản xuất phi nông nghiệp ........ 68
3.4.3. Các giải pháp cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm quản lý
sử dụng đất bền vững ................................................................................. 70
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 77
KẾT LUẬN....................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1


GDP

Tổng sản phẩm trong nước

7

HTSDĐ

Hiện trạng sử dụng đất

8

KĐĐ

Kinh độ Đông

9

NXB

Nhà xuất bản

10

THCS

Trung học cơ sở

11


VĐB

Vĩ độ Bắc

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng ...................................... 14
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính của huyện Tiên Du giai đoạn
2005-2015 .......................................................................................... 33
Bảng 2.2: Sự biến động sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tiên Du
giai đoạn 2005-2015 .......................................................................... 36
Bảng 2.3: Sự biến động sử dụng 3 loại đất phi nông nghiệp có diện tích lớn
nhất của huyện Tiên Du giai đoạn 2005-2015 .................................. 39
Bảng 2.4: Biến động diện tích đất ở của huyện Tiên Du giai đoạn 2005-2015 ..... 41
Bảng 2.5: Tổng diện tích, diện tích đất nông nghiệp thực tế của các đơn vị
xã, thị trấn huyện Tiên Du 2015 ........................................................ 43
Bảng 2.6: Bảng biến động sử dụng đất nông nghiệp phân theo đơn vị hành
chính huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2015 ............... 44
Bảng 2.7: Sự biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du giai
đoạn 2005-2015 ................................................................................. 45
Bảng 2.8: Tổng diện tích, diện tích đất phi nông nghiệp thực tế của các đơn
vị xã, thị trấn huyện Tiên Du năm 2015 ............................................ 47
Bảng 3.1: Sự thay đổi cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2015 - 2020 của
huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh ........................................................... 57
Bảng 3.2: Tỉ trọng các loại đất nông nghiệp năm 2015 và định hướng 2020
của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh ..................................................... 60
Bảng 3.3: Tỉ trọng các loại đất phi nông nghiệp năm 2015 và định hướng

sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp,
đất còn là địa bàn phân bố dân cư, nơi xây dựng các cơ sở kinh tế…Tuy nhiên,
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đã gây ra những vấn đề môi trường,
trong đó có suy thoái tài nguyên đất, thu hẹp diện tích sử dụng đất ngày càng
nhanh, chính vì vậy, việc sử dụng hợp lí cũng như tái tạo bảo vệ tài nguyên đất
đai là điều hết sức cần thiết.
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam nằm trong khu vực
Đồng bằng châu thổ Sông Hồng, được hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
bỗi đắp nên đất đai của tỉnh rất mãu mỡ. Quá trình công nghiệp hóa của huyện
sau năm 2000 tại tỉnh Bắc Ninh cũng như huyện Tiên Du đang diễn ra hết sức
mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa không tránh khỏi tình trạng thu hẹp diện
tích hoạt động sản xuất nông nghiệp để nhường chỗ cho sự gia tăng hoạt động
công nghiệp (hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp) và
dịch vụ, ngoài ra đất đất cũng như các thành phần tự nhiên khác hiện nay đang
có diễn biến phức tạp chịu sự tác động mạnh mẽ từ con người. Tuy nhiên hoạt
động sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn luôn được coi là hoạt động kinh tế có
vai trò quan trọng hàng đầu tại địa phương, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ
đến những thay đổi hàng năm của tài nguyên đất trong tỉnh. Chính vì vậy,
nghiên cứu biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá
thực trạng và đề xuất các định hướng nhằm sử dụng hợp lí và bảo vệ và quản lý
tài nguyên đất đai địa phương vì mục tiêu phát triển bền vững. Sự lựa chọn đề
tài luận văn “Nghiên cứu biến động sử dụng tài nguyên đất theo mục tiêu
1


phát triển bền vững huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2015”.
Nhằm đánh giá sự biến động đối với việc sử dụng đất đang diễn ra ở địa
phương từ đó đề xuất các giải pháp quản lý cũng như sử dụng hợp lí tài nguyên
đất đai.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

