ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
H
U
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẾ
HOÀNG THỊ THỦY
Ọ
C
KI
N
H
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯƠNG THỦY,
N
H
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯƠNG THỦY,
THỪA THIÊN HUẾ
Ọ
C
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410
Đ
ẠI
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN QUANG PHỤC
HUẾ, 2018
Hoàng Thị Thủy
i
U
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
Ế
LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trường Đại học kinh tế Huế, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, từ quý thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng
H
nghiệp. Tôi xin chân thành được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất đến:
U
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại
Ế
LỜI CẢM ƠN
C
Hoàng Thị Thủy
ii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ THỦY
Ế
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG PHỤC
Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
H
XUYÊN NSNN QUA KBNN HƯƠNG THỦY, THỪA THIÊN HUẾ”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi áp dụng Luật NSNN, các khoản chi NSNN đã có những bước chuyển
TẾ
biến tích cực đã dần đi vào nề nếp theo đúng chính sách, chế độ quy định. Tuy
- Đối với số liệu sơ cấp: Tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của khách hàng đến
giao dịch, lãnh đạo và nhân viên liên quan đến công tác KSC thường xuyên tại
H
KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
ẠI
Luận văn làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; phân tích thực trạng công tác kiểm
soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN Hương Thủy,Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-
Đ
2017; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách Nhà nước qua KBNNHương Thủy,Thừa Thiên Huế trong thời gian đến.
iii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Ế
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
:
Kiểm soát chi
NVCM
:
Nghiệp vụ chuyên môn
NSĐP
:
Ngân sách địa phương
NSNN
:
Ngân sách Nhà nước
TABMIS
:
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
TSCĐ
:
TẾ
H
U
ĐVQHNS
iv
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................ iv
H
MỤC LỤC..................................................................................................................v
U
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
Ế
Trang
PHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................5
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ CÔNG TÁC
Ọ
KIỂM SÓAT CHI THƯỜNG XUYÊNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC....................5
1.1. Ngân sách nhà nước.........................................................................................5
H
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước .................................................................5
1.1.2. Phân cấp quản lý NSNN............................................................................6
1.1.3. Chu trình quản lý NSNN ...........................................................................6
ẠI
1.1.4. Điều kiện để thực hiện chi ngân sách nhà nước........................................7
1.1.5. Phân loại chi Ngân sách nhà nước ............................................................8
Đ
1.1.6. Nguyên tắc quản lý Ngân sách nhà nước ..................................................8
1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước............................................................9
1.2.1. Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước ....................................9
v
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
H
1.4.3. Trách nhiệm và quyền hạn của KBNN trong việc kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN ..................................................................................15
N
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSC thường xuyên qua KBNN......16
1.5.1. Sự thay đổi về phương diện pháp lý........................................................16
KI
1.5.2. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức ..................................17
1.5.3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý NSNN........18
1.6. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN của một số kho
C
bạc .........................................................................................................................18
1.6.1.Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN của KBNN Thành Phố Huế, Thừa
Ọ
Thiên Huế ..........................................................................................................18
1.6.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN của KBNN Phong Điền, Thừa
H
Thiên Huế ................................................................................................. 20
2.2.2. Tổ chức thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Ế
2.2.1. Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hương Thủy.............31
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Hương Thủy, Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 .....................................................................45
TẾ
2.3. Đánh giá của khách hàng, lãnh đạo và nhân viên về công tác kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hương Thủy, Thừa
Thiên Huế .............................................................................................................60
2.3.1. Đặc điểm chung về mẫu khảo sát............................................................60
H
2.3.2. Phân tích ý kiến đánh giá về công tác kiểm soát chi ngân sách trên địa
bàn thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế .........................................................63
N
2.3.3. Những kết quả đạt được trong tổ chức hoạt động kiểm soát chi thường
xuyên qua KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế ............................................67
KI
vii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
3.2.1. Hoàn thiện quy trình giao dịch một cửa qua KBNN Hương Thủy, Thừa
Thiên Huế ..........................................................................................................76
3.2.3. Công khai hóa các hồ sơ, thủ tục kiểm soát chi, phương thức chi trả các
khoản chi, đảm bảo minh bạch, đúng chế độ quy định .....................................77
H
3.2.4. Tăng cường công tác KSC thường xuyên NSNN theo dự toán ..............78
U
dịch vụ và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt ........................................76
Ế
3.2.2. Tăng cường thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người cung cấp hàng hóa
3.2.5.Tăng cường công tác tự kiểm tra công tác KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế..............................................................79
TẾ
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
H
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Formatted: Font: Not Bold
Đ
ẠI
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.8.
Bảng 2.9:
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
KI
Bảng 2.3.
C
Bảng 2.2.
