Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

U



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H

NGÔ NGỌC VĨNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

H

THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

KI

N

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

H

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa hề

H

được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được

TẾ

cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

Tác giả



Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên các đội thuế thuộc Chi cục thuế

H

huyện Quảng Điền và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng

N

tác và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,

KI

bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù tác giả đã
có nhiều cố gắng, nhưng luận văn hoàn thành không tránh khỏi những thiếu sót, hạn

C

chế. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục
giúp đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.



Trân trọng cảm ơn!

Đ

ẠI


H

U



Họ và tên học viên: Ngô Ngọc Vĩnh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế ứng dụng
Khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục thuế huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã hoàn thành và
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách trong đó có Chi cục thuế huyện Quảng
Điền, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước. Trong kết quả chung của
ngành Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế có phần đóng góp không nhỏ của Chi cục thuế
huyện Quảng Điền. Đặc biệt, tỷ lệ hoàn thành luôn đứng vị trí nhất, nhì trong toàn
ngành, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tuy đã có nhiều cố gắng song
vẫn còn những bất cập, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tácquản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp, tác giả nghiên cứu đề tài này.
2. Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập tài liệu
- Nguồn tài liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, báo, tạp chí, các văn bản của các cơ
quan ban ngành trung ương đến địa phương và các tài liệu do Chi cục thuế huyện
Quảng Điền
- Nguồn tài liệu sơ cấp: Điều tra 30 CBNV Chi cục thuế có liên quan đến công
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và 50 người đại diện
doanh nghiệp nhỏ và vừa có liên quan đến kê khai và nộp thuế.

GTGT

: Giá trị gia tăng

HTX

: Hợp tác xã

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

NNT

: Người nộp thuế

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LUC
Lời cam đoan.................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn khoa học thạc sĩ kinh tế ..................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................................. iv



Mục luc............................................................................................................................ v

U

Danh mục các bảng ........................................................................................................ ix

H

Danh mục biểu đồ, sơ đồ................................................................................................. x
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

TẾ

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................ 2

H

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................... 3


1.2.3. Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp ............................................................ 17
1.2.4. Nội dung của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp ................................................ 17
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ......................... 20
1.3.1. Sự cần thiết quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DN ............................ 20
1.3.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ................... 21
1.3.3. Nội dung nghiệp vụ quản lý thuế TNDN đối với DN......................................... 22

v


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ TNDN. ............................... 30
1.4.1. Hệ thống chính sách, pháp luật thuế ................................................................... 30
1.4.2. Công tác tin học .................................................................................................. 31
1.4.3. Công tác tuyên truyền chính sách thuế ............................................................... 31
1.4.4. Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng........................................................ 31



1.4.5. Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán.................... 32

U

1.4.6. Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước......................... 32

H

1.4.7. Quy trình quản lý thuế......................................................................................... 32
1.5. MÔT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DOANH NGHIỆP ........................................................... 33



2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy........................................................................................ 43
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ .......................................................................................... 44

ẠI

2.1.3. Tình hình sử dụng lao động cán bộ công chức tại Chi cục thuế huyện Quảng

Đ

Điền ............................................................................................................................... 45
2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật tại Chi cục thuế Quảng Điền giai đoạn 2015 - 2017..... 47
2.1.5. Tình hình thực hiện thu ngân sách qua các năm ................................................. 48
2.1.6. Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo loại hình doanh nghiệp............... 49
2.1.7. Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo ngành nghề kinh doanh. ............. 51

vi


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN .......................................... 52
2.2.1. Quản lý doanh nghiệp đăng ký thuế và kê khai thuếTNDN ............................... 52
2.2.2.Công tác thực hiện dự toán thuế TNDN ............................................................ 584
2.2.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. ................................................ 556



2.2.4. Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ............................................... 607



THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẢNG ĐIỀN ........ 78
3.1. MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP



DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẢNG ĐIỀN. ......................................... 78

H

3.1.1 Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 78
3.1.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................... 78

ẠI

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

Đ

LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẢNG ĐIỀN... 80
3.2.1 Giải pháp mang tính mở rộng .............................................................................. 80
cải cách và hiện đại hóa ngành thuế.............................................................................. 81
3.2.2 Giải pháp đối với Chi cục Thuế huyện Quảng Điền........................................... 83

vii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 88
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88

KI

N

H

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TẾ

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

viii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Tình hình đội ngũ cán bộ công chức tại Chi cục thuế Quảng Điền
giai đoạn 2015 - 2017............................................................................ 46

Bảng 2.2.

