ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÁI NGUYÊN
SVTT: BÙI THỊ THƠM
Lớp: EMSK2
Địa điểm thực tập: CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG- SỞ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG-THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN
GVHD: Ts. Dỗ Ngọc Oanh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2016
1
MỤC LỤC
2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:...............................................................Lớp:................................
Địa điểm thực tập:.........................................................................................................
1. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
3
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi người sinh
viên, đó là khoảng thời gian quý báu để sinh viên tiếp cận thực tế, nhằm cũng cố và vận dụng
những kiến thức mà mình đã được học trong nhà trường.
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường Khoa
Quốc Tế- Đh Thái Nguyên. Em đã tiến hành thực tập tại phòng đánh giá tác động môi trường
thuộc chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập
tốt nghiệp.
Lời đầu, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu Khoa Quốc Tế- Đh Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường cùng tập thể cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên của Phòng thẩm định đánh giá tác
động môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của cô giáo viên
hướng dẫn: TS Đỗ Ngọc Oanh đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa
thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời đến gia đình và bạn bè của em những lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc nhất. Họ là những người động viên , giúp đỡ tạo điều kiện và niềm tin cho em trong suôt
thời gian thực tập tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày…Tháng…Năm 2016
Sinh viên
Bùi Thị Thơm
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1.6.: Khái quát về phân trách nhiệm trong các hoạt động sau
thẩm định báo cáo ĐTM của dự án phát triển kinh tế - xã hội
19
Bảng 3.3 Các tác động và phạm vi tác động và phạm vi tác động có
thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đến môi trường theo các
giai đoạn
27
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Trang
Hình 1.4.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của Chi cục bảo vệ môi trường
Thành phố Thái Nguyên.
10
biệt là công tác quản lý Nhà nước về môi
trường đối với cấp cơ sở còn tương đối mới, quá trình thực hiện đã xuất hiện những vấn đề mới
chưa từng gặp hay khó khăn trong cách giải quyết.
Để củng cố và áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, mặt khác tiếp cận với
công việc thực tế của người làm công tác môi trường, tôi được khoa Khoa học sự sống- Khoa
Quốc Tế, Đại học Thái Nguyên và Chi cục bảo vệ môi trường Thành Phố Thái Nguyên tạo điều
kiện thực tập tại Chi Cục trong thời gian 3 tháng tại Phòng thẩm định và đánh giá tác đông
môi trường để thực hiện đề tài :
7
Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại phòng thẩm định đánh giá tác động
môi trường- chi cục bảo vệ môi trường thái nguyên
Từ kết quả thu nhận được sau đợt
thực tập, tôi đã đúc kết được những kiến thức quý báu và thể hiện trong báo cáo này.
8
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Tổng quan về chi cục bảo vệ môi trường
Tên đơn vị thực tập: CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN.
Địa chỉ: 425A - Phường Phan Ðình Phùng - thành phố Thái Nguyên.
Thành lập theo Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 18/02/2008 của UBND Tỉnh Thái
Nguyên. Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thái Nguyên.
1.2 Hệ thống tổ chức
có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
- Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của báo cáo
đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư;
- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn thành phố; trình
Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của
pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; hướng
dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhậpkhẩu phế liệu theo thẩm quyền.
- Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý cáccơ sở gây ô
nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm
trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đềnghị của các cơ sở đó.
- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn thành
phố; điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám
đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
11
- Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường; xây dựng quy hoạch mạng
lưới quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động
của mạng lưới quan trắc môi trường; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự
án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc
Sở;
- Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật;
Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và
phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
- Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị
thuộc địa phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND thành phố
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ VÀ THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG MÀ CƠ SỞ ĐANG THỰC HIỆN
2.1. CÔNG TÁC ĐTM
2.1.1. Định nghĩa
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng
đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội(KT-XH), của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng
và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.
