BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Hoàng Vân
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN
TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Hoàng Vân
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN
TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Chuyên ngành :
Địa lí học
Mã số:
60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Nguyễn Ngọc Hoàng Vân
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bản đồ
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BIỂN........................................................................................................ 13
1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................................13
1.1.1. Khái niệm và một số vấn đề có liên quan ....................................................... 13
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển......................................... 15
1.1.3. Các ngành chính của kinh tế biển ................................................................... 21
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................24
1.2.1. Phát triển kinh tế biển ở Việt Nam.................................................................. 24
1.2.2. Phát triển kinh tế biển ở các tỉnh Duyên hải miền Trung ............................... 31
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................................... 46
Chƣơng 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN
2005 – 2015 ............................................................................................... 48
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển Bình Thuận ........................48
2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ...................................................................... 48
2.1.2. Các nhân tố tự nhiên ....................................................................................... 50
2.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................................ 56
Nuôi trồng hải sản:
NTHS
Giá trị sản xuất:
GTSX
Khai thác hải sản:
KTHS
Kim ngạch xuất khẩu:
KNXK
Giao thông vận tải:
GTVT
Ngư trường:
NT
Thành phố:
TP
Kinh tế trọng điểm:
Bảng 2.1. Thống kê các đơn vị hành chính của tỉnh Bình Thuận 2015 ..................... 48
Bảng 2.2. Thống kê dân số trong vùng biển, đảo tỉnh Bình Thuận năm 2015 .......... 70
Bảng 2.3. Diễn biến tàu thuyền và công suất qua các năm 2005 - 2015 ................... 71
Bảng 2.4. Cơ cấu họ nghề KTHS năm 2005 - 2015................................................... 74
Bảng 2.5. Diễn biến sản lượng KTHS tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2015 .......... 75
Bảng 2.6. Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất NTHS tỉnh Bình Thuận
giai đoạn 2005-2015 .................................................................................. 80
Bảng 2.7. Sản lượng chế biến và KNXK hải sản tỉnh Bình Thuận thời kỳ
2005-2015 .................................................................................................. 86
Bảng 2.8. Cơ cấu KNXK theo mặt hàng giai đoạn 2005-2015 .................................. 88
Bảng 2.9. Số lượng các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch biển tỉnh Bình Thuận
giai đoạn 2005 – 2015 ................................................................................ 95
Bảng 2.10. Số lao động tham gia trực tiếp vào du lịch biển tỉnh Bình Thuận
giai đoạn 2005 - 2015 ................................................................................ 96
Bảng 2.11. Số lượt khách du lịch biển – đảo tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 2015............................................................................................................ 98
Bảng 2.12. Khách nội địa và khách quốc tế đến du lịch biển tỉnh Bình Thuận
giai đoạn 2005 - 2015 ................................................................................ 98
Bảng 2.13. Doanh thu du lịch biển tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 - 2015 ............ 101
Bảng 3.1. Số lượng và công suất tàu thuyền khai thác hải sản Bình Thuận đến
năm 2030 .................................................................................................. 123
Bảng 3.2. Cơ cấu ngành nghề khai thác đến năm 2030 ........................................... 124
Bảng 3.3. Cơ cấu sản lượng khai thác hải sản tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 ...... 125
Bảng 3.4. Cơ cấu sản phẩm thuỷ sản chế biến đến năm 2030 ................................. 129
Bảng 3.5. Cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu theo nhóm sản phẩm đến năm
2030.......................................................................................................... 129
Bảng 3.6. Nhu cầu và nguồn nguyên liệu chế biến thủy sản đến năm 2030 ............ 131
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu dự báo sự phát triển du lịch biển tỉnh Bình Thuận
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ............................................... 135
Với diện tích hơn 3,4 triệu km2, nằm ở phía Tây của Thái Bình Dương, Biển
Đông mang trong mình rất nhiều tài nguyên biển và có vị trí chiến lược hết sức quan
trọng. Trên bản đồ giao thông vận tải thế giới, tất cả các tuyến hàng không và hàng hải
quốc tế chủ yếu giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương đều thông qua Biển Đông.