Tình hình nhân lực KBNN Hương Thủy tỉnh TT Huế giai đoạn 2015 2017 ...............................................................................................303030
Số liệu chi Ngân sách Nhà nước tại KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên
Huế.................................................................................................414141
Số liệu chi NSNN phân theo lĩnh vực chi tại KBNN Hương Thủy,
Thừa Thiên Huế.............................................................................434343
Báo cáo chi các đơn vị dự toán giai đoạn 2015 -2017 ..................444444
Quy mô hoạt động tại KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2015-2017 ......................................................................454545
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Hương Thủy,
Thừa Thiên Huế 2015-2017 ...........................................................464646
Số liệu chi thanh toán cá nhân tại KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
(Giai đoạn 2015 - 2017) ................................................................484848
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên thanh toán cá nhân tại
KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015- 2017......494949
Số liệu chi nghiệp vụ chuyên môn tại KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên
Huế (Giai đoạn 2015 - 2017).........................................................515151
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên nghiệp vụ chuyên môn tại
KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015- 2017......535353
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế................27
U
Ế
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Formatted: Font: Not Bold
TẾ
Sơ đồ 2.2. Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hương Thủy .............31
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng chi thường xuyên với tổng chi NSNN ...................................42
Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng chi theo nội dung kinh tế .......................................................44
H
Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng chi thanh toán cá nhân so với tổng chi thường xuyên ...........48
Biểu đồ 2.4. Tỉ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn trong tổng chi thường xuyên .......52
N
Biểu đồ 2.5. Tỉ trọng chi mua sắm trong tổng chi thường xuyên .............................55
Đ
ẠI
1. Tính cấp thiết của đề tài
chi Ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, nhà nước và của các
cấp, các ngành góp phần quan trọng trong việc giám sát, quản lý và phân phối nguồn
TẾ
lực tài chính một cách minh bạch, sử dụng đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả.
Công tác kiểm soát chi (KSC) NSNN là một trong những hoạt động nghiệp vụ
quan trọng nhất và được coi là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của hệ thống KBNN.
Nhưng đây cũng là một loại hình hoạt động khó khăn và rất nhạy cảm. Khó khăn là
H
hoạt động KSC một mặt phải giám sát tính tuân thủ trên mặt hồ sơ thanh toán
N
nhưng mặt khác cũng phải đảm bảo việc duy trì hoạt động của các cơ quan. Nhạy
cảm, còn là do hoạt động KSC phải giải quyết giữa yếu tố tĩnh là chính sách, chế độ
KI
và thực tế sử dụng kinh phí phong phú, đa dạng là yếu tố động, phải giải quyết đồng
thời 2 vấn đề gần như đối lập nhau giữa yêu cầu kiểm soát tuân thủ của hoạt động
quản lý khi giao dịch qua KBNN và xu hướng thoát lý, né tránh kiểm soát của quá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
NSNN;việc thực hiện chế độ công khai minh bạch trong chi tiêu ngân sách của
những đơn vị sử dụng ngân sách còn hạn chế… Do đó việc thực hiện cơ chế KSC
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài:“ Hoàn thiện công tác kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hương
H
Thủy,Thừa Thiên Huế”làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
TẾ
Trên cơ sở phân tíchthực trạng công tác KSC thường xuyênNSNN qua
KBNNHương Thủy, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017, đề tài tập trung nghiên
cứucác giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hương
Thủy, Thừa Thiên Huế trong thời gian đến.
H
2.2 Mục tiêu cụ thể
N
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác KSC thường xuyên NSNN;
Đ
nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hương Thủy,Thừa
Thiên Huế đến năm 2020.
2
U
sử dụng ngân sách trong công tác thực hiện các nhiệm vụ chi của NSNN.
Ế
thường xuyên NSNN qua KBNN còn tồn tại những hạn chế, làm giảm chất lượng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
4. Phương pháp nghiên cứu
công tác KSC tại KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 -2017.
- Đối với số liệu sơ cấp: Để đánh giá khách quan thực trạng công tác KSC
H
thường xuyên NSNN qua KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế tôi đã tiến hành
U
e: sai số
Trong nghiên cứu này sai số cho phép là 10%, độ tin cậy là 90% (hay e = 10%)
và e = 0.1
C
Từ các giá trị có được, ta có:
Ọ
=
122
= 55
1 + 122 ∗ 0,1
Số mẫu khảo sát là60 mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Nội dung
H
khảo sát tập trung vào những thuận lợi và khó khăn trong quá trình kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Hương Thủy.
ẠI
Sử dụng bảng hỏi để tiến hành phỏng vấn những người có liên quan đến công tác
KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huếvề các nội dung:
Đ
H
Đề tài sử dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu:
+ Phương pháp tổng hợp;
N
+ Phương pháp so sánh;
+ Phương pháp phân tích thống kê mô tả.
KI
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương bao gồm:
Chương 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi
C
thường xuyên ngân sách nhà nước;
Chương 2. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
Ọ
KBNN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế;
Chương 3. Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
Đ
H
1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ
TẾ
sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13
đã được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015, NSNN được đề cập như sau: “Ngân
sách nhà nướclà toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
H
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”(Điều 4,
Chương I - Luật NSNN 2015).
N
Từ khái niệm trên có thể thấy Luật NSNN chú trọng đến các vấn đề lớn khi đề
cập về khái niệm NSNN.
KI
Một là: Tính cụ thể của NSNN biểu hiện ở: “Toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước” tức là nội dung của NSNN bao gồm hai yếu tố thu và chi.
