Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết giữa trường đại học kỹ thuật và doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 50

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................... x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................xi
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT TRƯỜNG ĐẠI HỌC
– DOANH NGHIỆP ........................................................................................................ 9
1.1. Các hướng tiếp cận nghiên cứu liên kết trường đại học – doanh nghiệp ........................... 9
1.1.1. Hệ thống đổi mới quốc gia ............................................................................................... 9
1.1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................................... 9
1.1.1.2. Ứng dụng cách tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia” ................................................ 10
1.1.1.3. Hạn chế của hướng tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia” ......................................... 11
1.1.2. Phương thức thứ 2 về sáng tạo tri thức ........................................................................... 12
1.1.2.1. Khái niệm .................................................................................................................... 12
1.1.2.2. Ứng dụng hướng tiếp cận “Phương thức thứ hai về Sáng tạo tri thức” ....................... 13
1.1.2.3. Những hạn chế của hướng tiếp cận Phương thức thứ 2 của sáng tạo tri thức ............. 13
1.1.3. “Mô hình Triple Helix” về mối quan hệ giữa trường đại học - Doanh nghiệp - Chính
phủ” trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ ................................................................... 14
1.1.3.1. Xuất xứ mô hình Triple Helix về liên kết trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ ................................................................................................. 14
1.1.3.2. Ứng dụng của mô hình Triple Helix ............................................................................ 15
1.1.3.3. Những hạn chế của “Mô hình Triple Helix” ............................................................... 16
1.1.4. So sánh 3 hướng tiếp cận đối với chủ đề của luận án ..................................................... 17
1.2. Cơ sở lý luận về liên kết trường đại học - doanh nghiệp ................................................... 18
1.2.1. Khái niệm về liên kết trường đại học – doanh nghiệp .................................................... 18
1.2.2. Các hình thức liên kết trường đại học - doanh nghiệp ................................................... 19
1.2.3. Động cơ thúc đẩy việc thiết lập liên kết trường đại học – doanh nghiệp ....................... 30
1.2.4. Những rào cản trong liên kết trường đại học - doanh nghiệp ......................................... 33

2.2.5.5 Đánh giá sự tin cậy của các nhân tố ............................................................................. 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 76
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ
THUẬT .......................................................................................................................... 77
3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................................... 77
3.1.1. Nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học ..................................................... 78
3.1.2. Chính sách phát triển hợp tác với doanh nghiệp và hỗ trợ thực hiện bảo hộ sở hữu trí
tuệ ............................................................................................................................................. 79
3.1.3. Đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp .................................................. 80
3.2 Phân tích tương quan về mối quan hệ giữa động cơ – rào cản – hình thức và lựa chọn giải
pháp thúc đẩy liên kết ............................................................................................................... 80
3.3 Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................ 81
3.3.1 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của rảo cản liên kết, động cơ liên kết đến hình thức liên
kết dựa vào tiếp nhận và chuyển giao....................................................................................... 81
3.3.2 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức liên kết dựa
trên kết quả ............................................................................................................................... 82
3.3.3 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức phối hợp liên
kết chủ động của nhà trường .................................................................................................... 82
3.3.4 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức liên kết dựa
vào việc tham gia và trao đổi .................................................................................................... 83
3.4 Kết quả đánh giá sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết đại học – doanh
nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 và 2010 – 2015 ......................................................................... 84
3.4.1 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào tài trợ và chuyển giao 84

iv


3.4.2 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào kết quả ....................... 84
3.4.3 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ động
của trường đại học .................................................................................................................... 85

3.7.1.3 Theo vị trí công tác ..................................................................................................... 104
3.7.1.4 Hoạt động R&D .......................................................................................................... 105
3.7.2. Thực trạng liên kết với trường đại học qua khảo sát tại doanh nghiệp ........................ 105
3.7.2.1 Hình thức liên kết ....................................................................................................... 105
3.7.2.2. Lợi ích/Yếu tố thúc đẩy việc hợp tác với trường đại học .......................................... 106
3.7.2.3 Yếu tố cản trở việc hợp tác với các trường đại học .................................................... 108
3.8.2.4 Những kiến nghị để thúc đẩy liên kết với doanh nghiệp ............................................ 111

v


3.8 Đánh giá sự khác biệt về nhận thức của trường đại học và doanh nghiệp về hoạt động liên
kết đại học – doanh nghiệp ..................................................................................................... 112
3.8.1 Sự khác biệt về những động cơ liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp ............. 112
3.8.2 Sự khác biệt về nhận thức các yếu tố rào cản liên kết giữa trường đại học và doanh
nghiêp ..................................................................................................................................... 114
3.8.3. Sự khác biệt về nhận thức hiệu quả của các giải pháp thúc đẩy liên kết của trường đại
học và doanh nghiệp ............................................................................................................... 116
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 118
CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................ 119
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu........................................................................................... 119
4.2 Đề xuất khung phân tích cho hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp ........................ 125
4.2.1 Các định nghĩa ............................................................................................................... 126
4.2.1.1 Rào cản liên kết .......................................................................................................... 126
4.2.1.2 Động cơ liên kết ......................................................................................................... 126
4.2.1.3 Hình thức liên kết ....................................................................................................... 126
4.2.1.4 Điều chỉnh và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết .................................................... 127
4.2.1.5 Các yếu tố bối cảnh liên kết........................................................................................ 127
4.2.2 Công cụ và phương pháp đánh giá hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp ............ 128
4.2.4 Diễn giải kết quả đánh giá thực nghiệm và đề xuất lựa chọn giải pháp cho thúc đẩy liên