Biển Đông là tuyến đường giao thông huyết mạch của nhiều quốc gia trên thế giới, nối
liền Tây Âu qua Trung Đông - Ấn Độ Dương, đến Đông Nam Á qua Biển Đông và đi
Đông Bắc Á.
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển với bờ biển dài trên
3.260 km, tính trung bình cứ 100 km2 đất liền thì có 1 km bờ biển (trung bình thế giới
600 km2 diện tích đất liền mới có 1 km bờ biển). Nước ta lại có vùng biển rộng trên 1
triệu km2 (gấp hơn 3 lần diện tích đất liền), có vị trí địa kinh tế và địa chính trị đặc
biệt. Vì thế biển chứa đựng rất nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam, đáng chú ý là những lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản và nguồn lực
con người.
Bình Thuận có chiều dài bờ biển 192 km, ngoài khơi có huyện đảo Phú Quý cách
Phan Thiết 120 km, diện tích vùng lãnh hải 52.000 km2. Bình Thuận được đánh giá là
một trong những vùng biển có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển của vùng
2
Nam Trung Bộ nói riêng và cả nước nói chung. Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã
hội chung đã có những bước tiến rõ rệt, tuy nhiên việc phát triển kinh tế biển còn chưa
tương xứng với giá trị vốn có của biển mang lại cho tỉnh nhà.
Nhìn nhận được sự quan trọng của việc phát triển kinh tế biển ở hiện tại cũng
như tương lai trong việc phát triển kinh tế chung của tỉnh Bình Thuận, tôi quyết định
chọn đề tài: "Phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 - 2015" làm
hướng nghiên cứu luận văn của mình, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
2. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
Du lịch biển: Các loại hình và sản phẩm du lịch, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn
nhân lực, tình hình khách du lịch, doanh thu du lịch và phát triển lãnh thổ du lịch.
Kinh tế hàng hải: GTVT trong vùng ven biển ở đất liền, GTVT đường biển nối
đất liền với đảo và GTVT trên các đảo.
- Về không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung đi vào
những vùng có biển của tỉnh Bình Thuận: TP. Phan Thiết, Thị xã La Gi, huyện Tuy
Phong, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Nam, huyện Hàm Tân, huyện Phú Quý.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Vì vị trí, vai trò và ý nghĩa của biển và kinh tế biển ngày càng to lớn đối với đời
sống và kinh tế, xã hội nên trên Thế giới cũng như ở Việt Nam, nhiều công trình
nghiên cứu của các quốc gia, các tổ chức, các nhà khoa học và các nhà kinh tế đã được
công bố. Hầu hết các công trình nghiên cứu đã tập trung vào các hướng: các nghiên
cứu chung về biển và các nghiên cứu về kinh tế biển. Có thể kể đến một số nội dung
và công trình tiêu biểu:
- Trên thế giới:
+ Các nghiên cứu về biển nói chung và tài nguyên biển
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế IUCN khi hỗ trợ nghiên cứu cho lĩnh vực
môi trường ở Việt Nam cho rằng:" Việc xác định thế nào là vùng ven biển rất khó,
song có thể nói đó là vùng tính sâu vào nội địa tới điểm ảnh hưởng của thủy triều lên
các con sông, suối và các vùng đất ngập nước, hoặc tính sâu vào nội địa 10km, tùy
theo khoảng cách nào lớn hơn". Điểm chung của những khái niệm được trình bày,
chính là xác định các khu vực thuộc lãnh hải, thềm lục địa, cùng với điều kiện tự nhiên
của chúng.
+ Các nghiên cứu về phát triển các ngành kinh tế biển
Theo các chương trình quản lí tổng hợp vùng ven biển (ICZM) của các nước
4
ASEAN, để xác định ranh giới tương đối của dải ven biển phần lớn các nước đều dựa
5
biển “gồm địa giới hành chính của toàn bộ các thành phố, thị xã và các huyện có
đường bờ biển” [50, tr.12], GS. TSKH Đặng Ngọc Thanh, chủ nhiệm các Chương
trình điều tra nghiên cứu biển của Việt Nam từ năm 1997 - 2000 đã đưa ra khái niệm
vùng ven biển như sau: "Vùng ven biển Việt Nam chạy dài từ trên 3200 km bờ biển
của đất nước, bao gồm 24/50 tỉnh và thành phố, 100/400 huyện với số dân chiếm 1/4
dân số cả nước…"Hay trong đề nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước do Viện Địa lí,
Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia thực hiện, các tác giả đã coi dải
ven biển như "mặt phố" của cả nước ta..... Nhìn chung các tác phẩm trên đã đưa ra rất
nhiều khái niệm về vùng biển, ven biển, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
biển.
