Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 50

ư
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

HUỲNH DIÊN ĐỨC

ọc

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

in

K

h

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế


Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi
và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu và kết quả nghiên cứu

h
ại
Đ

trong luận văn này là trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả

ọc
h

in

K

Huỳnh Diên Đức



́H



́


ọc

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên các đội thuế thuộc Chi cục thuế
thị xã Hương Trà, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và các doanh nghiệp trên địa bàn đã

K

nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác và và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn
thiện luận văn này.

in

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,

h

bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn hoàn thành không tránh



khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn
bè, đồng nghiệp tiếp tục giúp đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả



ại
Đ

quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ”
1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua. Đối với Chi cục thuế thị xã Hương Trà đã hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao
hơn năm trước, trong đó có phần đóng góp không nhỏ của công tác quản lý thu thuế

ọc

đối với doanh nghiệp NQD. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp NQD tại chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn những
hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Trong đó, yếu tố về năng lực,

K

trình độ cán bộ, quy trình quản lý thuế,cơ sở vật chất công nghệ phục vụ cho quản

in

lý thuế còn nhiều khó khăn.Thực tế đó đặt ra yêu cầu bức thiết là làm sao quản lý
chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ thuế của DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương

h

Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tác giả nghiên cứu đề tài này.



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ờn
STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

CBCC

Cán bộ công chức

2

CQT

Cơ quan thuế

3

CTCP

Công ty cổ phần

4

CNXH


10

KK-KTT&TH

11

KKTQM

Kê khai thuế qua mạng

12

MST

Mã số thuế

13

NNT

Người nộp thuế

14

NQD

Ngoài quốc doanh

15
16

UBND
VND

Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Uỷ ban nhân dân
Việt nam đồng

g

1

ọc

h
ại
Đ

Hành chính - Tài vụ - Nhân sự - Ấn chỉ
Kê khai - Kế toán thuế và Tin học

h

in

K



́H


2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3

ọc

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5

K

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................6

in

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ..................6

h

1.1 Tổng quan về quản lý thuế ...................................................................................6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế.....................................................................6



1.1.2. Vai trò của quản lý thuế ....................................................................................8

́H

1.1.3. Nguyên tắc của quản lý thuế .............................................................................9


1.2.9. Cưỡng chế nợ thuế ..........................................................................................28

g

1.3. Nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lý thu thuế. ...............................................29
1.3.1.. Quản lý đối tượng nộp thuế............................................................................29

h
ại
Đ

1.3.2. Quản lý đối tượng tính thuế ............................................................................30
1.3.3. Công tác tính thuế ...........................................................................................30
1.3.4. Nộp thuế vào ngân sách nhà nước ..................................................................31
1.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế ............................................31
1.4. Kinh nghiệm quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số

ọc

thành phố ở nước ta và bài học rút ra........................................................................32
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cục

K

thuế Thành phố Đà Nẵng, Cục thuế Thành phố Hà Nội ...........................................32
1.4.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ....36

in

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI



ư
Tr

2.3. Thực trạng công tác quản lý thu thuế các doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế

ờn

thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ...................................................................51
2.3.1. Tổ chức bộ máy thu thuế................................................................................51
2.3.2. Công tác cán bộ ..............................................................................................51

g

2.3.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.53

h
ại
Đ

2.3.4. Quản lý đăng ký, kê khai thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh .......55
2.3.5. Tình hình doanh nghiệp kê khai thuế..............................................................57
2.3.6. Đôn đốc thu nợ thuế ........................................................................................57
2.3.7. Thanh tra, kiểm tra thuế và cưỡng chế thuế....................................................59
2.4. Đánh giá của đối tượng điều tra, khảo sát về công tác quản lý thu thuế: ..........61

ọc

2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài


3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy, cán bộ thuế; Đảm bảo cơ sở
vật chất; Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế..........................................83
PHẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .....................................................................86
1. Kết luận ................................................................................................................86
2. Kiến nghị ...............................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................90

vii

́

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ về quản lý thuế..................77


ư
Tr

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

ờn

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

g



Bảng 2.2.

Số liệu về số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vốn đầu tư

g

Bảng 2.1.

chia theo loại hình doanh nghiệp.........................................................45
Số liệu về số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vốn đầu tư

h
ại
Đ

Bảng 2.3.

chia theo ngành nghề kinh doanh........................................................45

Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.