Bảng 1.11: Tổng hợp các hình thức liên kết trường đại học – doanh nghiệp từ các công trình
nghiên cứu đã công bố .............................................................................................................. 27
Bảng 1.12: Những lợi ích từ hoạt động hợp tác trường đại học - doanh nghiệp ...................... 31
Bảng 1.13: Lợi ích và động lực của việc hợp tác giữa trường đại học - doanh nghiệp ............ 32
Bảng 1.14. Tổng hợp và so sánh các nghiên cứu về lợi ích/yếu tố thúc đẩy liên kết trường đại
học – doanh nghiệp ................................................................................................................... 33
Bảng 1.15: Những rào cản trong việc thiết lập liên kết với doanh nghiệp (từ quan điểm các
trường đại học - sắp xếp theo giá trị trung bình) ...................................................................... 34
Bảng 1.16: Những khó khăn trong việc duy trì và phát triển mối quan hệ với trường đại học
(từ góc nhìn doanh nghiệp) ....................................................................................................... 34
Bảng 1.17. Tổng hợp và so sánh các nghiên cứu về các yếu tố cản trở liên kết trường
đại học – doanh nghiệp ............................................................................................................. 35
Bảng 2.1. Thống kê các đề tài KHCN của Trường ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016 ..... 43
Bảng 2.2. Thống kê các công bố khoa học của Trường ĐHBK Hà Nội từ năm học 2011-2012
đến năm học 2015-2016 ........................................................................................................... 44
Bảng 2.3. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và kinh phí của Trường ĐHBK Đà
Nẵng – Đại học Đà Nẵng từ 2004 - 2014 ................................................................................. 47
Bảng 2.4. Số lượng các công bố khoa học trong và ngoài nước của Trường Đại học Bách
Khoa Đà Nẵng- Đại học Đà Nẵng ............................................................................................ 47
Bảng 2.5. Nguồn thu từ các Trung tâm chuyển giao công nghệ .............................................. 47
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện công tác sở hữu trí tuệ ............................................................. 49
Bảng 2.7. Tình hình công bố khoa học trên các tạp chí ........................................................... 49
Bảng 2.8. Doanh thu từ chuyển giao công nghệ ....................................................................... 49
Bảng 2.9. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận các hình thức liên kết đại học – doanh
nghiệp tại Việt Nam .................................................................................................................. 53
Bảng 2.10. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận các động cơ liên kết đại học – doanh
nghiệp tại Việt Nam .................................................................................................................. 54
Bảng 2.11. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận các rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp
tại các đại học Việt Nam........................................................................................................... 56
Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp........................... 60

phối hợp liên kết chủ động của nhà trường .............................................................................. 83
Bảng 3.6. Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức
liên kết dựa vào tham gia và trao đổi........................................................................................ 83
Bảng 3.7. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào tài trợ và chuyên giao
theo giai đoạn ........................................................................................................................... 84
Bảng 3.8. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào kết quả theo giai đoạn
.................................................................................................................................................. 85
Bảng 3.9. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ động
của trường đại học theo giai đoạn............................................................................................. 85
Bảng 3.10. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi
của trường đại học – doanh nghiệp theo giai đoạn ................................................................... 86
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trường về các hình thức liên kết
.................................................................................................................................................. 86
Bảng 3.12. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường theo hình thức
liên kết ...................................................................................................................................... 87
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá sự khác biệt về điểm trung bình theo động cơ liên kết giữa
các trường ................................................................................................................................. 89
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường theo động cơ liên kết
giữa các trường ......................................................................................................................... 89

viii


Bảng 3.15. Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trường về các rào cản liên kết
giữa các trường ......................................................................................................................... 90
Bảng 3.16. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường theo rào cản liên kết
giữa các trường ......................................................................................................................... 91
Bảng 3.17. Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trường về lựa chọn giải pháp
thúc đẩy liên kết ........................................................................................................................ 91
Bảng 3.18. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường về lựa chọn giải pháp