Cơ sở vật chất kỹ thuật tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền giai đoạn
2015 – 2017........................................................................................... 47
Số liệu về thu ngân sách của huyện Quảng Điền thời kỳ 2015 - 2017 . 48

Bảng 2.4.



Kết quả công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế

N

H

Bảng 2.8.

Tình hình nợ thuế giai đoạn 2015-2017................................................ 57

Bảng 2: 11

Tình hình miễn, giảm, xóa nợ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp........... 59

Bảng 2.12:

Thực trạng công tác kiểm hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế giai

Bảng 2.13.

KI

Bảng 2.10:

C

giai đoạn 2015 – 2017 ........................................................................... 57

đoạn 2015 - 2017................................................................................... 60

Bảng 2.21:

Bảng so sánh giá trị trung bình ý kiến đánh giá của CBCC với doanh

Đ

Bảng 2.14:

ẠI

H

đoạn 2015 - 2017................................................................................... 62

nghiệp .................................................................................................... 74

ix


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.

Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quảng Điền ........................................... 43

BIỂU ĐỒ

Số lượng doanh nghiệp chia theo loại hình doanh nghiệp


N

H

TẾ

Biểu đồ 2.3:

x


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Nguồn thu từ thuế đáp ứng phần lớn
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, giúp Nhà nước tạo thế chủ động về vốn, kinh phí để



thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đặt ra.

U

Nhận thức tầm quan trọng của thuế, ngay từ những ngày đầu thành lập nước,
Đảng và Nhà nước ta đã hết sức quan tâm đến công tác thuế. Qua nhiều lần sửa đổi,

H

bổ sung chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện, phù hợp hơn với điều kiện kinh
tế xã hội của đất nước và có xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới. Công cuộc cải


góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
Tuy nhiên, chính sách thuế TNDN thường xuyên có sự thay đổi bổ sung và

ẠI

còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn; công tác quản lý thu chưa được
hoàn thiện, tình trạng doanh nghiệp trốn lậu thuế xảy ra phổ biến, gây thất thu ngân

Đ

sách Nhà nước. Đó là một yêu cầu cấp bách và thiết thực đối với ngành thuế nói
chung và với Chi cục thuế huyện Quảng Điền nói riêng.
Từ những nguyên nhân trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế
Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
làm đề tài báo cáo cho luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế.

1


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền trong những năm
gần đây, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế trong thời gian tới.



2.2 Mục tiêu cụ thể

Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế
huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

C

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác quản
lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Quảng Điền trong giai đoạn 2015 – 2017. Cụ thể là



tình hình thi hành pháp luật thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn ( kê khai

H

thuế, nộp thuế….) công tác tuyên truyền pháp luật thuế, nhân lực và tổ chức đội
ngũ, tình hình đầu tư vật chất cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin phục vụ cho việc

ẠI

quản lý thuế.

Đ

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Chi cục thuế huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian
Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2015 đến năm 2017.
Nghiên cứu ý kiến đánh giá năm 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.


H

quan ban ngành trung ương đến địa phương và các tài liệu do Chi cục thuế huyện
Quảng Điền, Phòng thống kê huyện Quảng Điền... cung cấp có liên quan đến đề tài

N

như báo cáo tổng kết và các số liệu khác....

KI

- Nguồn tài liệu sơ cấp: Để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa

C

Thiên Huế, đề tài sử dụng nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông tin sơ cấp ý
kiến đánh giá của các đối tượng điều tra. Điều tra 30 CBNV Chi cục thuế có liên



quan đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và

H

50 người đại diện doanh nghiệp nhỏ và vừa có liên quan đến kê khai và nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp.

ẠI



nghiệp .