Nghiên cứu có tính tổng hợp cao và rất toàn diện là kết quả điều tra của Ban Chỉ
đạo Chương trình Biển KHCN-06. Ban đã tiến hành điều tra, nghiên cứu biển Việt
Nam với 05 chương trình điều tra nghiên cứu biển được công bố với “Báo cáo tổng kết
chương trình điều tra, nghiên cứu biển cấp Nhà nước (1977-2000)”. Báo cáo có 5 tập
trong đó nội dung đáng quan tâm nhất là kết quả đánh giá tài nguyên biển nước ta, tạo
cơ sở phát triển kinh tế biển. Kết quả nghiên cứu cũng đã được công bố bởi cuốn “
Biển Đông” gồm 4 tập năm 2003, trong đó phân tích rõ nguồn tài nguyên biển – đảo
của Việt Nam, bao gồm vùng biển – đảo tỉnh Bình Thuận.
+ Các nghiên cứu về phát triển các ngành kinh tế biển
Các nghiên cứu về phát triển kinh tế biển đã được công bố là rất phong phú bởi
các cá nhân, các quan ban ngành, dưới các góc độ khác nhau, trong những phạm vi
khác nhau. Có thể khái quát các nội dung nghiên cứu tập trung vào 3 hướng: các
nghiên cứu tiềm năng của kinh tế biển; các nghiên cứu về phát triển các ngành kinh tế
biển trên những phạm vi khác nhau, từ địa phương đến quốc gia; các nghiên cứu về
chính sách khai thác và phát triển kinh tế biển.
Các nghiên cứu của các ban ngành, điển hình có thể kể:
Chương trình Biển 48-B, KT-03, KC-09, KHCN-06; Nghị quyết số 09-NQ/TW
khứ, hiện tại và tương lai. Kỷ yếu hội thảo Quốc tế Việt Nam lần thứ 3, Đại học Quốc
gia Hà Nội. Võ Nguyên Giáp (1987), Kinh tế biển và khoa học kỹ thuật về biển ở nước
ta, Nxb Nông nghiệp. Phạm Hoàng Hải, (2011). Những mô hình phát triển kinh tế hải
đảo Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
- Ở Bình Thuận
Trong những năm gần đây, kinh tế biển ở Bình Thuận được xem là thế mạnh
7
đặc thù nên đã trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng vì thế đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu đã được công bố.
Với các cơ quan ban ngành có thể kể:
Để có một bước đột phá trong phát triển kinh tế biển, UBND tỉnh Bình Thuận đã
chỉ đạo Phòng Kinh tế ngành thuộc UBND tỉnh, Sở Kế hoạch đầu tư và Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thực hiện những báo cáo chuyên đề về kinh tế biển. Tiêu biểu là
“Quy hoạch phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận đến năm 2030” thực hiện năm
2010, “Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Bình Thuận” thực hiện năm
2013 và báo cáo chuyên đề “Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận” vào
năm 2014. Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận (2005), Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến 2030. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình
Thuận (2009), Tài liệu thuyết minh các di tích điểm du lịch – Lễ hội ở Bình Thuận,
Phan Thiết. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Thuận (2014), Danh sách cơ sở lưu
trú đã xếp hạng qua các năm, Phan Thiết. UBND tỉnh Bình Thuận (2010), Quy hoạch
phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận đến năm 2020. UBND tỉnh Bình Thuận (2013),
Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Bình Thuận.UBND tỉnh Bình Thuận
(2015), Báo cáo chuyên đề “Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận. UBND
tỉnh Bình Thuận (2016), Báo cáo Tình hình thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội các vùng biển, đảo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Các công bố cá nhân, có thể kể:
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là quan điểm mang tính đặc trưng và quan trọng nhất của địa lí học. Mọi sự
vật, hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong một không gian lãnh thổ xác định.