xuất nông nghiệp (ảnh vệ tinh).
2.2. Nghiên cứu sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam
Tại Việt Nam những công trình nghiên cứu, đánh giá đất đai tiêu biểu bắt
đầu từ thập niên 80 của thế kỷ XX trở lại đây [11], [8], [17].
- Năm 1984, tác giả Tôn Thất Chiểu và cộng sự thực hiện khả năng đánh
giá, phân hạng, khái quát toàn quốc theo nguyên tắc phân loại khả năng đất đai
của Hoa Kỳ, chỉ tiêu là các đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình, phân cấp thành 7
nhóm: (4 nhóm đất nông nghiệp, 2 nhóm đất lâm nghiệp và 1 nhóm đất cho
mục đích khác).
- Năm 1985, tác giả Bùi Quang Toản và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá
quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt nam theo phương pháp của FAO. Các
chỉ tiêu đánh giá bao gồm thổ nhưỡng, thủy văn và các điều kiện tưới tiêu. Hệ
thống phân vị là lớp thích nghi cho từng loại đất sử dụng.
- Năm 1986, nhóm tác giả quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã biên
tập “Cơ sở khoa học bố trí sử dụng đất đồng bằng sông Cửu Long”, trên cơ sở
xây dựng bản đồ sinh thái nông nghiệp. Đơn vị là cơ sở các đơn vị sinh thái, từ
đó xây dựng bản đồ thích nghi cho một số cây trồng như lúa, ngô, mía... với
bốn cấp (thích hợp nhất, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp).
- Năm 1990 Hoàng Xuân Tứ và các cộng sự đã thực hiện đề tài “Nghiên
cứu đánh giá tiềm năng đất trống đồi núi trọc và xác định phương hướng sử
dụng hợp lý”. Việc đánh giá tiềm năng đất dựa trên sự phân loại sinh khí hậu,
xây dựng bản đồ mức độ thích hợp về mặt sinh khí hậu, đánh giá khả năng gây
trồng và phục hồi rừng áp dụng cho vùng đồi Quang Nam - Đà Nẵng [17].
- Việc điều tra nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất thông qua xây dựng
khai thác thông tin từ bản đồ trong những năm gần đây đạt được những thành
tựu đáng kể. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Việt Nam tỉ lệ 1:1 000 000 được
xây dựng 5 năm một lần bằng phương pháp tổng hợp các bản đồ, sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất tỉ lệ 1:250 000 đến bản đồ 1:100 000 của các tỉnh trong cả

3

chung các công trình nghiên cứu và các tài liệu liên quan đến sử dụng đất tỉnh
Bắc Ninh mới chỉ nghiên cứu ở từng khía cạnh khác nhau, các tài liệu còn ở
4


mức độ thông kê rời rạc, chưa có nghiên cứu nào về quá trình biến động tài
nguyên đất ở tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt các công trình nghiên cứu riêng cho
huyện Tiên Du là chưa có, vì vậy với đề tài nghiên cứu biến động tài nguyên
đất huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, nhằm xác định cơ sở khoa học cho vấn đề
xây dựng quy hoạch điều chỉnh đất đai cho hợp lí là rất cần thiết.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ hiện trạng sử dụng và biến động tài nguyên đất tỉnh Bắc
Ninh. Đồng thời trên cơ sở phân tích các nhân tố tác động đến việc sử dụng tài
nguyên đất kiến nghị các giải pháp khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất
đai của tỉnh, phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế bền vững.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được kết quả mà mục tiêu nghiên cứu đề tài đã đặt ra, đề tài đã
thực các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tìm hiểu thực tế địa phương, thu thập các cơ sở dữ liệu, số liệu, tài liệu
liên quan đến tổng thể điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện kinh tế xã hội
(phạm vi cần nghiên cứu).
- Nghiên cứu tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn đánh giá biến
động sử dụng đất thuộc địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2005 - 2015.
- Tổng hợp các kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích để lập bản đồ
đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất địa phương, phân tích xu hướng
biến động của tài nguyên trong thời gian tới.
- Đề xuất một số định hướng cốt lõi nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ

có hiệu quả tài nguyên đất, là loại tài nguyên quan trọng trong phát triển kinh tế
nông nghiệp của huyện, để địa phương vừa phát triển tổng hợp các ngành và
các lĩnh vực kinh tế đồng thời vừa bảo vệ và phát triển sản xuất nền nông
nghiệp của ông cha để lại theo hướng bền vững.
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài
6.1. Quan điểm nghiên cứu của đề tài
6.1.1. Quan điểm tổng hợp
Sự phát triển ngày một mạnh mẽ của các ngành sản xuất nói riêng,
những tiến bộ xã hội nói chung trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện
nay đang làm phong phú mối quan hệ nhiều chiều giữa tự nhiên với xã hội.

6


Đứng trên nhiều góc độ để nhìn nhận đánh giá, mọi sự vật hiện tượng
trên một đơn vị lãnh thổ nhất định chúng có mối quan hệ thống nhất và hoàn
chỉnh với nhau. Quan điểm tổng hợp khi nghiên cứu sẽ thấy rõ mọi tác động
qua lại giữa các thành phần trước kia là tự nhiên chi phối và giai đoạn hiện nay
có sự tác động cộng hưởng giữa tự nhiên và xã hội phát sinh trên đơn vị lãnh
thổ đó. Để vận dụng quan điểm này sẽ nhìn nhận được tổng hòa các mối quan
hệ tác động nhằm đưa các hoạt động sản xuất của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
phát huy hơn nữa những điều kiện thuận lợi của mình để đẩy nhanh quá trình
phát triển kinh tế.[21]
6.1.2. Quan điểm lịch sử
Tự nhiên của mỗi lãnh thổ là một thực thể thống nhất và hoàn chỉnh, các
thành phần tự nhiên luôn có mối quan hệ qua lại với nhau, nếu một thành phần
thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các thành phần còn lại. Sự phát sinh phát triển
của tự nhiên được diễn ra trong một thời gian dài, quá trình phát triển của tự
nhiên sẽ tạo nên tính thích ứng của chúng (nếu không thích ứng, tự nhiên sẽ
đào thải chúng một cách ngẫu nhiên) [21].