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục

TẾ

thuế Quảng Điền giai đoạn 2015 -2017

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền.

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

Phần III. Kết luận và kiến nghị



thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.

Trên giác độ người nộp thuế: thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà tổ

N

chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho

KI

việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nuớc.
Có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế như sau: Thuế là một khoản

C

nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện
theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực



tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.

H

Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế [9].
1.1.1.2.Bản chất, đặc điểm của thuế

ẠI


H

Thứ ba: Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới
hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với

TẾ

con người và tài sản.

Tóm lại, những thuộc tính cơ bản trên đây của thuế đã phản ánh bản chất và
nội dung bên trong của thuế. Từ những thuộc tính đó, giúp chúng ta phân biệt thuế

* Đặc điểm của thuế

H

với các hình thức động viên khác của NSNN trên nhiều phương diện khác nhau.

N

Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền

KI

Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế
là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện

C

vật đã tồn tại từ xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế

Thuế luôn gắn liền với thu nhập
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nước thực hiện thu
thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân



mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao

U

bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những
quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.

H

Với điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tài chính tự
nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng với những

TẾ

tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.

Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp

Tính chất không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía cạnh:

H

+ Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá. Về



Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những

điều kịên kinh tế - xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự
thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai
trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Ngày nay ở tất cả các Quốc gia, Chính phủ đều thực hiện hành vi đánh thuế.
Việc đánh thuế của Nhà nước nhằm hai mục tiêu chính:

7


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Động viên một phần nguồn tài chính của quốc gia để nuôi sống bộ máy của mình.
Dùng thuế để thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của mình đối với đất nước.
Thực hiện hai mục tiêu đó cũng chính là thể hiện vai trò của thuế trong nền
kinh tế thị trường:
Thuế là công cụ chủ yếu tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước.



Từ xưa đến nay, có thể nói vai trò đích thực của thuế là tạo lập nguồn thu cho

U

ngân sách Nhà nước nhằm để nuôi bộ máy cai trị và trang trải các chi phí thực hiện

H

các chức năng của Nhà nước.


Trong nền kinh tế thị trường, thuế là một công cụ quản lý sắc bén và hữu hiệu

H

trong tay nhà nước, thông qua thuế, Nhà nước có thể thực hiện việc kiểm kê, kiểm
soát, quản lý đối với tất cả các thành phần kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh

ẠI

doanh và mọi hoạt động về đời sống xã hội khác.

Đ

Thông qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các loại thuế,

xử lý đồng bộ các chính sách thuế (bằng việc xác định hợp lý đối tượng nộp thuế, đối
tượng tính thuế, thuế suất, thuế biểu, chế độ miễn giảm ...) Nhà nước có thể điều
chỉnh toàn bộ nền kinh tế theo hướng khuyến khích những hoạt động sản xuất kinh
doanh cần thiết, có hiệu quả. Đồng thời hạn chế, thu hẹp những ngành nghề, những
mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng. Thuế còn tạo điều kiện khuyến

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
khích đầu tư hướng dẫn cạnh tranh lành mạnh, mở rộng giao lưu hàng hoá, bảo vệ tài
nguyên và môi trường.
Thuế với đặc điểm có quan hệ chặt chẽ đến thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm, đầu
tư trong nền kinh tế cho nên được sử dụng như là một trong những công cụ chính để

một phần thu nhập của mình do hoạt động kinh tế mang lại để góp vào ngân sách

KI

Nhà nước. Nhưng để đảm bảo công bằng và tránh tùy tiện trong việc đóng góp đó,
Nhà nước phải quy định theo những luật lệ nhất định gọi là các luật thuế và theo

C

nguyên tắc mọi thành viên trong xã hội đều phải bình đẳng trước pháp luật.
Hệ thống thuế phải được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành



phần kinh tế và các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội.

H

Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống
nhau giữa những đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện

ẠI

hoạt động giống nhau và có thu nhập giống nhau, bảo đảm sự công bằng về quyền

Đ

lợi và nghĩa vụ đối với mọi công dân, không có đặc quyền, đặc lợi bất hợp lý cho
bất kỳ đối tượng nào.
Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa, đòi hỏi mọi người


1.1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế
a. Khái niệm

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những

N

sách nhà nước theo luật định[12].