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
* Hệ thống ngân sách Nhà nước:
Ở nước ta hiện nay NSNN bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa
chung là NS cấp huyện) và NS cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là NS cấp xã).
1.1.2. Phân cấp quản lý NSNN
H
Cùng với việc phân cấp về quản lý hành chính và kinh tế, quản lý ngân sách
U
ương (gọi chung là NS cấp tỉnh); NS cấp huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh (gọi
Ế
phương.Ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách cấp, thành phố trực thuộc trung
cũng được thực hiện, phân cấp phù hợp với quản lý kinh tế và hành chính. “Phân
cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính
TẾ
quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý thu, chi ngân sách nhà nước”.
Những quy định pháp lý về phân cấp quản lý ngân sách bao gồm những quy
H
Dự toán NSNN cần được xây dựng một cách khoa học, dựa trên các căn cứ
khách quan như chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước, việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cơ quan đơn vị sử dụng NSNN; hệ
ẠI
thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành; kết quả phân tích
việc chấp hành chi của các năm trước; từ đó lập nên dự toán chi NSNN cho năm
Đ
tiếp theo. Việc xây dựng dự toán phải đảm bảo đúng trình tự và thời gian như đã
được quy định.Chất lượng dự toán phải đảm bảo tính chi tiết theo mục lục ngân
sách nhà nước hiện hành, sát với nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng.
6
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Chấp hành NSNN:
Bố trí kinh phí và cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách; thực
NSNN phải đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử
dụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt. Mọi khoản chi NSNN được KBNN
H
của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;
Ọ
- Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ
H
quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu
nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
ẠI
- Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia;
Đ
- Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải
đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
7
U
1.1.6. Nguyên tắc quản lý Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết
N
kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền
hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
KI
Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào
ngân sách nhà nước.
U
1.1.5. Phân loại chi Ngân sách nhà nước
Ế
quan có thẩm quyền ban hành.
Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ
C
thu theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm
Ọ
Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của NSNN.
H
nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ.
Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn
TẾ
NSNN phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.
Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ
theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước
H
và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo
N
đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ
chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
KI
1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước
đầu tư phát triển. Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện
qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
9
U
và các tổ chức chính trị - xã hội.
Ế
Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có thể ảnh hưởng rất quan
trọng đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia.
Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà
H
nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo
quy định của pháp luật).
1.2.3 Phân loại chi thường xuyên NSNN
TẾ
H
thông tấn; sự nghiệp thể dục thể thao; sự nghiệp bảo vệ môi trường; các hoạt động
kinh tế; hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ
ẠI
chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy
Đ
định của pháp luật; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
10
U
Chi nhiệm vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí.
Ế
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.2.4.Vai trò của chi thường xuyên NSNN
nhà nước.
N
1.3.Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước
1.3.1.Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
KI
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN
theo các chính sách, chế độ, định mức và tiêu chuẩn chi tiêu do Nhà nước quy định dựa
C
trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý trong từng thời kỳ.
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước là việc Kho bạc
Ọ
Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể chi thường
xuyên NSNN đối với các cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để có thề
H
thực hiện chi thường xuyên NSNN, trong đó thể hiện rõ là sự tuân thủ nội dung chi
trong dự toán được duyệt hàng năm, mức tiền chi luôn nằm trong khuôn khổ dự
ẠI
xã hội ngày càng tăng thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên
NSNN là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước, các ngành, các cấp. Thực hiện tốt
TẾ
công tác này có ý nghĩa trong việc thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí nhằm tập
trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội góp phần kiềm chế lạm phát, ổn
định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, đồng thời cũng góp phần nâng
cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ
H
quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN. Đặc biệt là hệ
N
thống Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán trực tiếp đến từng khoản
chi thường xuyên NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ đã
KI
được nhà nước giao.
- Do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lý chi NSNN: Cơ chế quản lý chi
thường xuyên NSNN đã được thường xuyên sửa đổi hoàn thiện, nhưng vẫn chỉ quy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Do ý thức của các đơn vị sử dụng NSNN: Các đơn vị sử dụng NSNN thường
có tư tưởng tìm mọi cách để sử dụng hết số kinh phí đã được cấp, không quan tâm
chi của Nhà nước quy định. Vì vậy cần thiết phải có một cơ quan chức năng có
thẩm quyền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN của các đơn vị sử
H
dụng NSNN. Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm và lãng phí
U
thường lập hồ sơ chứng từ thanh toán sai chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức
Ế
tới việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán được duyệt. Các đơn vị
trong quá trình sử dụng NSNN của các cơ quan đơn vị, đảm bảo các khoản chi
TẾ
NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các đơn vị được Nhà nước cấp phát
kinh phí sẽ không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước về số kinh phí đã sử dụng; cái
mà họ phải hoàn trả cho Nhà nước chính là kết quả công việc đã được giao. Tuy nhiên,
+ Vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và
KBNN tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi như: Chi lương và các khoản có tính
ẠI
chất tiền lương; Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; Một số khoản chi cần thiết khác
để bảo đảm hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
Đ
Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia; Chi bổ sung cân đối
cho ngân sách cấp dưới.
13