Số thu thuế vào ngân sách của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh..47
Số liệu về nộp thuế của DNNQD giai đoạn 2014 - 2017....................49
Tình hình cán bộ Chi cục Thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 -

ọc




DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 - 2017 ..60
Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với DNNQD tại

́H

Bảng 2.12.

Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 - 2017........................60
Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra .......................................61

Bảng 2.14.

Đánh giá về công tác tuyên truyền pháp luật thuế: .............................62

Bảng 2.15.

Đánh giá về quản lý kê khai, nộp thuế: ...............................................62

Bảng 2.16.

Đánh giá về hổ trợ người nộp thuế:....................................................63

Bảng 2.17.

Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế: ...........63

Bảng 2.18.



BIỂU ĐỒ

Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng .......................................56

DNNQD đang hoạt động trên địa bàn thị xã Hương Trà..................46

Biểu đồ 2.2

Tổng thu thuế các DNNQD và tổng thu ngân sách ..........................47

Biểu đồ 2.3

Kết quả thu NQD qua các năm .........................................................50

Biểu đồ 2.4.

Phân loại CB chi cục Thuế theo trình độ đào tạo .............................52

Biểu đồ 2.5

Tình hình DNNQD đăng ký kê khai thuế .........................................57

ọc

Biểu đồ 2.1.

h

in

Đ

nào cũng sử dụng để đảm bảo thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Quản lý
thuế là những hoạt động quản lý hành chính nhà nước của cơ quan thuế (CQT)
nhằm đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trên cơ sở tổ chức bộ máy
quản lý theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội
của Nhà nước đó.

ọc

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Dòng vốn đầu tư của các doanh nghiệp đã đóng góp
một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước dưới hình thức nộp thuế. Hoạt động

K

của các doanh nghiệp đã góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói

in

chung, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng trong quá trình chuyển dịch từ một nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.

h

“Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN”, là một hình thức động viên bắt buộc
của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận





ờn

căn bản cơ chế quản lý thuế, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế về việc
thực hiện nghĩa vụ, đồng thời với việc đòi hỏi vai trò của quản lý Nhà nước cũng
phải được đổi mới và nâng cao hơn.

g

Trong những năm qua cùng với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần

h
ại
Đ

của Đảng và Nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế phát triển một cách nhanh chóng cả về loại hình doanh nghiệp cũng như
về số lượng.Đây là thành phần kinh tế hết sức năng động, sáng tạo kinh doanh có
hiệu quả, góp phần giải quyết tình trạng thừa lao động hiện nay và có số thuế đóng
góp cho ngân sách nhà nước (NSNN) ngày càng tăng; Tuy nhiên công tác quản lý

ọc

thuế đối với loại hình kinh tế này còn nhiều vấn đề bất cập. Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh (DNNQD), chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có ý thức tuân thủ
pháp luật thuế thấp, trình độ nhận thức và hiểu biết pháp luật thuế chưa cao, là

K

nhóm doanh nghiệp có tỷ trọng không kê khai, kê khai sai thuế và trốn thuế cao

cho quản lý thuế còn nhiều khó khăn.

2

́

chất phức tạp trong hoạt động kinh doanh, khó kiếm soát để trốn thuế, chây ì, chậm


ư
Tr

Thực tế đó đặt ra yêu cầu bức thiết là làm sao quản lý chặt chẽ việc thực hiện

ờn

nghĩa vụ thuế của DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế, nhằm chống thất thu cho NSNN, đồng thời đảm bảo công bằng xã hội trong
đóng góp nghĩa vụ với nguồn thu của ngân sách giữa các doanh nghiệp với nhau.

g

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác

h
ại
Đ

quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ của mình.

tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm tới.

́H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc quản lý thu



thuế đối với loại hình DNNQD.
* Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý thu thuế thuế đối

́

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Về không gian: Các DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- Về thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2014
đến 2017. Nghiên cứu ý kiến đánh giá năm 2017 và đề xuất giải pháp từ năm 2018
đến năm 2025.