ix


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các mô hình liên kết trường đại học – doanh nghiệp – Chính phủ .......................... 15
Hình 1.2 Phân loại mối quan hệ nghiên cứu giữa trường đại học - doanh nghiệp ................... 22
Hình 1.3: Rào cản trong liên kết giữa trường đại học - doanh nghiệp ..................................... 35
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................................. 40
Hình 2.2. Các doanh nghiệp hợp tác với Trường ĐHBK Hà Nội phân bố theo châu lục ........ 45
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu .................................................................................................. 51
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trường đại học với doanh
nghiệp Việt Nam đã điều chỉnh ................................................................................................ 74
Hình 3.1. Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo trường ...................................... 77
Hình 3.2. Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo vị trí công tác và trình độ chuyên
môn ........................................................................................................................................... 78
Hình 3.3. Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học theo ý kiến cán bộ tham gia khảo sát ........... 78
Hình 3.4. Nhận biết về chủ trương hợp tác với doanh nghiệp.................................................. 79
Hình 3.5. Nhận thức về đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp ....................... 80
Hình 3.6. Sự khác biệt trong các hình thức liên kết ................................................................. 93
Hình 3.7. Các hình thức liên kết dựa trên kết quả .................................................................... 93
Hình 3.8. Các hình thức phối hợp liên kết chủ động của trường đại học ................................. 94
Hình 3.9. Các hình thức liên kết qua tham gia và trao đổi ....................................................... 95
Hình 3.10. Các động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy ........................................................... 96
Hình 3.11. Các động cơ tài chính ............................................................................................. 97
Hình 3.12. Các động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả .......................................... 98
Hình 3.13. Các rào cản nhận thức .......................................................................................... 100
Hình 3.14. Các rào cản nội bộ ................................................................................................ 100
Hình 3.15. Giải pháp tự chủ trao đổi ...................................................................................... 101
Hình 3.16. Giải pháp chuyên môn hóa và truyền thông ......................................................... 102
Hình 3.17. Giải pháp thưởng khuyến khích ........................................................................... 103

UNESCO
WIPO

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách
Khoa Hà Nội (BK-Holdings)
Công nghiệp hóa
Công nghệ thông tin
Đại học
Đại học Bách Khoa
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp tư nhân
Giáo dục và Đào tạo
Hiện đại hóa
Khoa học Công nghệ
Kinh tế - Xã hội
Nghiên cứu khoa học
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
Dự án “Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp
ứng dụng”
Quốc gia
Nghiên cứu và triển khai (Research and Development)
Thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức Văn hóa, Khoa học, Giáo dục Liên hợp quốc
Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án

lĩnh vực có năng suất cao (David, 2006). Để thực hiện công nghiệp hóa thành công, cần thúc
đẩy nhanh quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật và phát triển các nghiên cứu cơ bản trở
thành các sản phẩm thương mại hóa.
Do việc quan trọng của liên kết đại học – doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế đất
nước và quá trình công nghiệp hóa có thể thành công hay không. Bởi hoạt động liên kết đại
học – doanh nghiệp thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học công nghệ cho sản xuất và cung
cấp nguồn nhân lực trình độ cao để khai thác các nguồn lực truyền thống như đất đai, vốn,
nguồn nhân lực. Cả các quốc gia công nghiệp và các quốc gia đang phát triển đều nhận biết
được rằng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống

1


của người dân. Đồng thời nhiều quốc gia cũng nhận biết được rằng chuyển giao công nghệ
đóng vai trò sống còn đối với quá trình công nghiệp hóa cũng như toàn bộ nền kinh tế của
một quốc gia và điều đó chỉ có thể đạt được thông qua hợp tác giữa trường đại học và doanh
nghiệp.
Quá trình liên kết đại học – doanh nghiệp cũng phát sinh những khó khăn do sự khác
biệt về lợi ích của hai phía mặc dù cả hai đều hướng tới việc tạo ra lợi ích cho mình thông qua
liên kết. Các nghiên cứu khác nhau trên nhiều thị trường cho thấy những khó khăn chính của
hoạt động liên kết thường xuất phát từ việc thiếu đồng thuận trong mục tiêu nghiên cứu, các
xung đột về quyền sở hữu trí tuệ, những khó khăn tài chính hay sự khác biệt về văn hóa giữa
trường đại học và doanh nghiệp (Bonaccorsi, 2007). Những khó khăn hay rào cản cản trở quá
trình liên kết có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu công nghiệp hóa đất nước, các mục tiêu
về thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế. Bởi vậy, việc xác
định những loại rào cản chính ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiện các hình thức liên kết để hạn
chế chúng trong quá trình hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là rất cần thiết.
Như vậy, việc liên kết đại học – doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích cho cả trường đại
học, doanh nghiệp và toàn xã hội. Những lợi ích từ quá trình liên kết đại học – doanh nghiệp
có thể giúp quốc gia đạt được những mục tiêu tăng trưởng kinh tế và cách tân nền công

