Quản trị tín dụng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – hà nội chi nhánh huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài "QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH HUẾ" là do tôi tự
nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Phát.



Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề

U

được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

H

Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được trích rõ nguồn gốc.

TẾ

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.

Đ

ẠI

H



C

Huế đã nhiệt tình cung cấp thông tin, số liệu để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân trong gia đình, bạn

TẾ

bè đã động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tác giả

KI

N

H

Huế, tháng 5 năm 2018

Đ

ẠI

H



C

Võ Thanh Sơn


1. 1 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín

TẾ

dụng cho vay tại các Ngân hàng thương mại,phân tích thực trạng rủi ro tín dụng cho
vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Huế qua đó đề xuất một số
1.2 Đối tượng nghiên cứu

H

giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho vay tại Chi nhánh.

N

Trong giới hạn của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay (xin được gọi tắt là tín dụng

KI

cho vay), cụ thể tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Huế.
2. Phương pháp nghiên cứu

C

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:





Dự phòng rủi ro

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

SHB

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

SPSS

Statistical Package for the Socical Sciences

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

USD

Đô la Mỹ


Tài sản bảo đảm
Hỗ trợ tín dụng
Quan hệ khách hàng

Đ

ẠI

H



C

HTTD
QHKH



CIC

iv


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii

KI

5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5

C

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QUẢN TRỊ



RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....5
1.1 Hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại (NHTM)..................5

H

1.1.1 Khái niệm về tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại......................5
1.1.2 Bản chất của tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại.......................5

ẠI

1.2 Rủi ro tín dụng (RRTD) cho vay của Ngân hàng thương mại..........................6

Đ

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại.................6
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại...................6
1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại8
1.2.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho vay của Ngân hàng
thương mại ..............................................................................................11


H

VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN -HÀ NỘI - CHI NHÁNH HUẾ...........24
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Huế ...........24

N

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội .................................24

KI

2.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Huế .....25
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà

C

Nội - Chi nhánh Huế......................................................................................28
2.2.1 Tổng dư nợ cho vay .................................................................................29



2.2.2 Dư nợ theo đối tượng khách hàng............................................................31

H

2.2.3 Dư nợ theo loại hình kinh tế ....................................................................33
2.2.4 Dư nợ cho vay theo loại tài sản bảo đảm .................................................35

ẠI

H

2.4.1 Thông tin về mẫu điều tra ........................................................................62
2.4.2 Kết quả đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quản trị rủi ro tín dụng

TẾ

cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Huế.............64
2.5 Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Huế ...................................................70

H

2.5.1 Những kết quả đạt được ...........................................................................70
2.5.2 Những mặt còn hạn chế ...........................................................................72

N

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại ...............................................................74

KI

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNCÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAYTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ

C

NỘI - CHI NHÁNH HUẾ........................................................................................77
3.1 Định hướng, mục tiêu .....................................................................................77


PHỤ LỤC ...............................................................................................................102



QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

U

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

H

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

Bảng 2.8: Các dấu hiệu không trả được nợ.............................................................50
Bảng 2.9: Xếp hạng tín dụng của khách hàng ........................................................52
Bảng 2.10: Tỷ trọng, điểm quy đổi các yếu tố khi thẩm định khách hàng ...............55

H

Bảng 2.11: Tỷ lệ khách hàng bị từ chối cho vay từ năm 2014 -2017.......................56

N

Bảng 2.12: Thống kê mô tả đánh giá công tác nhận diện rủi ro ...............................64
Bảng 2.13: Thống kê mô tả công tácĐánh giá và đo lường rủi ro............................65

KI

Bảng 2.14: Thống kê mô tả công tác kiểm soát rủi ro ..............................................67
Bảng 2.15: Thống kê mô tả công tác xử lý rủi ro .....................................................69

C

Bảng 3.1: Nguồn rủi ro từ phía khách hàng............................................................81

Đ

ẠI

H





H

Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nam, nữ được khảo sát ..............................................................62

N

Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ lãnh đạo, nhân viên được khảo sát............................................62
Biểu đồ 2.11: Độ tuổi của đối tượng khảo sát ..........................................................63