3


ư
Tr



quản lý thu thuế hiện nay trên địa bàn chi cục thuế thị xã Hương Trà, đề tài sử dụng

in

nguồn số liệu sơ cấp được thu thập và ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra.
Tác giả dự kiến điều tra toàn bộ CBNV, gồm 60 người thuộc chi cục thuế trực tiếp

h

làm công tác quản lý thu thuế đối với DN NQD và 120 Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh dựa vào bảng hỏi đều tra. Theo Hair & ctg (2006), cỡ mẫu được xác định



bằng 5 lần số lượng câu hỏi. Đề tài dự kiến sử dụng bảng hỏi gồm 17 câu hỏi nên cỡ

́H

mẫu tối thiểu là 85 doanh nghiệp.Các doanh nghiệp được lựa chọn theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.



* Phương pháp phân tích số liệu:

- Đối với số liệu sơ cấp, dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp này

chí trong bảng hỏi.
- Đối với số liệu thứ cấp, áp dụng phương pháp thống kê so sánh: Phương


Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2014-2017.

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh

ọc

Thừa Thiên Huế.

h

in

K



́H



́

5


ư


K

niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý.

in

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng nhìn chung, các khái niệm
về quản lý đều thống nhất rằng, đã nói đến quản lý là nói đến hoạt động của con

h

người nhằm thực hiện những mục tiêu đã định thông qua các hoạt động lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thúc đẩy hoạt động của những con



người trong tổ chức đó.

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính

́H

Nhà nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và

con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ.



Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi

ại
Đ

Từ những phân tích về quản lý thuế nêu trên, có thể nêu lên khái niệm tổng
quát như sau: “ Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế; bao gồm việc
tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế. Hay nói một cách khác đó là hoạt
động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan
quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho Nhà nước

ọc

từ các tổ chức, cá nhân là NNT đã được xác định trong các luật thuế” [3].
Về nguyên tắc quản lý thuế phải theo luật, mọi tổ chức cá nhân đều có trách
nhiệm tham gia quản lý thuế. Quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch,

K

bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT. Tuy nhiên, trên thực tế thì
công tác quản lý thu thuế không hoàn toàn đơn giản như vậy, những người có trách

in

nhiệm quản lý thuế thường phải đối mặt với những mối quan hệ khó điều chỉnh,

h

thậm chí đôi khi còn nảy sinh xung đột. Do đó đòi hỏi trong công tác quản lý thuế
phải rất kiên trì, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ phương



Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính. Nội

ờn

dung của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quan thuế với các
tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với các cơ

g

quan Nhà nước khác, trong các quan hệ đó thì cơ quan Nhà nước cấp dưới phải

h
ại
Đ

phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính, đối tượng bị quản lý
(người nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnh của các cơ quan Nhà nước trong việc
đảm bảo nguồn thu vào NSNN. Đồng thời, phương pháp hành chính trong quản lý
thuế còn thể hiện quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó là trình tự các bước công việc
phải tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ

ọc

thuế của người nộp thuế. Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế có nghĩa rất
quan trọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ ràng, minh bạch, thủ tục
thu, nộp thuế đơn giản.

K


quản lý thuế. Vai trò của quản lý thuế thể hiện như sau:
Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế
được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Thông qua
việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng
và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng
luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN.

8


ư
Tr

Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp

ờn

luật cũng như các quy định về quản lý thuế. Những điểm còn bất cập trong chính
sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp
dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế. Trên cơ sở đó cơ quan

g

điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế.

h
ại
Đ

Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt


Mỗi cấp cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ khác nhau trong quản lý

thuế. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

1.1.3.1. Tuân thủ pháp luật



đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.

bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế. Nội dung của nguyên tắc này là
quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
đều do pháp luật quy định. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được
lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp
luật về quản lý thuế.

9

́

Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuế


ư
Tr

1.1.3.2. Đảm bảo tính hiệu quả

ờn


in

thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng

h

tính tự giác của người nộp thuế. Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các
văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; Có các chế tài đủ mạnh để trừng
1.1.3.4. Công khai, minh bạch

́H



phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe.