ứng nhu cầu của họ” [17].
Quan điểm phát triển bền vững hiện nay là quan điểm mang tính thời sự
nóng bỏng không những ở nước ta mà còn tất cả các nước trên thế giới, cùng
chung tay, nhằm khai thác tự nhiên theo hướng bền vững, chỉ có khai thác theo
hướng bền vững thì mới tránh được những tác động xấu tự nhiên tới thực tế của
xã hội hiện đại ngày nay.
Khi áp dụng quan điểm cho địa phương ta thấy đó là quan điểm hết sức
cần thiết nhằm phát triển kinh tế hợp lí mà không tách khỏi tự nhiên, phát triển
kinh tế vẫn đảm bảo được cân băng sinh thái (tính thích ứng được duy trì) năng
suất cây trồng vật nuôi vẫn tăng mà tự nhiên vẫn phát triển theo quy luật của
nó, như vậy xã hội sẽ phát triển thuận lợi.[17]
6.2. Các phương pháp nghiên cứu của đề tài
6.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu cũng như tài liệu là phương pháp quan trọng hàng đầu
khi ta muốn nghiên cứu một vấn đề tự nhiên cũng như một lĩnh vực kinh tế cụ
thể nào đó. Thu thập số liệu về cũng như các tài liệu liên quan về đơn vị lãnh
thổ, cụ thể là các loại số liệu về (vị trí địa lí, địa chất, địa hình, khí hậu, thủy
8


văn, thổ nhưỡng, sinh vật…). Các công trình nghiên cứu trước đó, các luận văn
luận án có liên quan đến đề tài hoặc các bài báo tạp chí của địa phương…
Nguồn số liệu hiện nay rất đa dạng nhưng trong quá trình thu thập ta sẽ
có sự chọn lọc số liệu, số liệu phải mang tính khái quát và chính xác nhằm hỗ
trợ quá trình nghiên cứu đề tài.
6.2.2. Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra thực địa là phương pháp đặc thù của chuyên ngành Địa lí tự
nhiên, chỉ có điều tra thực tế mới đảm bảo tính chính xác khi ta phân tích về
một vấn đền nào đó trong tự nhiên. Quá trình điều tra cũng tiến hành theo các
bước truyền thống của chuyên ngành Địa lí, những phát sinh trong quá trình

cấu thành cảnh quan. Trong đó có cảnh quan cấu trúc đứng, cảnh quan cấu trúc
ngang của đơn vị diện tích ngiên cứu nhìn thấy được sự biến đổi của chúng.
Chỉ có phân tích tổng hợp mới thấy được sự vận động cũng như tính biến
đổi của cảnh quan theo thời gian của quá trình nghiên cứu. Cũng chính từ phân
tích tổng hớp sẽ đúc rút được những tác động làm phương hại đến cảnh quan tự
nhiên của chúng. Từ việc phân tích tổng hợp sẽ cho tác giả đề xuất được những
biện pháp khai thác hợp lí cảnh quan cũng như giải pháp cần phát triển hợp lí
giữa tự nhiên và xã hội trên lãnh thổ điều tra.[6]
6.2.5. Phương pháp ứng dụng phần mềm hệ thông tin địa lí
Các phương pháp ứng dụng GIS được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu để thành lập bản đồ, tổng hợp các phương pháp này để thể hiện trong một
đơn vị diện tích nhất định chứa đựng nhiều đối tượng thuộc tính cũng như đặc
tính khác nhau. Trong đơn vị cấp huyện khi nghiên cứu để thành lập bản đồ,
các phương pháp như: Phương pháp kí hiệu; Phương pháp kí hiệu tuyến;
Phương pháp kí hiệu chuyển động; Phương pháp nền số lượng và nền chất
lượng; Phương pháp khoanh vùng…
Xây dựng bản đồ cảnh quan tự nhiên cũng như sự biến động tự nhiên
dựa trên cơ sở phát triển theo không gian giữa các ngành sản xuất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp địa phương. Bản đồ biến động sử dụng đất địa
phương được xây dựng dựa trên cơ sở sử dụng công nghệ thông tin GIS, tổ hợp
và chồng xếp các đối tượng trên một đơn vị cảnh quan tiêu biểu.
Vận dụng phương pháp đặc thù bộ môn địa lí (thành lập bản đồ) luôn
gắn bó mật thiết trong quá trình nghiên cứu, thu thập, hệ thông tin địa lí. Trên
cơ sở thành lập bản đồ sẽ đánh giá được sự cần thiết phải quy hoạch giữa các
ngành sản xuất của địa phương một cách thích hợp [9], [20].
10