Vận dụng quan điểm lãnh thổ vào nghiên cứu, cần phải đặt vấn đề phát triển kinh
tế biển của lãnh thổ tỉnh Bình Thuận trong mối quan hệ chặt chẽ đối với các hệ thống
tổ chức lãnh thổ cấp lớn hơn và nhỏ hơn. Cụ thể, phát triển kinh tế biển tỉnh Bình
Thuận có mối quan hệ khắn khít và là “tập hợp con” của hệ thống kinh tế biển Việt
Nam nói chung, cũng như lãnh thổ về cấp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và tổng thể
phát triển kinh tế biển toàn tỉnh. Hệ thống lãnh thổ kinh tế biển được xem là một hệ
thống có đặc điểm tổng hợp hơn bất kì địa hệ nào, là một hệ thống kinh tế - xã hội
được tạo thành bởi nhiều ngành, lĩnh vực có mối quan hệ qua lại, mật thiết gắn bó với
nhau một cách hoàn chỉnh. Trong thực tế các yếu tố của kinh tế biển luôn có sự phân
hóa theo không gian làm cho chúng có sự khác nhau giữa nơi này với nơi khác. Vì
vậy, việc nghiên cứu phát triển tổng hợp kinh tế biển Tỉnh Bình Thuận phải được nhìn
9
nhận trong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt những giá trị
đồng bộ về các mặt kinh tế – xã hội – môi trường. Để mang lại hiệu quả cao trong việc
phát triển tổng hợp kinh tế biển cần phải tìm ra sự khác biệt trong từng đơn vị lãnh thổ
và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế biển trong cùng một lãnh
thổ cũng như mối quan hệ mở với các lãnh thổ khác. Vì vậy, khi vận dụng quan điểm
lãnh thổ vào việc phân tích, nhận định hiện trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Bình
Thuận cũng như đưa ra định hướng, cần phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế
biển cả nước, quy hoạch kinh tế biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và toàn tỉnh Bình
Thuận.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật đều không ngừng vận động và biến đổi. Khi tiến hành nghiên cứu về
phát triển kinh tế biển cần phải vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh, đặt vấn đề
tài liệu điện tử) từ nhiều nguồn, nhiều cơ quan khác nhau như: Cục Thống kê tỉnh Bình
Thuận, Phòng Kinh tế ngành thuộc UBND tỉnh, Chi cục Biển và Hải đảo, Sở Văn hóa,
Thể Thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải,
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, thư viện tỉnh Bình Thuận, thư viện ĐH Sư phạm
TP. Hồ Chí Minh, thư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Sau khi thu thập
được tài liệu, số liệu, tác giả tiến hành xử lí và phân nhóm chúng thành các nhóm chủ
đề chính của luận văn: kinh tế biển, cơ cấu các ngành kinh tế biển (du lịch biển;khai
thác, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; giao thông vận tải biển).
4.2.2. Phương pháp thống kê, so sánh
Trên cơ sở các số liệu “thô” đã thu thập được từ các sở, ban ngành tỉnh Bình
Thuận, tác giả đã tổng hợp và xử lí số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2016, cho
ra những giá trị chính xác và tổng hợp lại trong các bảng số liệu hoặc trực quan hóa
bằng các biểu đồ, phục vụ cho nội dung đề tài. Đây là phương pháp được sử dụng
thường xuyên để phân tích quá trình phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận.
4.2.3. Phương pháp phân tích hệ thống
Đây là phương pháp quan trọng, giúp cụ thể hóa quan điểm hệ thống lãnh thổ.
Trong quá trình nhận định quá trình phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận, tác giả
tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế biển tỉnh Bình
Thuận, phân tích sự phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận với các cấp phân vị nhỏ
hơn, gồm các ngành trong kinh tế biển trong tỉnh.
11
4.2.4. Phương pháp bản đồ
Trên cơ sở các bảng số liệu đã tổng hợp và xử lí được, tác giả đã xây dựng chúng
thành những biểu đồ trực quan, thể hiện cho từng nội dung cụ thể và cần thiết để phục
vụ cho luận văn bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.