Công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý
thuế [9]. Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp



luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho người
nộp thuế và tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết. Nguyên tắc minh

́
bạch đòi hỏi các quy định về quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao
cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi
pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng


ọc

1.1.4. Đặc điểm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và những yêu cầu đặt ra đối
với quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.4.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

K

Thứ nhất, về phân bố:

in

Các DN có sự mất cân đối giữa các vùng, có xu hướng phát triển ở thành thị
hơn ở nông thôn, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Bình

h

Dương, thành phố Hồ Chí Minh,...còn ở các nơi khác nhìn chung phần nhiều là các
doanh nghiệp nhỏ, lao động và vốn eo hẹp. Điều này phản ánh quy luật chung của



sự phát triển, sự hạn chế về tính năng động, khả năng về vốn, sự tiếp cận thị trường
ở các vùng có cơ sở hạ tầng chưa phát triển.

́H

Thứ hai, về quy mô đầu tư:


g

giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động đồng thời ổn

h
ại
Đ

định và phát triển kinh tế, xã hội, lượng lực lao động ở khu vực này rất đa dạng, từ:
lao động đã nghỉ hưu hoặc đang nghỉ mất sức, thôi việc; lao động đi xuất khẩu về;
học sinh, sinh viên mới ra trường;lao động làm hợp đồng ngoài giờ ở khu vực nhà
nước cho đến những lao động chưa qua đào tạo... Sự đa dạng này cho thấy khả năng
thu hút lao động ở khu vực này là rất lớn.

ọc

Thứ tư, về máy móc hoạt động và công nghệ đầu tư:
Xuất phát từ hạn chế vốn kinh doanh bình quân hàng năm của khu kinh tế
ngoài quốc doanh thấp, Chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển của khu vực này tính theo giá

K

thực tế cũng thấp. Tỷ trọng vốn đầu tư theo giá của khu vực này chiếm rất khiêm tốn

in

Từ đó các DNNQD không có điều kiện để trang bị thiết bị sản xuất và công
nghệ hiện đại dẫn đến năng suất lao động thường không cao. Tuy nhiên, một số ít

h


ít chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp lớn như các ngành: chế biến nông,


ư
Tr

động xảy ra khá phổ biến, vấn đề này đòi hỏi phải hình thành và nâng cao vai trò

ờn

của đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để đảm bảo quyền lợi chính
đáng của người lao động.
Thứ bảy, việc chấp hành các quy định của pháp luật:

g

Theo kết quả điều tra về việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp

h
ại
Đ

ngoài nhà nước còn chưa nghiêm túc, tỉ lệ vi phạm các quy định của pháp luật rất
cao.[8] Thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau:
Gian lận trong khai báo các hoá đơn. các khoản thu chi.
Khoảng 14% số doanh nghiệp kinh doanh không đúng với nội dung đăng ký.
Tỷ lệ lao động vi phạm về quy định an toàn là rất lớn.
có chứng nhận hành nghề.





trong việc đầu tư công nghệ tiên tiến, không có thương hiệu và chiến lược kinh

doanh, khả năng cạnh tranh thấp ngay cả trên thị trường trong nước do đó hoạt động

́
sản xuất kinh doanh và thu nộp ngân sách của các DNNQD không bền vững ảnh
hưởng rất lớn đến công tác dự báo thu và cân đối thu phải phân tích, dự báo tình hình
kinh tế, xã hội, các chính sách nhà nước có liên quan đến thu một cách đầy đủ kịp
thời, bám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có dự báo chính xác đầy đủ.
Thứ ba, công tác quản lý các DNNQD còn nhiều khó khăn, phức tạp do số
lượng doanh nghiệp tăng nhanh, vốn đăng ký và vốn thực tế góp không có chế tài

13


ư
Tr

kiểm soát, tài sản, trụ sở chủ yếu là đi thuê, tình trạng kinh doanh không có đăng ký

ờn

hoặc trái với ngành nghề đăng ký; trốn lậu thuế; xâm phạm đến quyền lợi người lao
động; vi phạm đến luật lao động, đi trái với các quy luật của thị trường ... do đó đòi
hỏi phải sửa đổi quy định về đăng ký kinh doanh và nâng cao trách nhiệm của các

g

h

tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theo
quỹ đạo của kế hoạch nhà nước.



Hệ thống thuế mang tính chấp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể
vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, hệ thống

́H

chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều
kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ



được sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật
thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán,

́

hoá đơn chứng từ .
1.1.5.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủ
trương, chính sách, bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế. Hệ thống bộ
máy quản lý thuế phải được kiện toàn, củng cố để có đủ điều kiện thực hiện có hiệu
quả các chức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế. Bộ máy quản lý thuế phải thống

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status