H

quy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân

KI

Dưới góc độ chính trị: quản lý được hiểu là hành chính, là cai trị, nhưng dưới
góc độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy. Dù dưới góc độ nào đi
chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và

C

nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý.



Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế nhà nước
các cấp trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện các chức năng tổ

H

U

ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.

H

Ở hầu hết quốc gia trên thế giới, số thu bằng thuế hằng năm chiếm tỉ trọng chủ
yếu trong tổng số thu của NSNN. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế sẽ có tác

TẾ

dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN.
Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế.

Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để thực hiện

H

sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành luật pháp của NNT sẽ có
ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động của Nhà nước đến nền

N

kinh tế. Qua công tác tổ chức, thực hiện và kiểm tra, thanh tra, việc chấp hành các

KI

luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế.
* Nguyên tắc quản lý thuế:


11


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Về mặt xã hội thuế phải thực hiện công bằng xã hội.
Về mặt pháp lý thuế phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong
hoạt động thu nộp thuế.
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của Luật quản lý thuế
Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được Quốc hội khoá XI thông qua tại



kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007 và được sửa đổi bổ sung

U

tại luật quản lý thuế số 21/2012/QH13. Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền

H

tảng cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp
thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế

TẾ

theo chức năng dựa trên hệ thống thông tin về người nộp thuế. Bên cạnh đó luật
thuế cũng đề cao việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ
ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của hệ

H

đồng xã hội trong việc thực hiện Luật Quản lý thuế.

Đ

Về tổng thể, luật quản lý thuế thiết lập khung pháp lý, áp dụng thống nhất

trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, khắc phục được tình trạng chia
cắt, tách biệt về phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp
dụng cơ chế tự khai tự nộp.

12


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
b. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế.
Các quy định của Luật Quản lý thuế áp dụng để thực thi chính sách về thuế và
các khoản thu mang tính chất bắt buộc phải nộp NSNN như phí, lệ phí, tiền thuê
đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản…
Đối tượng áp dụng Luật Quản lý thuế bao gồm: Người nộp thuế, cơ quan quản



lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

U

Người nộp thuế là đối tượng nộp thuế theo quy định của các văn bản pháp luật

H



chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, doanh

H

nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, tình hình tuân
thủ pháp luật của người nộp thuế hoặc liên quan đến công tác quản lý của cơ quan

ẠI

quản lý thuế.

Đ

Việc quy định các tổ chức, cá nhân có liên quan trong đối tượng áp dụng Luật

Quản lý thuế nhằm đảm bảo nâng cao vai trò trách nhiệm pháp lý của cộng đồng xã
hội trong việc thực thi và giám sát chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Cơ quan
nhà nước, các tổ chức đoàn thể có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan thuế trong
quản lý thuế, đồng thời giám sát cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc chấp
hành pháp luật về thuế.

13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
c. Nội dung của Luật Quản lý thuế.
Theo điều 3 Luật Quản lý thuế được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua
tại kỳ họp thứ 10, khoá XI, nội dung quản lý thuế gồm:
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.


KI

Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình cụ thể để quản lý thu thuế theo
chức năng. Hiện nay ngành thuế đã triển khai thực hiện các quy trình quản lý thuế sau:
15/5/2015).

C

1. Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế (QĐ số 879/QĐ-TCT



2. Quy trình quản lý thu nợ 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014, Quy trình cưỡng
chế nợ thuế (QĐ 751/QĐ-TCT ngày 20/04/2015).

H

3. Quy trình hoàn thuế (QĐ 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011) và công văn

3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 về sửa đổi bổ sung một số điểm tại QĐ 905/QĐ-TCT

ẠI

4. Quy trình kiểm tra thuế (QĐ 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015), quy trình

Đ

thanh tra thuế (QĐ 1404/QĐ-TCT ngày 28/07/2015)
5. Quy trình miễn thuế, giảm thuế (QĐ 749/QĐ-TCT ngày 20/04/2015).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status