Là một bản báo cáo bao gồm các nội dung:
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại địa bàn hoạt động của dự án hoặc cơ sở.
- Đánh giá tác động xảy ra đối với môi trường do hoạt động của dự án hoặc cơ sở.
- Kiến nghị các biện pháp xử lý về mặt môi trường.
Có 3 loại chính như sau:
- Đánh giá môi trường chiến lược.
- Đánh giá tác động môi trường.
- Cam kết bảo vệ môi trường (Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011).
2.1.2. Tại sao phải đánh giá tác động môi trường
- Để phát triển KT- XH mà không tổn hại đến môi trường.
- Để đạt được sự phát triển bền vững lâu dài giữa phát triển sản xuất,dịch vụ và BVMT
- Với mục đích phòng ngừa và kiểm soát các tác động môi trường do việc phát triển KT-XH
tạo ra.
2.1.3. Mục tiêu ĐTM
Với khái niệm nêu trên, mục tiêu chính cần đạt được của quá trình ĐTM gồm:
- Chỉ danh một cách hệ thống các tác động lên môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
của một dự án.
13
Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường tự tiến hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có điều kiện theo quy định tại điều 8 nghị định
14
29/2011/NĐ-CP để tiến hành công tác đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án.
Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đển Sở
TN&MT Thành phố Thái Nguyên
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định Sở TN&MT Thành phố
Thái Nguyên sẽ thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Thời hạn
thẩm định được quy định tại điều 12 Nghị định 29/2011/NĐ-CP.
b. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được thực hiệnthông qua
hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của các nhà khoa học, quản lý có chuyên môn, trình độ phù
hợp và của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương. Ý kiến nhận xét, đánh
giá được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư 26/2011/TTBTNMT. Trong trường hợp cần thiết sẽ thành lập hội đồng thẩm định.
2.1.6. Chu trình thực hiện dự án và Quy trình thực hiện ĐTM
a. Chu trình thực hiện dự án
Chu trình của một dự án đầu tư gồm 6 bước cơ bản gồm: hình thành, đề xuất dự án; nghiên
cứu tiền khả thi; nghiên cứu khả thi; thiết kế chi tiết; thực
hiện dự án và bước cuối cùng là giám sát, đánh giá hiệu quả dự án.
b. Các bước tiến hành thực hiện ĐTM
•
Sàng lọc dự án(Screening)
Để quyết định về quy mô và mức độ ĐTM
Sàng lọc là bước thực hiện đầu tiên của quy trình ĐTM với mục tiêu xác định có căn cứ
khoa học một dự án được đề xuất có cần phải thực hiện ĐTM hay không và nếu cần thì thực hiện
diện và hiệu quả nhất.
Việc lựa chọn phương pháp ĐTM, nhận dạng các tác động lên môi trường của một dự án
phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản gồm: loại và quy mô dự án; đặc điểm môi trường tự nhiên, kinh
tế-xã hội vùng chịu tác động của dự án; bản chất của các tác động môi trường; kinh nghiệm của
nhóm chuyên gia ĐTM; thời gian và kinh phí đầu tư cho thực hiện ĐTM.
Thông thường các tác động môi trường có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau
như:
- Phân theo đối tượng bị tác động.
- Phân theo nguồn gốc.
- Phân theo quy mô, mức độ tác động.
- Phân theo mức độ bị tác động.
Ngoài ra, việc đánh giá, dự báo tác động phải xét đến các khía cạnh khác nhau của mỗi tác
động gồm: cường độ tác động, phạm vi tác động về không gian, thời gian, xác suất xảy ra của tác
động và mức độ nghiêm trọng của tác động.
Việc giảm thiểu tác động phải đảm bảo cho dự án phát triển tốt nhất đồng thời loại bỏ hoặc
hạn chế tới mức có thể chấp nhận được các tác động xấu lên môi trường, phát huy tốt nhất các tác
động tích cực; đảm bảo người dân không phải chịu thêm các thiệt hại môi trường khác lớn hơn lợi
ích do dự án mang lại cho họ.
Các biện pháp giảm thiểu bao gồm từ việc xem xét, thay đổi địa điểm đến việc thay đổi quy
mô (công suất) dự án, thay đổi công nghệ, thay đổi thiết kế. Các biện pháp giảm thiểu này phải
được đưa vào thiết kế dự án, thực thi và vận hành cùng dự án.
16
Các nội dung của công tác giảm thiểu được lập phù hợp cho các giai đoạn thực hiện dự án
gồm: giai đoạn tiền xây dựng (chuẩn bị mặt bằng), giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự
án (đưa dự án vào hoạt động trong thực tế).
•
báo cáo ĐTM
liên quan
1) Báo cáo với UBND 1) Có văn bản báo cáo 1) UBND cấp tỉnh Cần nói rõ: UBND
nơi thực hiện dự án nội UBND cấp tỉnh nơi thông báo nội dung các cấp tại địa bàn
dung của quyết định phê thực hiện dự án về nội quyết
duyệt báo cáo ĐTM
định
phê thực hiện dự án
dung phê duyệt báo duyệt báo cáo ĐTM
cáo ĐTM
cho các bộ/ngành và
UBND các cấp liên
quan
2) Niêm yết công khai 2) Niêm yết công khai
Cần nói về các tác
với công chúng về chất tại địa bàn dự án bản
động khác tới môi
17
Chủ dự án
Cần bổ sung vào kế
công trình xử lý môi hồ sơ thiết kế, xây lắp
hoạch thực hiện các
trường
các công trình BVMT
nhiệm vụ khác về
đã phê duyệt.
BVMT thiên nhiên
và xã hội
5) Thông báo cho cơ 5) Khi phát hiện những
quan phê duyệt báo cáo điều không phù hợp
ĐTM biết các việc mình với hồ sơ phê duyệt,
đã làm để thực hiện quyết thông cáo ngay cho
định phê duyệt và yêu Chủ dự án biết trong
cầu đến kiểm tra, xác vòng 7 ngày làm việc.
nhận
6) Triển khai các biện 6) Tiếp nhận các đề
pháp BVMT trong quá xuất mới của Chủ dự
trình thi công
án.
BVMT vào hoạt động sau sơ về hoạt động sau
thông báo với cộng
18
Chủ dự án
Cơ quan xét duyệt
Cơ quan nhà nước
báo cáo ĐTM
liên quan
Nhận xét
khi được cơ quan phê
duyệt báo cáo ĐTM xác
nhận đã thực hiện đầy đủ
yêu cầu của việc
duyệt
thẩm định báo cáo
Chi
cụcthẩm
● Xây dựng TOR cho thực hiện ĐTM
(Scoping)
● Lập TOR theo mẫu
19
Tham
gia của
cộng
đồng
● Phân tích, đánh giá tác động
Tiến hành ĐTM và lập báo
cáo ĐTM
● Các biện giảm thiều
● Kế hoạch giám sát
(EIA report)
● Thẩm định báo cáo ĐTM
Thẩm định
● Tham gia của cộng đồng (có thể)
(Review)
(Post audit and evaluation)
Hình 2.1.6: Quy trình các bước thực hiện ĐTM
2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ THỰC HIỆN ĐTM, ĐTM BỔ SUNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005
Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về
đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường;
Căn cứ nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT đã được sửa đổi,bổ sung tại
Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày
16 tháng 8 năm 2010
Căn cứ Quyết định số 132/2008/QĐ-TT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ quy định chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực
thuộc Bộ TN&MT;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường,Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
20
2.3. Hồ sơ ĐTM
2.3.1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến :
+ Chiến lược ,quy hoạch ,kế hoạch quy định tại Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP:
+ Dự án,đề xuất hoạt động sản xuất ,kinh doanh,dịch vụ quy định tại Điều 29 Nghị định
số 29/2011/NĐ-CP;
+ Dự án được đưa vào vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 đã được cấp có thẩm
quyền cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác dộng môi trường nhưng chưa được cấp giấy
xác nhận việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo
định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 18 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
- Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy
định tai Chương 4 thông tư 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.3.4 Thời gian thẩm định
- Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt củ thủ tướng Chính phủ, Chính phủ,
Quốc hội và các dự án liên ngành, liên tỉnh, thời hạn thẩm định tối đa là 45 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Các dự án không thuộc diện suy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn thẩm định tối đa là 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi
trường không được thông qua và phải thẩm định lại thì thời gian thẩm định lại thực hiện như quy
trình tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để chủ dự án bổ
sung, hoàn chỉnh theo quy định.
