ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––
TRIỆU VĂN LŨY
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT
GIỮA LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO ĐẢNG VIÊN MỚI
TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––
TRIỆU VĂN LŨY
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT
GIỮA LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO ĐẢNG VIÊN MỚI
TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: LL&PP dạy bộ môn Lý luận Chính trị
Mã ngành: 8.14.01.11
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, giảng viên, giảng viên kiêm
chức của Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ; cảm ơn các đồng chí học
viên các lớp bồi dưỡng LLCT cho đảng viên mới năm 2017, năm 2018 tại Trung tâm
bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp
cho tôi những thông tin, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu. Cảm ơn
gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tinh thần giúp đỡ để tôi trong quá trình
học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý thầy cô, anh chị
em đồng nghiệp và bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả
Triệu Văn Lũy
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................ iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn .......................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................................3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................3
Chương 2: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG
NHẤT LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC LÝ LUẬN CHÍNH
TRỊ CHO ĐẢNG VIÊN MỚI Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................................ 34
2.1. Quy trình vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy
học lý luận chính trị cho đảng viên mới tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên .........................................................................................34
2.1.1. Quy trình thiết kế bài giảng vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận
với thực tiễn ................................................................................................................34
2.1.2. Quy trình thực hiện bài giảng trên lớp ............................................................... 36
2.1.3. Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên ............................... 36
2.2. Điều kiện vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy
học LLCT cho đảng viên mới tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ
tỉnh Thái Nguyên .........................................................................................................37
2.2.1. Đối với đội ngũ giảng viên ................................................................................37
2.2.2. Đối với học viên.................................................................................................41
2.2.3. Đối với lãnh đạo Trung tâm bồi dưỡng Chính trị và Huyện ủy huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................................42
2.3. Quan điểm và biện pháp vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực
tiễn trong dạy học LLCT cho đảng viên mới tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị
huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên ...............................................................................42
iv
2.3.1. Quan điểm vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy
học lý luận chính trị cho cho đảng viên mới................................................................ 42
2.3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực
tiễn trong dạy học LLCT cho đảng viên mới ..................................................................46
Kết luận chương 2 ........................................................................................................51
CNXH
GDCD
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Chủ nghĩa xã hội
: Giáo dục công dân
HĐND
LLCT
TBCN
: Hội đồng nhân dân
: Lý luận chính trị
: Tư bản chủ nghĩa
UBND
XHCN
: Ủy ban nhân dân
: Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả điều tra mức độ sử dụng phương pháp dạy học của giảng viên .........26
Bảng 3.1. Kết quả học tập của học viên sau thực nghiệm lần thứ nhất .......................91
Bảng 3.2. Kết quả học tập của học viên sau thực nghiệm lần thứ hai .........................92
Bảng 3.3. Kết quả học tập của học viên sau hai lần thực nghiệm ............................... 93
khá phổ biến tại các trường, các cơ sở đào tạo chính trị hiện nay. Hệ quả tất yếu kéo
theo đó là chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo, giảng dạy thấp, thậm chí đôi khi
còn phản tác dụng và tạo ra tâm lý ức chế, khiên cưỡng, gò ép cho người học. Từ đó
nhiều người dễ cho rằng chính trị dường như là một lĩnh vực khô khan, thiếu sức
sống, thiếu sức truyền cảm.
1
Trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến động cả về kinh tế và
chính trị, thực tiễn và thành tựu của sự nghiệp đổi mới hơn 30 năm qua ở nước ta một
lần nữa khẳng định vai trò, tầm quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam - nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt
Nam. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên mới
càng trở nên quan trọng hơn, trong đó có việc vận dụng nguyên tắc về sự thống nhất
giữa lý luận với thực tiễn thông qua dạy học LLCT là khâu quan trọng trong quá trình
đổi mới phương pháp dạy học không chỉ có giá trị về mặt lý luận mà còn có giá trị lịch
sử và thực tiễn to lớn.