Trong quá trình thực hiện, ngoài việc tìm kiếm các bản đồ có sẵn, tác giả còn sử
dụng phần mềm ArcMap 10.2.2 để xây dựng các bản đồ chuyên đề cần thiết để phục
Gồm 03 chương (không kể mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo)
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế biển
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và hiện trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2005 - 2015
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận đến
năm 2030
13
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BIỂN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm và một số vấn đề có liên quan
1.1.1.1. Đại dương và biển
Đại dương là một phần của mặt nước biển trên trái đất, nằm giữa các lục địa, có
diện tích rất rộng, có độ sâu lớn (4 - 6 km), và có những đặc điểm riêng về các quá
trình địa - vật lí. Mỗi đại dương có một hệ thống riêng về dòng chảy, gió, thủy triều và
sự phân bố mang tính đặc thù của đại dương đó về nhiệt độ, độ mặn, độ sâu và trầm
tích đáy [15, tr.7].
Biển là một phần của đại dương, lấn sâu vào đất liền hoặc được ngăn cách với đại
dương bởi một dãy các hải đảo [15, tr.7].
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, biển là phần đại dương ít nhiều bị ngăn cách
bởi lục địa, các đảo hoặc vùng cao của đáy, có chế độ thủy văn riêng biệt.
1.1.1.2. Vùng ven biển
Trong Từ điển bách khoa các thuật ngữ Địa lí tự nhiên, các tác giả Liên Xô cho
rằng “Vùng ven biển là dải ranh giới giữa đất liền và biển, đặc trưng bởi sự có mặt phổ
biến của các dạng địa hình bờ biển cổ và hiện đại. Ở dạng đầy đủ hơn, bao gồm khái
niệm miền duyên hải – là dải lục địa có các thềm biển cổ, dải bờ, nơi có các dạng bờ
hiện đại, và ven bờ biển hoặc là nơi có các dạng bờ cổ bị chìm ngập” [51, tr.6]. Khái
biển, chủ yếu gồm: (1) Kinh tế hàng hải(vận tải biển và dịch vụ cảng biển); (2) Hải sản
(đánh bắt và nuôi trồng hải sản); (3) Khai thác dầu khí ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5)
Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và (7) Kinh tế đảo.
- KINH TẾ BIỂN hiểu theo nghĩa rộng là các hoạt động kinh tế trực tiếp liên
quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh
tế này lại nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải
đất liền ven biển, bao gồm: (1) Đóng và sửa chữa tàu biển (Hoạt động này cũng xếp
chung vào lĩnh vực kinh tế hàng hải); (2) Công nghiệp chế biến dầu, khí; (3) Công
nghiệp chế biến thủy, hải sản; (4) Cung cấp dịch vụ biển; (5) Thông tin liên lạc (biển);
(6) Nghiên cứu khoa học công - nghệ biển, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế
biển, điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường biển.
Như vậy, nội dung về kinh tế biển là khá rộng, nhưng luận văn này chỉ chú trọng
nghiên cứu một số ngành khá phát triển, các ngành thế mạnh ở Bình Thuận hiện nay
15
là: khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản; du lịch biển.
1.1.1.4. Phát triển kinh tế biển
- Phát triển, phát triển kinh tế: Phát triển được định nghĩa khái quát trong từ điển
Oxford là: “sự gia tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn…”(The
grandual grow of sth, so that it becomes more advanced, strnger…). Trong từ điển của
Việt Nam, phát triển được định nghĩa là: “Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những
biên đổi đang diễn ra trong thế giới”. Như vậy khái niệm trên hàm chứa 2 nội dung: có
sự thay đổi theo thời gian và phải theo hướng đi lên, hướng tốt hơn tương đối. Phát
triển không chỉ đơn thuần là tăng trưởng. Không phải mọi sự tăng trưởng đều dẫn đến
phát triển, nhưng không có sự phát triển nào mà không bao hàm sự tăng trưởng. Ngoài
tăng trưởng, phát triển còn bao hàm nhiều yếu tố khác như phát triển đi kèm sự thay
đổi về cơ cấu.
Như vậy, phát triển kinh tế là một quá trình thăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế