ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TẾ
H
DƯƠNG LÊ QUỲNH NHƯ
U
Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
N
H
CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HUẾ
KI
Chuyên Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
: 8340410
C
U
Ế
được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố.
TẾ
Học viên thực hiện
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
Dương Lê Quỳnh Như
i
cũng như quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.
C
KI
N
Thành phố Huế, ngày
tháng 6 năm 2018
Học viên thực hiện
Đ
ẠI
H
Ọ
DƯƠNG LÊ QUỲNH NHƯ
ii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: DƯƠNG LÊ QUỲNH NHƯ
Thu thập số liệu: Tổng hợp từ các sách báo, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả
KI
hoạt động kinh doanh của NH TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Huế, thu
thập từ các khách hàng đã và đang thực hiện các giao dịch tại SaiGonBank-CN Huế.
C
Phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh, phân tích thống kê, được xử lý bằng
các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân
Ọ
tố khám phá, hồi qui. Những kỹ thuật này được hỗ trợ bằng phần mềm SPSS.
H
3. Kết quả nghiên cứu và kết luận
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tiền
ẠI
gửi tiết kiệm ngân hàng thương mại. Nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng
Đ
chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Saigonbank – CN Huế. Với mong muốn
đóng góp một phần nào đó nhằm nâng cao sức cạnh tranh và khẳng định vị thế của
Không kỳ hạn
NH
Ngân hàng
KH
Khách hàng
NHTW
Ngân hàng Trung Ương
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
NVNH
Nhân viên ngân hàng
PGD
Phòng Giao dịch
SAIGONBANK
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
H
Ọ
VNĐ
Ế
ATM
iv
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
Ế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................................iv
U
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ..............................................................................x
H
H
5. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................9
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................10
ẠI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
Đ
VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................10
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại............................................................10
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại........................................................10
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại ....................................................10
1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại..................................11
1.2. Tổng quan về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của NHTM .....................................13
1.2.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm.....................................................................13
v
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.2.2 Các hình thức của tiền gửi tiết kiệm: ........................................................13
1.3. Chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm ............................................................15
1.3.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ .............................................................15
1.3.2. Đặc điểm về chất lượng dịch vụ...............................................................16
1.3.3. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ ..................................................18
Ế
KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH
HUẾ ..........................................................................................................................33
C
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương – Chi
nhánh Huế .............................................................................................................33
Ọ
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương33
H
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Huế ...........................................................34
ẠI
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương –
Đ
Chi nhánh Huế....................................................................................................36
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Huế ...................................................................................38
2.1.5. Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Công Thương – Chi nhánh Huế .........................................................................39
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn công Thương
H
2.4.1 Những kết quả đạt được ............................................................................57
2.4.2. Những mặt còn tồn tại ..............................................................................58
N
2.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
KI
Công Thương chi nhánh Huế ................................................................................59
2.5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ..............................................................59
C
2.5.2. Thống kê các giao dịch của khách hàng tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Công Thương – chi nhánh Huế ..........................................................................62
Ọ
2.5.3. Lý do khách hàng lựa chọn Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - CN
H
Huế để giao dịch..................................................................................................63
2.5.4. Thống kê về thời hạn gửi tiền tiết kiệm ...................................................64
ẠI
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Xác nhận hoàn thiện luận văn
ix
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Bảng 2.9. Tình hình cân đối giữa vốn huy động từ TGTK và doanh số cho vay của
KI
Saigonbank – CN Huế giai đoạn 2015 – 2017..........................................................57
Bảng 2.10. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.....................................................60
C
Bảng 2.11. Thống kê các loại giao dịch của khách hàng ..........................................62
Bảng 2.12. Thống kê lý do khách hàng lựa chọn SaiGonBank –CN Huế....................63
Ọ
Bảng 2.13. Mẫu điều tra về thời hạn gửi tiền tiết kiệm ............................................64
H
Bảng 2.14. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đối với các biến quan sát sau khi
loại biến:....................................................................................................................66
ẠI
Bảng 2.15. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với nhóm biến phụ thuộc “đánh giá
Đ
chung” .......................................................................................................................68
Bảng 2.16. Kết quả kiểm định KMO và Barlett........................................................69
Bảng 2.17. Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA..................................................70
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập ..............................................................................86
xi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – CN
Tiền Giang của tác giả Cao Thị Diễm Trinh ...........................................................22
Sơ đồ 1.2. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank Quế
Ế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo nhịp độ phát triển của xã hội như hiện nay, khi nền kinh tế thị trường
ngày càng phát triển, đời sống của người dân cũng ngày càng được cải thiện. Tại các
nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực sự đóng một vai trò
Ế
rất quan trọng với việc giữ dòng vốn của nền kinh tế được lưu thông, góp phần thúc
U
đẩy các hoạt động sản xuất khác phát triển. Vì thế, nguồn vốn đóng vai trò rất quan
H
trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có ý nghĩa quyết định, là cơ sở tiến
hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ và mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể.
TẾ
Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm luôn là một trong những dịch vụ truyền thống của
các ngân hàng, trong số đó thị trường cá nhân luôn là một thị trường đầy tiềm năng và
rất hấp dẫn. Khi nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, những kênh đầu tư
H
Đ
phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình.
Có thể nói rằng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi ảnh hưởng đến
việc tạo hình ảnh uy tín và chất lượng trong tâm trí của khách hàng, qua đó sẽ đánh
giá được mức độ đáp ứng và năng lực phục vụ của ngân hàng. Điều này cho thấy
chất lượng dịch vụ tiền gửi có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định đến sự phát
triển của ngân hàng. Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi là hoạt
động tất yếu, khách quan.
1
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Huế là
một trong những Ngân hàng có uy tín trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trải qua
thời gian hơn 11 năm hoạt động kể từ khi thành lập, Ngân hàng đã có những thành
công và đóng góp nhất định cho sự phát triển đi lên của nền kinh tế tỉnh nhà. Tuy
vậy, Ngân hàng cũng phải cố gắng hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
Ế
nhiều hơn để mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng và ngày càng khẳng định
U
vị thế của mình với các đối thủ cạnh tranh.
H
Ọ
vụ tiền gửi tiết kiệm của NHTM hiện nay.
H
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế giai đoàn từ
ẠI
2015 – 2017.
Đ
Đề xuất một số giải pháp nhằm củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi
tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào các vấn đề liên quan đến chất lượng
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại SaiGonBank – CN Huế.
2
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Đối tượng điều tra: Những khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại SaiGonBank – CN Huế, bao gồm khách hàng cá nhân,
hộ gia đình. Vì đây chính là nhóm khách hàng chủ yếu, đa dạng và nhiều tiềm năng
CN Huế tại các nguồn sau:
N
đề lý luận về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm các thông tin về SaiGonBank –
- Các nghiên cứu có liên quan, các loại tài liệu lưu trữ như sách, báo, tạp chí,
C
các luận văn...
- Thông tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của SaiGonBank – CN
Ọ
Huế bao gồm:
H
Các thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình dịch vụ tiền gửi
tiết kiệm
ẠI
Tình hình nguồn lao động của SaiGonBank – CN Huế
Đ
TẾ
n = 27*5 = 135(khách hàng)
H
việc nghiên cứu tác giả tiến hành phỏng vấn 180 khách hàng. Do đó, số lượng mẫu
Cách triển khai điều tra: Triển khai 180 phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
được gửi cho khách hàng bao gồm khi khách hàng đến giao dịch tại phòng tại quầy
H
giao dịch của ngân hàng. Rồi sau đó tiến hành kiểm tra chất lượng của bảng hỏi để
loại ra những bảng hỏi không đạt yêu cầu. Mẫu hướng đến đối tượng khách hàng
N
đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Ưu điểm của chọn mẫu có chọn
KI
lọc là đúng đối tượng, ít mẫu hỏng, nhanh chóng do vậy sẽ tiết kiệm được chi phí.
Thang đo nghiên cứu gồm 24 biến quan sát để đánh giá các thành phần tác
C
động đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và 3 biến đo lường mức độ đánh giá
chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gởi tiết kiệm tại SaiGonBank –
30 khách hàng xem họ có hiểu đúng từ ngữ, ý nghĩa và mục đích của câu hỏi hay
không, họ có đồng ý cung cấp những thông tin được hỏi hay không. Sau khi được
Ế
điều chỉnh ở bước này, bảng hỏi được sử dụng cho công việc phỏng vấn chính thức.
U
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
H
* Số liệu thứ cấp:
- Phương pháp so sánh số tương đối
TẾ
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối
- Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân
H
tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, lượng tăng giảm tuyệt đối và phương
pháp so sánh để xem xét, đánh giá các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ tiền
N
Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế nhằm thấy được mức độ chênh lệch về giá trị
tuyệt đối giữa hai kỳ. Thường là so sánh giữa kỳ sau sao với kỳ liền kề trước đó hoặc
cùng kỳ của năm trước.
y = y1 – y0
(2.1)
5
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trong đó: y0 là chỉ tiêu kỳ trước ,y1 là chỉ tiêu kỳ sau , y là phần chênh lệch tăng
giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu
xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế từ
đó đề ra biện pháp khắc phục.
Phương pháp so sánh số tương đối:
Ế
U
Phương pháp so sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so
các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của Saigonbank –
Ọ
Phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết
kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – CN Huế thông qua thang đo,
H
kiểm định mức độ tin cậy của mô hình bằng hệ số Cronbach’s Alpha để loại biến
ẠI
không phù hợp, các biến còn lại đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân
tích hồi qui.
Đ
*Hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha là hệ số cho phép đánh giá xem nếu đưa các biến quan
sát nào đó thuộc về một biến nghiên cứu (biến tiềm ẩn, nhân tố) thì nó có phù hợp
không. Hair et al (2006) đưa ra quy tắc đánh giá như sau:
< 0,6.:Thang đo nhân tố là không phù hợp (có thể trong môi trường nghiên cứu
đối tượng không có cảm nhận về nhân tố đó).
0,6 – 07: Chấp nhận được với các nghiên cứu mới
6
H
nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân
tố với các biến nguyên thủy (biến quan sát).
N
Các tác giả Mayers, L.S., Gamst, G., Guarino A.J. (2000) đề cập rằng: Trong
KI
phân tích nhân tố, phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng với phép
xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất.
C
Theo Hair & ctg (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân
tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA
Ọ
• Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu
H
• Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng
• Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn
ẠI
H
Trong đó:
U
Mô hình phân tích EFA có dạng như sau:
Ế
cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %.
k: Số biến quan sát
*Phương trình tổng quát hồi quy đa biến
H
Sau khi thang đo của các yếu tố được kiểm định, tiếp theo sẽ tiến hành chạy hồi
N
qui tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa < 5%. Mô hình hồi qui như sau:
(2.4)
KI
Y = 0 + 1*X1 + 2*X2 + 3*X3 + …………+ n*Xn
Trong đó:
8
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
*Kiểm định giả thuyết của mô hình
Kiểm định trung bình Independent-samples T-test cho phép ta so sánh hai trị
trung bình của hai mẫu độc lập rút ra từ hai tổng thể này trong tổng thể chung. Trong
kiểm định này, nếu trị Sig. của kiểm định F (kiểm định Levene) >= 0,05 thì ta lấy trị
Sig. trong kiểm t (T-test) ở dòng phương sai đồng nhất; ngược lại ta lấy trị Sig. trong
Ế
kiểm t ở dòng phương sai không đồng nhất.
U
Muốn so sánh trị trung bình của nhiều hơn 2 tổng thể độc lập trong tổng thể chung
H
thì phương pháp phân tích phương sai Anova cho phép thực hiện điều đó (Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
TẾ
Kiểm định Independent-samples T-test, One-way Anova cho biết sự khác nhau
về mức độ hài lòng giữa các nhóm: giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi, nghề nghiệp,
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết
ẠI
kiệm tại ngân hàng thương mại.
Đ
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Huế.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
9
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
Ế
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
U
- Thứ nhất, NHTM là trung gian tài chính
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NH và có ý nghĩa đặc biệt quan
Ọ
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế. Một mặt NH huy động và tạo lập các nguồn vốn
H
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm của
dân cư…để hình thành nguồn vốn trên cơ sở đó cung cấp cho các chủ thể có nhu cầu
ẠI
bổ sung vốn tạm thời. Trong nền kinh tế hàng hóa phát triển, chức năng này của ngân
Đ
hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần làm cho nguồn vốn trong nền kinh tế
được sử dụng một cách tiết kiệm và hiểu quả
- Thứ hai, NHTM là trung gian thanh toán
Nếu mọi khoản thanh toán điều thực hiện bên ngoài hệ thống ngân hàng thì
chi phí thực hiện sẽ rất là lớn. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chi trên
tài khoản tiền gửi của của khách hàng (KH ) làm cho NH thực hiện được vai trò
trung gian thanh toán. Trên thực tế, khi việc thanh toán trực tiếp giữa các chủ thể
10
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
kinh tế bằng tiền mặt gặp nhiều hạn chế và rủi ro cao do phải tập hợp, kiểm tra,
N
trong lưu thông bằng việc thay đổi lãi suất tín dụng hoặc bằng các hoạt động trên thị
KI
trường mở, qua đó góp phần chống lạm phát và ổn định sức mua của đồng nội tệ.
- Thứ năm, NHTM còn là cầu nối giữa nền kinh tế các nước và thế giới.
C
Với hoạt động rộng khắp của mình, các ngân hàng có khả năng thu hút được
nguồn vốn từ các cá nhân và các tổ chức nước ngoài góp phần bảo đảm được nguồn
Ọ
vốn cho nền kinh tế trong nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có
H
thể mở rộng hoạt động của mình ra nước ngoài một cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
nhờ hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh.
ẠI
1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
Đ
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung
TẾ
tài chính hay vay của NHNN. Ngoài ra nguồn vốn của ngân hàng còn có một số nguồn
khác như nguồn vốn ủy thác nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ.
Nghiệp vụ sử dụng vốn
H
NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được để cấp tín dụng cho tổ chức, cá
nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác,
N
bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác như sử dụng nguồn vốn của mình để
KI
đầu tư chứng khoán, thực hiện các hoạt động ngân quỹ … theo quy định của ngân hàng
nhà nước. Đây là nghiệp vụ sinh lợi chủ yếu cho ngân hàng trong đó các NHTM.
C
Trong các hoạt động cấp tín dụng thì hoạt động cho vay là hoạt động mang lại lợi
nhuận nhiều nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất cũng như là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro
Ọ
nhất cho ngân hàng do vậy các NHTM luôn đặc biệt thận trọng, quản lý chặt chẽ đối
H