III. THAM GIA ĐÁNH GIÁ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
3.1 Giới thiệu về dự án
-
Tên dự án: Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ cát sỏi khu vực xã Tân Cương, Xã
Thịnh Đức, Thành Phố Thái Nguyên và Xã Bá Xuyên, Thành phố Sông Công, Tỉnh Thái
-
Nguyên
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hải Thành
Địa chỉ liên hệ: Ngõ 153, tổ 9, Phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên, tình
3.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án
Các tác động và phạm vi tác động và phạm vi tác động có thể xảy ra trong quá trình thực
-
hiện dự án đến môi trường theo các giai đoạn
Giai đoạn I giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng cơ bản (1 Năm)
Giai đoạn II giai đoạn vận hành dự án ( 12,4 năm)
Giai đoạn III giai đoạn hoàn phục môi trường ( 0,6 năm)
Bảng 3.3 Các tác động và phạm vi tác động và phạm vi tác động có thể xảy ra trong
quá trình thực hiện dự án đến môi trường theo các giai đoạn
TT
I
I.1
1
Chất thải
Nguồn phát
sinh
Đối tượng tác
động
Quy mô tác
đông
Không
gian
đường
- Hoạt động xây
vận
dựng công
23
Thời
gian
Tạm
thời
trong
giai
đoạn
chuẩn
bị và
xây
dựng
cơ bản
2
Nước thải
3
Chất thải rắn
trình kho bãi
phụ trợ
động san gạt
vực dự án và
Rác thải sinh xum quoanh
hoạt
Phế thải xây
dựng
I.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Trật tự an
Sự tập trung
Các hộ dân
ninh xã hội
công nhân xây chịu ảnh
dựng , bồi
hường của dự
thường giải
án
phóng mặt
bằng
Tiếng ồn, độ
rung
Hoạt động
thiết bị máy
móc xây dựng
Thay đổi cảnh Chiếm dụng
quan sinh thái đất cho các
24
Khu
Khu dự
xum quoanh
án và
khu vực dự án vùng
lân cận
Hệ sinh thái
Khu dự
vùng hồ và hồ án
Tạm
thời
Tạm
thời
II
II.1
công trình kho
bãi phụ trợ
Giai đoạn vận hành dự án
Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Khí thải, bụi
Hoạt động đốt Môi trường
cháy nhiên
không khí,
liệu của máy
công nhân dân
móc thiết bị
cư xum
quốc, tuyền
lửa, cát sỏi
Nước mưa
tràn
Nước sinh
hoạt của cán
bộ công nhân
Chủ yếu là
cuội tảng cỡ
lớn không chế
biến được
Chất thải rắn
từ sinh hoạt,
chất thải từ
hoạt động vệ
sinh máy móc
Môi trường
nước sông
công
Dân cư xum
quoanh
Khu
vực
khai
thác,
khu
vực
tuyển
Kéo
dài
trong
thời
gian
thực
hiện
dự án
13,7
năm
Kéo
dài
trong
thời
gian
thực
hiện
dự án
13,7
năm
Kéo
dài
trong
thời
gian
thực
hiện
dự án
13,7