của quốc gia. Cải cách lớn nhất của Trường Đại học Humboldt (Humboldt University of
Berlin) là đã thay đổi toàn bộ mục tiêu hoạt động của trường bằng cách chuyển trọng tâm
sang nghiên cứu, và nghiên cứu trở thành yếu tố sống còn giúp cho hoạt động đào tạo đóng
góp trực tiếp cho xã hội và phát triển kinh tế. Mục tiêu của Trường Đại học Humboldt được
đặt ra rất rõ ràng. Thứ nhất, thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản, để tiến tới đạt được
trình độ cao trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ. Thứ hai, nghiên cứu trong trường
đại học gắn liền với thực tế và đóng góp cho sự phát triển của quốc gia, đặc biệt phát triển các
lĩnh vực công nghệ phục vụ cho mục đích dân sự và mục đích quân sự, đưa nước Đức trở
thành quốc gia hùng mạnh nhất thế giới. Ngay từ cuối thế kỷ 19, hãng dược phẩm nổi tiếng
của Đức (Bayer) đã thiết lập các mối quan hệ với các trường đại học (Bower, 1993). Trong
Chiến tranh thế giới thứ I, Uỷ ban Nghiên cứu quốc gia của Mỹ đã tập hợp các nhà khoa học
từ các trường đại học định hướng nghiên cứu với những nghiên cứu viên trong các doanh
nghiệp để hỗ trợ chiến tranh.
Cùng quan điểm với Wilhelm Vons Humboldt, Etzkowitz & Leydesdorff (2000) cũng
nhận thấy quá trình phát triển công nghệ ứng dụng tại các trường đại học có tác động thúc đẩy
sáng tạo và khám phá ra những thành tựu khoa học mới, không phải thời đại ngày nay mà đã
từng xảy ra từ rất lâu.
Etzkowitz & Leydesdorff (2000) đã đưa ra các mô hình liên kết giữa nhà nước – doanh
nghiệp – trường đại học để luận giải quá trình phát triển của liên kết giữa trường đại học và
doanh nghiệp. Mô hình này đã và đang được ứng dụng trong việc nghiên cứu vấn đề này tại
nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nghiên cứu của Charles (2003), Cooke (2001),
Dasgusta & David (1994), Kitagawa (2004), Lundvall (1993), Nelson (1993, 2004), Salter &
Martin (2001) về vai trò của trường đại học trong quá trình đổi mới công nghệ và phát triển
kinh tế xã hội, các trường đại học được đánh giá là yếu tố trung tâm của hệ thống kinh tế;
nghiên cứu của Etzkowitz & Leydesdorff (2000), Slaughter & Leslie (1997) về xu hướng thực
hiện “nhiệm vụ thứ ba” của các trường đại học trong việc đóng góp và tham gia trực tiếp vào
phát triển kinh tế xã hội, bên cạnh hoạt động đào tạo và nghiên cứu. Các nghiên cứu của
Anselin & cộng sự (2006), Arundel và Geuna (2004), Bronaccorsi & Piccaluga (1994), Cohen
& cộng sự (2002), Fontana & cộng sự (2006), Fritsch & Schwirten (1999), Geuna (2001),
Gregorio & Shane (2003), Hall & cộng sự (2003), Kaufimann & Todtling (2001), Link

nhiên, chưa có một đề tài nào đề cập đến vấn đề liên kết trường đại học và doanh nghiệp trong
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ một cách toàn diện. Các bài viết chủ yếu tập trung vào
nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực. Ví
dụ như đề tài “Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo và
nghiên cứu” của Trần Anh Tài & Trần Văn Hùng (2009) đã đã nêu ra quan điểm chính sách
về mối liên kết giữa các trường đại học với các doanh nghiệp; đưa ra các nội dung về liên kết
trường đại học và doanh nghiệp tại các quốc gia Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Singapore; nhưng
mới chỉ giới thiệu một số thông tin sơ lược về tình hình liên kết trường đại học và doanh
nghiêp tại Việt Nam. Đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp trong trường đại
học” của Lê Thị Mai Hương & cộng sự (2009) lại tập trung vào việc nghiên cứu mô hình và
đề xuất giải pháp xây dựng doanh nghiệp trong các trường đại học như một trong những hình
thức thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ.
Bài báo “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài
(2009) mới chỉ làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội, giữa nhà đào tạo và
nhà sử dụng trong đào tạo đại học ở nước ta hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp góp
phần làm cho sản phẩm đào tạo của các trường đại học đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường
lao động. Bài viết “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay”
của Phùng Xuân Nhạ (2009) đề cập tới thực trạng đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh
nghiệp. Để thúc đẩy mới liên kết này, bài báo cũng làm rõ hơn một số nội dung trong liên kết
nhà trường – doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công. Các tác giả
Nguyễn Minh Phong, Dương Quỳnh Chi (2008) trong bài viết “Hợp tác đại học và doanh
nghiệp – góc nhìn của người trong cuộc” lại đề cập đến vấn đề nguồn nhân lực trong xã hội
và đào tạo, sự cần thiết của việc hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp. Trịnh Thị Mai
Hoa (2008) tập trung vào vai trò của doanh nghiệp như một nhà cung cấp thông tin để các cơ
sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động.
Như vậy, thực tế hiện nay các nghiên cứu về liên kết trường đại học – doanh nghiệp ở
Việt Nam mới dừng lại ở các đánh giá của các bên về các hình thức liên kết và đề xuất những

4


trong giai đoạn 2005 – 2009 và 2010 – 2015.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu tình huống để giải quyết các vấn đề
nghiên cứu đặt ra. Các đối tượng tiếp cận nghiên cứu bao gồm các trường đại học kỹ thuật có
thực hiện các hoạt động liên kết với doanh nghiệp. Đối tượng điển hình lựa chọn cho nghiên
cứu bao gồm các trường: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Đà
Nẵng và Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là những trường đại học
đại diện cho ba khu vực lớn tại Việt Nam là Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam, đồng thời
cũng là những trường đại học kỹ thuật lớn nhất cả nước.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng. Các nghiên cứu định tính được sử dụng bằng phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên
gia bao gồm những lãnh đạo các trường đại học, các nhà quản lý doanh nghiệp. Những câu
hỏi được thiết lập xoay quanh các chủ đề về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp.

5


Nghiên cứu định tính với mục đích khám phá những khía cạnh ảnh hưởng tới quá trình liên
kết đại học – doanh nghiệp, định hình cho mô hình nghiên cứu, thiết lập bộ công cụ đo lường
(các chỉ tiêu đánh giá) liên quan đến hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp. Tiếp theo các
nghiên cứu định lượng được thực hiện để phân nhóm, đánh giá tính tin cậy và thích hợp của
hệ thống các chỉ tiêu xây dựng và mối quan hệ giữa những yếu tố động cơ liên kết, rào cản
liên kết với mức độ thực hiện các hình thức liên kết trường đại học – doanh nghiệp trên dữ
liệu khảo sát bằng bảng câu hỏi với các đối tượng thuộc cả trường đại học và doanh nghiệp.
Dữ liệu khảo sát của nghiên cứu được phân tích bằng các kỹ thuật phân tích dữ liệu đa
biến để có thông tin trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra. Đầu tiên, tác giả sử dụng phân tích
khám phá nhân tố để khám phá cấu trúc các khái niệm nghiên cứu trong từng nhân tố (rào
cản, động cơ, hình thức, định hướng giải pháp) từ dữ liệu thực nghiệm. Cấu trúc khái niệm
nghiên cứu khám phá được từ phân tích khám phá nhân tố tiếp tục được đánh giá tính tin cậy
bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng. Tiếp theo tác giả đề xuất mô hình


6


tổng lớn hơn 0.3. Các nhân tố đạt các tiêu chuẩn thống kê này được xem là một thang đo đảm
bảo tính tin cậy, các câu hỏi đạt tính nhất quán nội tại và phù hợp để đánh giá một khái niệm
nghiên cứu.
Phân tích tương quan: Mô hình nghiên cứu giả định về các mối quan hệ giữa rào cản
liên kết – động cơ liên kết – hình thức liên kết – định hướng giải pháp thúc đẩy liên kết. Tức
là cần kiểm tra có mối liên hệ nào giữa những nhân tố thuộc các nhóm nhân tố này hay không.
Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sử dụng các phân tích tương quan giữa các nhân tố
hình thành từ phân tích khám phá nhân tố bằng hệ số tương quan Pearson. Hệ số tương quan
dương phản ánh các biến phân tích có quan hệ cùng chiều và hệ số tương quan âm phản ánh
các biến có mối quan hệ ngược chiều. Phân tích tương quan cũng được sử dụng để đánh giá
dấu hiệu có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy (Gurajati, 2011).
Phân tích hồi quy: Để kiểm định các giả thuyết có tính chất nhân quả được phát triển
trong mô hình nghiên cứu, tác giả sử dụng phân tích hồi quy bằng phương pháp tổng bình
phương nhỏ nhất (OLS) để đánh giá. Tác giả sử dụng kiểm định F để đánh giá tính phù hợp
của mô hình (model fit), để kiểm định giả thuyết sử dụng giá trị p-value tương ứng của từng
biến độc lập trong các mô hình phân tích được so sánh trực tiếp với giá trị 0.05 (mức ý nghĩa
5%) để kết luận chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết nghiên cứu. Trong phân tích hồi quy các
giả định với dữ liệu khi sử dụng phương pháp OLS như phân phối chuẩn của phần dư, không
có đa cộng tuyến, phương sai sai số cố định (Gurajati, 2011) cũng được xem xét để đảm bảo
các mô hình ước lượng vững và không chệch hay nói cách khác đáng tin cậy cho các kết luận.
So sánh nhóm theo cặp bằng Paired test: Để so sánh sự khác biệt về mức độ thực
hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp, tác giả sử dụng kiểm định Paired test cho
từng mẫu phối hợp đối với các câu hỏi phân loại theo giai đoạn. Tiêu chuẩn phân tích lấy theo
mức thông lệ ở mức ý nghĩa thống kê 5%.
So sánh sự khác biệt về khoảng cách nhận thức hai đối tượng bằng T-test: Để đánh
giá khoảng cách nhận thức từ trường đại học và doanh nghiệp về những lợi ích/động cơ liên

doanh nghiệp và những rào cản liên kết giữa các trường đại học kỹ thuật và doanh nghiệp tại
Việt Nam. Bộ thang đo phát triển mới được kiểm định đạt tính tin cậy, mô hình nghiên cứu
với đề xuất về khung cấu trúc khái niệm nghiên cứu được xem là thích hợp cho các nghiên
cứu tại Việt Nam. Bởi vậy, mô hình nghiên cứu đề xuất và các công cụ đo lường có thể được
sử dụng để đánh giá các hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tại các trường đại
học Việt Nam, đặc biệt là khối các trường đại học kỹ thuật.
Về mặt thực tiễn:
Một là, luận án dựa trên kết quả nghiên cứu và tổng hợp các mô hình liên kết đại học –
doanh nghiệp hiện đại đã đề xuất một khung phân tích cho hoạt động liên kết đại học – doanh
nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật của Việt Nam.
Hai là, luận án cũng đưa ra một số gợi ý giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động liên kết đại
học – doanh nghiệp tại các trường đại học Việt Nam bao gồm: (1) xây dựng cơ chế tự chủ
trong trường và các đơn vị trực thuộc trường đối với hoạt động liên kết đại học – doanh
nghiệp; (2) phá vỡ các rào cản liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp; (3) thúc đẩy
động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp gắn với chia sẻ lợi ích giữa trường đại học và doanh
nghiệp; (4) đổi mới hình thức, mô hình liên kết đại học – doanh nghiệp; (5) thúc đẩy các giải
pháp chủ động liên kết từ doanh nghiệp trong hoạt động liên kết của nhà trường; và (6) thúc
đẩy các giải pháp từ các nỗ lực của các cơ quan chính phủ.
Những kết quả này đã bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động liên
kết trường đại học – doanh nghiệp đang còn khá thiếu vắng tại Việt Nam, đặc biệt liên quan
đến khối các trường đại học kỹ thuật.
7. Bố cục của luận án
Luận án gồm 150 trang, 7 phụ lục và 142 tài liệu tham khảo. Ngoài phần mở đầu, luận
án được thiết kế gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về liên kết trường đại học – doanh nghiệp
Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm tại các trường đại học kỹ thuật của Việt Nam
Chương 4: Thảo luận và đề xuất

8

đại học và chính phủ liên kết hoạt động nhằm phát triển tri thức và khoa học công nghệ. Dưới
đây tác giả giới thiệu một số khái niệm phổ biến về hệ thống đổi mới quốc gia.
Bảng 1.1: Các định nghĩa “Hệ thống đổi mới quốc gia”
Tác giả
Freeman (1987,
1988)
Lundvall (1988,
1992)
Nelson (1993)
Patel & Pavitt
(1994)

Định nghĩa
Hệ thống đổi mới quốc gia là một mạng lưới các tổ chức, thể chế trong
các khu vực công và tư nhân, mà các hoạt động chức năng và mối quan
hệ hợp tác giữa chúng nhằm tạo ra, sử dụng, sửa đổi và phổ biến các công
nghệ mới.
Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới các tổ chức, các đơn vị kinh tế và
mối quan hệ tương tác giữa chúng trong việc tạo ra, phổ biến và sử dụng
tri thức kinh tế mới.
Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới thể chế của một nền kinh tế quốc
dân tập trung vào cơ cấu các ngành và tổ chức hệ thống nghiên cứu và
triển khai.
Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới các định chế của một quốc gia, cơ
chế khuyến khích và năng lực của các tổ chức trong việc quyết định tốc

9


Tác giả

nhằm mục đích đánh giá, so sánh (đối chuẩn).
- Các nghiên cứu sử dụng các khái niệm định tính.
- Các nghiên cứu phân tích hệ thống đổi mới quốc gia tại các nước với các mức độ phát
triển kinh tế khác nhau.
Bảng 1.2: Các ứng dụng của cách tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia”
Các nghiên cứu phân tích
So sánh kết quả/đối chuẩn
Các khái niệm định tính
hệ thống đổi mới quốc gia
quốc gia
tại các nước
Xây dựng các tiêu chí đánh Làm rõ các khái niệm về hệ Phân tích các giai đoạn phát
giá định lượng đối với hệ thống đổi mới quốc gia.
triển của hệ thống đổi mới
thống đổi mới quốc gia.
quốc gia.
Đo lường kết quả thực hiện/ Xây dựng các mô hình mang Kiểm chứng sự phù hợp của
Đo lường “hiệu suất” của hệ tính lý thuyết và mô tả.
khái niệm hệ thống đổi mới
thống đổi mới quốc gia.
quốc gia.
Phương pháp thực hiện:
- Sử dụng các chỉ số đổi mới.
- Tính các số lượng danh mục
(xếp hạng các hệ thống được
phân tích).
Các công trình nghiên cứu
tiêu biểu:
OECD (1998, 1999)