Từ những vấn đề vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn nêu trên, là
giảng viên tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tác
giả nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn
trong giảng dạy LLCT. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: Vận dụng nguyên tắc thống
nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học lý luận chính trị cho đảng viên mới tại
Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên làm đề tài
luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lý luận
chính trị, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giảng dạy, bồi dưỡng
LLCT tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận
mới tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Cơ sở phương pháp luận
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng
giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giáo dục
và đào tạo nói chung, trong dạy và học lý luận chính trị nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài học
+ Phương pháp trừu tượng, cụ thể
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát khoa học
+ Phương pháp điều tra xã hội học
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu
+ Phương pháp thống kê toán học
3
6. Đóng góp của luận văn
- Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của việc vận dụng nguyên tắc thống
nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học nói chung, dạy học môn lý luận chính trị
nói riêng.
- Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học LLCT cho đảng viên mới tại
Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Giáo
dục công dân, Giáo dục chính trị và những người quan tâm tới việc vận dụng nguyên
tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học nói chung.
giảng dạy các môn học trên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp ở nước ta.
Trong cuốn “Triết học với đổi mới và đổi mới nghiên cứu giảng dạy triết học”,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội (2007) của PGS.TS. Trần Thành (chủ biên), tác giả
đã giới thiệu những tham luận của các thế hệ cán bộ Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh và của Viện Triết học nhân dịp kỷ niệm 50 năm Viện Triết học
xây dựng, trưởng thành và phát triển. Trong số các bài viết của các tác giả, có bài viết
của PGS.TS. Trần Văn Phòng với nội dung: “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn với việc khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều”, tác giả bài viết đã
5
chỉ rõ thực chất của sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; phân tích, chỉ ra nguyên
nhân và phương hướng khắc phục bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều, từ đó đề ra biện
pháp để quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Trong cuốn “Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân (GDCD) ở trường
Trung học phổ thông”, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội (2009) do Đinh Văn Đức và
Dương Thị Thúy Nga (đồng chủ biên), tác giả đã đưa ra yêu cầu cơ bản trong dạy học
môn GDCD cho học sinh Trung học phổ thông là phải liên hệ với thực tế, phải tuân
thủ nguyên tắc “lý luận gắn liền với thực tiễn”, theo đó khi giảng dạy môn GDCD
giáo viên phải lựa chọn, gắn tình hình thực tế của đời sống xã hội, sự phát triển của
thế giới, của đất nước, của con người Việt Nam sao cho sát với nội dung bài giảng và
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, trình độ hiểu biết, nhận thức và tư duy của học
sinh. Những vấn đề thực tiễn diễn ra phức tạp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
cần được chọn lọc, phân tích, đánh giá và khái quát hoá để nâng cao hiệu quả dạy học
bộ môn. Việc đảm bảo cho bài giảng gắn với thực tế cần tránh khuynh hướng thời sự
hoá bài giảng, đơn thuần nêu thực tế mà không phân tích, đánh giá, khái quát để phục
vụ bài giảng hoặc định hướng tư tưởng cho học sinh.
Trong cuốn “Dạy học kinh tế chính trị (KTCT) theo phương pháp tích cực”, Nxb
Đại học Sư phạm Hà Nội (2009) của TS. Trần Thị Mai Phương, tác giả đã đề cập và
(phần II) ở trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc”, trường Đại học Sư phạm
Hà Nội (2011) của Ma Thúy Na, tác giả đã đưa ra quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối
quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
trong dạy học; thực trạng việc vận dụng nguyên tắc trên trong dạy và học môn Những
nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (phần II), đồng thời tác giả cũng đề xuất
một số giải pháp nhằm vận dụng tốt hơn nguyên tắc này trong dạy học ở trường Cao
đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc.
Trong các công trình trên, các tác giả đã đi sâu phân tích và đề cập tới yêu cầu,
vai trò của việc vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học
nói chung, đồng thời các tác giả cũng khái quát lý luận về các phương pháp dạy học,
việc đảm bảo các nguyên tắc cơ bản trong dạy học, trong đó có nguyên tắc bảo đảm
tính thực tiễn và việc vận dụng một số phương pháp trong dạy học bộ môn cụ thể.
Trong các công trình hiện có, không có công trình nào đề cập nghiên cứu việc vận
dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học LLCT dành cho học
viên lớp đảng viên mới tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ. Như vậy,
việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu của luận văn không trùng lặp với bất kỳ công trình
nghiên cứu nào đã công bố gần đây.