Đ

ẠI

H



C

KI

Biểu đồ 2.12: Số năm kinh nghiệm của đối tượng được khảo sát ............................63

x


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN I. MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cho vay là hoạt động cơ bản đối với chức năng và nhiệm vụ của một Ngân



hàng thương mại. Hoạt động tín dụng này tuy đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho
Ngân hàng nhưng lại tiềm ẩn rất nhiều rủi rothậm chí dẫn đếnnguy cơ mất vốn nếu

U

khách hàng không trả được nợ khi đến hạn. Do đó, hiệu quả kinh doanh của Ngân

H

hàng thương mại tốt hay không tùy thuộc chủ yếu vào năng lực quản trị rủi ro tín
dụng cho vay của Ban lãnh đạo. Ngoài ra, việc các Ngân hàng thương mại cho vay

TẾ

không hiệu quả lại ảnh hưởng tiêu cực đến cả nền kinh tế, nên công tác quản trị rủi
ro rín dụng cho vay luôn được Ngân hàng nhà nước chú trọng đặc biệt vàcó độ giám
sát cao. Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng cho vay

H

tại các Ngân hàng thương mại vẫn còn một số bất cập như chỉ chú trọng đến việc xử


Tuy nhiên, đối với mỗi Ngân hàng thương mại khác nhauthì thực tế rủi ro tín dụng
cho vay và công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vaythì lại rất khác nhau. Có khá
nhiều Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn đã được chọn để nghiên cứu
vấn đề này, nhưng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội -Chi nhánh Huế thì chưa
có tác giả nào nghiên cứu.Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, thời gian vừa

1


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đã rất quan tâm đến vấn đề rủi ro tín dụng
cho vay và đang có các biện pháp để cải thiện công tác này. Riêng tại chi nhánh
Huế, Ngân hàng đã thực hiện rất nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng cho
vay. Mặc dù những biện pháp mà chi nhánh đang thực hiện góp phần khá lớn trong
việc đảm bảo an toàn vốn cho vay, nhưng hiệu quả lại chưa có tính ổn định và căn



cơ như mong muốn.

U

Là nhân viên phụ trách một phần công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay của

H

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội tại Huế, tôi đã nhìn thấy một số bất
cập trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay của Chi nhánh và rất mong muốn


3.2.1 Về không gian

U

Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi

H

nhánh Huế. Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu; tác giả còn khảo sát,
nghiên cứu tại một số Chi nhánh Ngân hàng thương mại khác như: Ngân hàng

(Vietinbank), Ngân hàng Quốc tế (VIB).
3.2.2 Về thời gian

TẾ

phát triển Hồ Chí Minh (HD Bank), Ngân hàng Công thương Việt Nam

H

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2017; đề

KI

3.2.3 Về nội dung

N

xuất giải pháp cho thời gian tới.

3


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
hàng Sài Gòn - Hà Nội, báo cáo của Ngân hàng nhà nước, các tạp chí khoa học…
4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp
Các số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 59 người là cán bộ,
lãnh đạo liên quan đến công tác quản trị tín dụng cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn - Hà Nội -Chi nhánh Huế.Nội dung Phiếu điều tragồm phầnthông tin cá nhân



và phần chính là ý kiến của người được khảo sát đối với công tác quản trị rủi ro tín

U

dụng cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội -Chi nhánh Huế.

H

4.2 Phương pháp phân tích,tổng hợp
4.2.1 Phương pháp so sánh

TẾ

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh để so sánh quy mô, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ
nợ xấu … qua các năm từ 2014 đến năm 2017. Từ đó,phân tích xu hướng thay đổi
của các chỉ tiêu phản ánh năng lực quản trị rủi ro tín dụng cho vay tại Ngân hàng

đối tượng nghiên cứu.

dung của luận văn gồm 3 chương.