6.2.6. Vận dụng phương pháp SWOT trong nghiên cứu đất đai huyện Tiên Du
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mỗi phương pháp đều có những ưu



NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG
TÀI NGUYÊN ĐẤT
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái quát về tài nguyên đất, hiện trạng sử dụng tài nguyên đất.
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Đất đai là tư
liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Đất là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
các khu dân cư, nơi xây dựng các công trình trong mọi lĩnh vực kinh tế - văn
hóa - xã hội - an ninh - quốc phòng. Theo các nhà thổ nhưỡng đất đai bao gồm
tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất
định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất [21].
Theo các quan điểm phát sinh phát triển của thổ nhưỡng và kinh tế học:
- Đất là thể tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các
yếu tố tự nhiên như đá mẹ, khí hậu, sinh vật đặc biệt là địa hình cùng với thời
gian và con người tác động.
- Đất đai (Đất đai = Lands) là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Theo cách tiếp cận mới đất được hiểu là
không gian giới hạn có chiều thẳng đứng, đó là sự kết hợp của các thành tố tự
nhiên như thổ nhưỡng khí hậu, thủy văn và thực vật cùng với các thành phần tự
nhiên hợp thành khác.
- Hệ thống sử dụng đất (LUS) là sự kết hợp của đơn vị biến động đất đai
và loại hình sử dụng đất đai ở thời một điểm hiện tại hoặc tương lai. Như vậy ta
thấy được mỗi hệ thống sử dụng đất có một hợp phần đất đai và một hợp phần
sử dụng đất:
+ Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng đất là những đặc tính đơn vị

xây dựng hệ thống giao thông vận tải, đất dành để xây dựng các công trình
phúc lợi xã hội khác…
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất: đất đồi chưa sử dụng; đất
đồng bằng chưa sử dụng.
1.1.2. Nghiên cứu biến động sử dụng tài nguyên đất
1.1.2.1. Khái niệm về biến động
Biến động sử dụng tài nguyên đất là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng
thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật hiện tượng tồn tại trong
môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội [13].
Biến động sử dụng tài nguyên đất là sự thay đổi mục đích sử dụng đất
theo thời gian do cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan:
13


QUỸ ĐẤT ĐAI

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

- Đất trồng cây hàng năm
- Đất trồng cây lâu năm
- Đất rừng phòng hộ
- Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất nông nghiệp khác

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

- Đất ở nông thôn, đô thị
- Đất đồi chưa sử dụng

- Nguyên nhân quan trọng nhất hay còn gọi là nguyên nhân trực tiếp ảnh
hưởng rõ rệt đến thực trạng sử dụng đất đó chính là nguyên nhân từ sự phát
triển của xã hội. Quá trình công nghiệp hóa ở địa phương đang ảnh hưởng trực
tiếp làm biến đổi mục đích sử dụng cũng như tính chất của đất đai.
Quá trình nghiên cứu theo thời gian trên 10 năm (2005-2015) sẽ là một
minh chứng sinh động thấy được thực trạng sử dụng đất của địa phương, từ đó
đưa ra được cái nhìn tổng thể về việc sử dụng tài nguyên đất.
Nghiên cứu biến động tài nguyên đất nhằm xác định được sự thay đổi
toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng về mặt định lượng diện tích các
loại hình sử dụng đất trong một giai đoạn nhất định; tình hình thực tế về xu
hướng sử dụng đất vào từng mục đích cụ thể của mỗi cấp lãnh thổ, vì vậy kết
quả nghiên cứu có thể là tài liệu phục vụ công tác định hướng quy hoạch sử
dụng đất và làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý đất đai của các cấp.
1.1.2.2. Tầm quan trọng của việc đánh giá biến động sử dụng đất
Biến động sử dụng đất (BĐSDĐ) là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của
lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ
biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ,
kỹ thuật và sự thay đổi thể chế, chính sách. Biến động sử dụng đất có thể gây
hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực
vật, biến đổi đặc tính vật lý của đất, trong quần thể động thực vật và tác động
đến các yếu tố hình thành khí hậu [8].
Trong quá trình sử dụng đất ở địa phương sẽ luôn có sự biến động theo
thời gian và không gian, việc điều tra cũng như nghiên cứu sự biến động sử
dụng tài nguyên đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cả tự nhiên địa

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status