Nguồn: Balzat &Hanusch, 2004 : 2007
Bảng 1.2 cũng cho thấy hệ thống đổi mới quốc gia cũng được sử dụng ở một số quốc
gia đang phát triển.
Ý thức được tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo, chính phủ Việt Nam đã và đang tích
cực triển khai các chương trình hành động nhằm xây dựng, củng cố hệ thống đổi mới quốc gia
tại Việt Nam. Một dự án mang tên “Chương trình Đối tác đổi mới – sáng tạo”, viết tắt là IPP,
có mục tiêu nhằm tăng cường hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (NIS) của Việt Nam. Dự án
được triển khai trong hai giai đoạn: giai đoạn 1 đã kết thúc vào năm 2013; giai đoạn 2 đang
triển khai thực hiện.
1.1.1.3. Hạn chế của hướng tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia”
Bên cạnh các giá trị mang tính thực tiễn mà cách tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia”
mang lại, các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế.
Viotti (2002) đặt ra câu hỏi về sự phù hợp của khái niệm “hệ thống đổi mới quốc
gia” tại các quốc gia đang phát triển, nơi mà việc “học tập” dường như còn quan trọng
hơn “đổi mới sáng tạo” và bản thân quá trình thay đổi công nghệ cũng có sự khác biệt so
với các nước phát triển. Do vậy, khái niệm “Hệ thống học tập quốc gia” được đưa ra để
thay thế cho thuật ngữ “Hệ thống đổi mới quốc gia”.
Tuy nhiên, Balzat & Hanusch (2004:204) cho rằng sự khác biệt giữa “Hệ thống đổi mới
quốc gia” và “Hệ thống học tập quốc gia” là rất nhỏ. Trên thực tế, quá trình “học tập” luôn
diễn ra tại trung tâm của “Hệ thống đổi mới quốc gia” (Lunvall, 1992). Edquist (1997) cũng
chỉ ra rằng “học tập” là một trong những đặc điểm quan trọng của hướng tiếp cận “Hệ thống
đổi mới quốc gia”.
Edquist (1997, 2004, 2005) đã chỉ ra một điểm yếu khác của khái niệm “Hệ thống đổi
mới quốc gia”. Ông cho rằng mặc dù khái niệm này có những “đặc điểm tích cực”, nhưng nó
vẫn chưa hoàn toàn nhận được sự đồng tình của các nhà nghiên cứu.
Edquist cũng cho rằng “hệ thống đổi mới” không thể được xem như là một lý thuyết
chính tắc để chỉ rõ các giả thuyết có xét đến mối quan hệ nhân quả giữa các biến, mà nên coi
nó là một bước tiếp cận hoặc một khung phân tích hơn là một lý thuyết. Trong một nghiên
cứu khác, Boden & cộng sự (2004) cho rằng, về mặt mô tả, khái niệm “hệ thống đổi mới quốc
gia” không có nhiều ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu.

Mang tính đồng nhất.
Cấu trúc tổ chức mang tính thứ bậc.
Dựa trên thể chế (mang tính lâu dài).
Sáng tạo tri thức được tiến hành trong các thể chế
chuyên biệt.
Khả năng giải thích và phản ánh xã hội
Mức độ phản ảnh và giải thích thấp.
Kiểm soát chất lượng
Xem xét tham chiếu trong chỉ cộng đồng học thuật.

Phương thức 2
Vấn đề được đặt ra trong bối cảnh rộng hơn.
Tri thức được sáng tạo trong bối cảnh ứng dụng.
Được đặc trưng bởi tính liên ngành. Về mặt cấu trúc lý
thuyết, phương pháp nghiên cứu và dạng thức ứng
dụng, tri thức được sáng tạo không nằm chỉ trong các
ngành hiện tại.
Không đồng nhất. Sáng tạo tri thức liên quan đến các
kỹ năng, kinh nghiệm và địa điểm khác nhau.
Các cấu trúc linh hoạt, bằng phẳng của các bộ phận
sáng tạo tri thức.
Dựa vào mạng lưới (trong thời gian ngắn).
Sáng tạo tri thức có thể diễn ra tại bất kỳ đâu.
Mức độ phản ánh và giải thích cao.
Có nhiều cách thức khác nhau để xác định chất lượng.

Nguồn: Gibbons & cộng sự (1994); Godin (1998); Boden &cộng sự (2004)
Trong phương thức thứ nhất mang tính truyền thống, các vấn đề được đặt ra và giải
quyết trong bối cảnh phần lớn bị chi phối bởi giới hàn lâm trong một ngành. Sáng tạo tri thức
trong phương thức thứ nhất thường không liên quan đến nhiều người, nhiều kỹ năng hoặc địa

“Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức” dường như không được chấp nhận rộng rãi so với
hướng tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia”.
Trong các tài liệu nghiên cứu “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức”, khái niệm này
chủ yếu được sử dụng để mô tả tình trạng hiện tại của hoạt động sáng tạo tri thức (mô tả) hoặc
là dự báo những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai về khía cạnh sáng tạo tri thức và ý
nghĩa của chúng (dự báo). Bên cạnh ứng dụng mô tả và dự báo, “Phương thức thứ hai về sáng
tạo tri thức” còn được sử dụng như là mô hình chuẩn tắc của quá trình sáng tạo tri thức.
Boden & cộng sự (2004) đã chỉ ra rằng các nhà hoạch định chính sách có xu hướng chứng
minh và sử dụng khái niệm này như là một động lực lý tưởng cho việc thay đổi chính sách. Ví
dụ, Jansen (2002) đã đưa ra một báo cáo minh chứng “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri
thức” được sử dụng như là một mô hình cải cách giáo dục đại học tại Nam Phi, mặc dù việc
áp dụng là không thành công.
Về khía cạnh phân bố địa lý, “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức” được áp dụng
phổ biến tại các quốc gia phát triển ở phía Bắc (Shinn, 2002). Tuy nhiên, so với khái niệm “hệ
thống đổi mới quốc gia”, khái niệm này tương đối xa lạ với các nước đang phát triển.
1.1.2.3. Những hạn chế của hướng tiếp cận phương thức thứ 2 của sáng tạo tri thức
Các tranh luận về hướng tiếp cận “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức” của
Gibbons xoay quanh các nội dung giá trị pháp lý, tính mới và ý nghĩa. Tranh luận phổ biến
nhất mà Weingart (1997), Godin (1998), Shinn (2002) và Martin (2003) đưa ra là sự thiếu hụt
các nghiên cứu thực nghiệm trong cả 2 tác phẩm của Gibbons (1994) và Nowotny và cộng sự
(2001) về khái niệm “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức”.
Martin (2003) đã chỉ ra rằng những nghiên cứu “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri
thức” (những nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh ứng dụng) cũng đã tồn tại trong các
trường đại học, đặc biệt của Đức và Mỹ vào những năm cuối thế kỷ 19.
Trong khi đó, khi xem xét các chính sách khoa học và các lĩnh vực nghiên cứu được hỗ
trợ bởi nguồn đầu tư công, Edquist (2003) đưa ra những ý kiến trái ngược với những lập luận
của Gibbons & cộng sự (1994). Tại Thụy Điển, sau thế chiến thứ 2, phương thức 1 đã thay thế
phương thức 2 để trở thành phương thức sáng tạo tri thức của Thụy Điển.
Các tác giả như Boden & cộng sự (2004) đã bác bỏ tính hữu dụng của khái niệm mô
hình 2 như là một cơ sở phương pháp và khung khái niệm phục vụ nghiên cứu.