Đ

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng cho

vay trong các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Huế
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Huế

4


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TRONG CÁC



NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại (NHTM)

U

1.1.1 Khái niệm về tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại

H


suất đã được thống nhất từ trước. Trong giới hạn của đề tài, tác giả xin gọi tắt tín

H

dụng cho vay để chỉ hoạt động của Ngân hàng khi cho một cá nhân hay một pháp
nhân vay vốn bằng một hợp đồng tín dụng cụ thể quy định rõ số tiền vay vốn, mục

ẠI

đích vay vốn, lãi suất vay vốn, thời hạn vay vốn, tài sản bảo đảm … và không bảo
gồm các hoạt động tín dụng bảo lãnh, tín dụng chiết khấu …

Đ

1.1.2 Bản chất của tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng nguyên sơ(xuất hiện dưới hình thức vay mượn) đã xuất
hiện từ thời kỳ cuối của xã hội công xãnguyên thủy khi xã hội có phân công lao
động, sản xuất và trao đổi hàng hóa. Khi lực lượng sản xuất phát triển, chế độ tư
hữu ra đời đã dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ công xã. Người giàu tập

5


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
trung trong tay của cải và tiền tệ, người nghèo vì thiếu tư liệu sản xuất và tư liệu
sinh hoạt nên phải đi vay người giàu và chịu lãi nặng. Trong nền kinh tế thị trường,
các chủ thể tham gia nền kinh tế đều cần vốn để hoạt động hoặc nhằm thỏa mãn nhu
cầu của mình. Tuy nhiên, nguồn vốn tự có thường không đủ, trong khi đó, ở một
chủ thể khác lại đang có vốn nhàn rỗi. Sự tương tác giữa các chủ thể kinh tế giúp


tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức
tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết” [10].Như vậy, rủi ro tín dụng cho vay, theo khái niệm cơ

C

bản nhất, là khả năng khách hàng nhận vay vốn không thực hiện, thực hiện không



đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân hàng, gây tổn thất cho Ngân hàng.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại

H

1.2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro được phân chia thành các loại sau:

ẠI

- Rủi ro giao dịch

Đ

Là một hình thức của rủi ro tín dụng cho vay mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn


Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể đi
vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc

H

điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay.

N

- Rủi ro tập trung

Là rủi ro trong trường hợpNgân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một

KI

số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh
vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định...

C

1.2.2.2 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan



- Rủi ro khách quan

Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, môi trường

H

lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên Ngân hàng, tín

U

dụng thuê mua, đồng tài trợ…

1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại

H

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tínhphản ánh rủi ro khi Ngân hàng cho vay bao gồm:

TẾ

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng do Hội đồng quản
trị Ngân hàng thương mại ban hành nhằm điều chỉnh các hoạt động tín dụng cho

H

vay để sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho vay.Mục đích của chính sách tín dụng

N

nhằm xác định giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín dụng, thiết lập môi trường
nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng và bảo đảm quyết định tín dụng được


vốn đầu tư nước ngoài)...

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cho vay tại các Ngân hàng thương mại có
vai trò đặc biệt quan trọng vì nó trực tiếp phản ánh rủi ro tín dụng cho vay của ngân
hàng, cụ thể:
- Quy mô tín dụng



Quy mô tín dụng thể hiện rõ qua các chỉ tiêu:

U

 Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản
 Dư nợ trên tổng huy động = Tổng dư nợ/Tổng huy động

H

 Dư nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng dư nợ/Tổng số cán
bộ tín dụng bình quân

TẾ

 Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách
hàng/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân

chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn... Tỷ lệ nợ quá hạn được tính

ẠI

bằng công thức = Dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ x 100% [10].

Đ

- Tỷ lệ nợ xấu
Là các khoản tiền cho khách hàng vay nhưng khó hoặc không thể thu hồi được

do Khách hàng đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng. Nợ xấu được liệt
kê gồm các nhóm nợ theo Quyết định 493 như sau:
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

9


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;



 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo


Nợ xấu phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của Ngân hàng thông
khoản vay.

C

qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của



 Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
 Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

H

 Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = Nợ xấu/Vốn chủ sở hữu
 Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = Nợ xấu/Quỹ dự phòng tổn thất

ẠI

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cho vay

Đ

Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro là nhằm bù đắp tổn thất đối với

những khoản nợ của Ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không có khả
năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc các trường hợp khác khi khoản
nợ được xếp vào nhóm 5.Dự phòng tín dụng bao gồm:
(i) Dự phòng chung = 0,75% x tổng dư nợ
(ii) Dự phòng cụ thể làsố tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ:

doanh còn nhiều hạn chế, hầu hết ban lãnh đạo các doanh nghiệp đều không nắm

H

bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh. Vì vậy, khi dự án vay

điều không thể tránh khỏi.

N

vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là

KI

 Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch của người đi vay
Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì khi có biến cố xảy ra, khách

C

hàng có khả năng chống đỡ rủi ro bằng vốn chủ sở hữu và không thoái thác việc thực
hiện nghĩa vụ với Ngân hàng. Tuy nhiên, quy mô vốn của đại đa số doanh nghiệp



hiện tại nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Ngoài ra, sổ sách kế toán mà các doanh

H

nghiệp cung cấp cho Ngân hàng thường không qua kiểm toán,thiếu tính xác thực.
Người đi vay sử dụng vốn sai mục đích

nghĩa vụ trả nợ, không thiện chí để trả nợ hay thỏa thuận trả nợ Ngân hàng.
- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

H

Do sự lỏng lẻo của chính sách, quy trình tín dụng của Ngân hàng

Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng không minh bạch và chặt chẽ của

TẾ

Ngân hàng thương mại làm cho hoạt động tín dụng lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín
dụng không đúng đối tượng, tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn có những hành vi
vi phạm hợp đồng và pháp luật của nhà nước.

H

Do chất lượng yếu kém, tiêu cực của cán bộ tín dụng

N

Chất lượng của cán bộ tín dụng có thể yếu kém do trình độ cũng có thể do tiêu
cực. Về trình độ, rủi ro khi cho vay trong trường hợp cán bộ tín dụng tính toán

KI

không chính xác hiệu quả đầu tư dự án xin vay, không nắm rõ đặc điểm của ngành
mình cho vay … Về tiêu cực, do chính cán bộ tín dụng cố ý cho vayđể tư lợi.

C

Sự quản lý thông tin tín dụng của khách hàng vay chưa đầy đủ, hiệu quả
Sự quản lý thông tin tín dụng của khách hàng nhằm giám sát tình trạng vay nợ,
lịch sử trả nợ của khách hàng ở tất cả các tổ chức tín dụng. Nếu giữa các Ngân hàng
thương mại thiếu trao đổi thông tin sẽ dẫn đến việc nhiều Ngân hàng cùng cho vay
 Do Ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay quá mức



một khách hàng vượt quá giới hạn khả năng chi trảcủa họ.

U

Khi Ngân hàng thương mại tăng cường cho vay quá mức thông thường sẽ tạo
điều kiện cho rủi ro tín dụng tăng lên. Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với

H

việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối
với việc sử dụng khoản vay giảm xuống.

TẾ

1.2.4.2 Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh tế thế giới

Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quả tất

H

yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu

Đ

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật, hệ thống các biện pháp bảo

đảm cho pháp luật được thực thi …Hệ thống pháp luật là những công cụ không thể
thiếu để điều hành nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển công bằng và hiệu quả. Hoạt
động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnh vực của
nền kinh tế.Khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnh thì môi trường kinh doanh
của Ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi.

13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Môi trường tự nhiên thay đổi
Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh … là những rủi ro mà cả khách
hàng lẫn Ngân hàng thương mại đều không lường trước được. Khi xảy ra những sự
kiện này, ngay cả đối với những khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng
phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ



Ngân hàng. Còn với các khách hàng có tiềm lực tài chính yếu thì khoản vay có khả

U

năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu.

H





Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi, sự ứ đọng vốn

H

dẫn đến giảm vòng quay vốn Ngân hàng. Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ
khó hoặc không thu hồi được sẽ tăng cao các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu

ẠI

nợ và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng…Kết quả là lợi nhuận của Ngân

Đ

hàng sẽ bị giảm sút.
- Giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng thương mại
Khi Ngân hàng phải thanh toán đúng hạn các khoản tiền gửi tiết kiệm của
khách hàng trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả
đúng hạnsẽ dẫn đến sự mất cân đối giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào. Trường
hợp này nếu Ngân hàng không nâng vốn chủ sở hữu, đi vay lại hoặc bán các tài

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status