mới và tương ứng, các doanh nghiệp có thể tiến hành thực hiện các nhiệm vụ học thuật, chia
sẻ tri thức với nhau (Mowery and Sampat, 2005).
Với ý nghĩa như vậy, mô hình này cung cấp một khung khái niệm mô tả mối quan hệ
giữa trường đại học, doanh nghiệp và chính phủ, thành tố chủ yếu của hệ thống đổi mới quốc
gia (Edquist, 2005). Mô hình Triple Helix được xem như là phần bổ sung của hướng tiếp cận
hệ thống đổi mới quốc gia. Thực tế, các tác giả Parayil & Sreekumar (2004) mô tả Triple
Helix như là phiên bản được cách điệu hóa của hệ thống đổi mới quốc gia (NIS). Tuy nhiên,
Etzkowitz & Leydesdorff (2000) nhấn mạnh sự khác biệt giữa Triple Helix và hệ thống đổi
mới quốc gia.

14


Mô hình giai đoạn 1:

Chính phủ
Trường
đại học

Doanh
nghiệp

Chính
phủ

Mô hình giai đoạn 2:
Trường
đại học

Doanh

15


Có ít nhất 3 cách khác nhau mà “Triple Helix” được nghiên cứu và ứng dụng trong các
công trình nghiên cứu. Triple Helix được sử dụng như là một công cụ phân tích mô tả, hoặc
mô hình phân tích định lượng, hoặc như một mô hình chuẩn tắc mang tính pháp lý.
Khi được sử dụng như một công cụ mô tả, các khối tròn trong mô hình Triple Helix
được sử dụng để mô tả sự phát triển hoặc tình trạng hiện tại của một quốc gia, một khu vực về
liên kết giữa các khối. Một ví dụ về ứng dụng này được Parayil và Sreekumar (2004) trình
bày trong nghiên cứu của mình với các biến thể của mô hình Triple Helix được lập bảng để
mô tả thực trạng hệ thống đổi mới tại Hồng Kông. Trong một nghiên cứu khác, Konde (2004)
đã xây dựng một mô hình Triple Helix bao gồm mối quan hệ giữa trường đại học - chính phủ
và các đơn vị đối tác hoặc tổ chức tài trợ cho công cuộc phát triển đất nước tại Zambia. Một
ví dụ điển hình nữa là Etzkowitz và cộng sự (2005) đã sử dụng mô hình Triple Helix để
nghiên cứu sự phát triển của các hoạt động ươm tạo công nghệ tại Brazil.
Một cách khác ứng dụng mô hình Triple Helix là gắn vào mô hình này một công cụ
phân tích định lượng. Tiêu biểu cho hướng tiếp cận này chính là nghiên cứu của Leydesdorff
và một số tác giả khác khi sử dụng Triple Helix để đánh giá hàm lượng tri thức của một nền
kinh tế dưới góc độ tương tác giữa trường đại học – doanh nghiệp – chính phủ thông qua các
dữ liệu định lượng như thang đo khoa học, thang đo công nghệ hoặc thang đo trang thông tin
điện tử (Leydesdorff, 2003; Park & cộng sự, 2005)
Ngoài ứng dụng như một công cụ mô tả và mô hình phân tích định lượng, Triple Helix
cũng được xem xét như là một mô hình chuẩn tắc, hoặc như là một mô hình mục tiêu cần đạt
tới (Etzkowitz, 2002; Etkowitz & cộng sự, 2004; Viale và Etzkowitz, 2005). Thuật ngữ “Văn
hóa Triple Helix” được đưa ra trong nghiên cứu của các tác giả Saad và Zawdie (2004),
Etzkowitz và Mello (2004) hoặc thuật ngữ “Các chương trình mô phỏng Triple Helix” được
đưa ra trong nghiên cứu của Jensen và Tragardh (2004) được xem là các mục tiêu cần đạt
được hoặc cần triển khai tại một quốc gia hoặc một vùng.
Trong bối cảnh Việt Nam, hầu như chưa có một nghiên cứu thực chứng nào về Triple
Helix. Tuy nhiên, hướng tiếp cận Triple Helix được khẳng định như là một “động lực lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status