Trên cơ sở kế thừa kết quả của các công trình đã được công bố liên quan đến
nội dung nghiên cứu, luận văn tiếp tục nghiên cứu, vận dụng vào dạy học LLCT cho
đảng viên mới tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
7
1.2. Một số vấn đề lý luận của việc vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận
với thực tiễn trong dạy học LLCT cho đảng viên mới tại Trung tâm BDCT
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lý
luận và thực tiễn
8
kỳ trung cổ, khi nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN) xuất hiện và phát triển. Trong
tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (02/1848), C.Mác và Ph.Ăngghen đã
chứng minh lịch sử loài người là lịch sử của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã
hội nối tiếp thay thế nhau, xã hội sau sẽ tạo ra năng suất lao động cao hơn xã hội
trước. Đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản đã đánh dấu sự biến
đổi sâu sắc về chất của nền kinh tế mà đặc trưng cơ bản của nó là việc thay thế lao
động thủ công bằng máy móc làm cho lực lượng sản xuất phát triển rất nhanh chóng.
Lý luận do hoạt động thực tiễn của con người sinh ra. Đến lượt nó lý luận lại có
ảnh hưởng to lớn đến thực tiễn, mở ra trước mắt con người viễn cảnh mới. Ví như lý
luận Mác - Lênin là sự khái quát kinh nghiệm của phong trào cộng sản và công nhân
thế giới. Không có lý luận cách mạng thì không có thực tiễn cách mạng. Sức mạnh
của chủ nghĩa Mác - Lênin là ở chỗ trong khi khái quát thực tiễn cách mạng, lịch sử
xã hội, còn vạch ra sự liên hệ lẫn nhau giữa các hiện tượng, quy luật khách quan của
sự phát triển, bước đi trong hiện tại và tương lai, cung cấp cơ sở khoa học cho các
đảng cầm quyền vạch ra chủ trương, đường lối một cách khoa học. Như vậy, lý luận
và thực tiễn bổ sung cho nhau, làm phong phú lẫn nhau, không có thực tiễn thì lý luận
không có cứ liệu. Không được soi đường bằng lý luận cách mạng thì thực tiễn không
phát triển được và trở thành mù quáng.
Lý luận không những khái quát kinh nghiệm thực tiễn đã thu được, mà còn phải
đi trước thực tiễn, chỉ ra cho kinh nghiệm thực tiễn con đường vận dụng, phát triển và
đi theo, vũ trang cho con người những tri thức khoa học trong hoạt động thực tiễn.
Như vậy, chủ nghĩa Mác - Lênin là sự thống nhất chân chính giữa lý luận với thực
tiễn cách mạng, là kim chỉ nam cho nhận thức lý luận với thực tiễn của chúng ta.
Chủ nghĩa Mác - Lênin quan niệm sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn một
cách biện chứng, xét đến những mâu thuẫn tất nhiên nảy sinh giữa những luận điểm
đã lỗi thời và những cứ liệu mới của thực tiễn. Những mâu thuẫn đó được khắc phục
bằng cách khái quát những kinh nghiệm thực tiễn mới. Những kinh nghiệm thực tiễn
Tính chân lý của lý luận chính là sự phù hợp của lý luận với hiện thực khách
quan và được thực tiễn kiểm nghiệm, là giá trị phương pháp của lý luận đối với hoạt
động thực tiễn của con người. Do đó mọi lý luận phải thông qua thực tiễn kiểm
nghiệm. Vì thế mà Mác cho rằng: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể
đạt tới tính chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý
luận, mà là một vấn đề thực tiễn. Chính trong thực tiễn, con người phải chứng minh
tính chân lý” [47, tr. 118-119]. Thông qua thực tiễn, lý luận đạt đến chân lý sẽ được
bổ sung vào kho tàng tri thức nhân loại; những kết luận chưa phù hợp với thực tiễn
thì tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung hoặc nhận thức lại. Giá trị của lý luận nhất thiết
phải được hoạt động thực tiễn kiểm nghiệm. Tuy thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý,
nhưng không phải mọi thực tiễn đều là tiêu chuẩn chân lý. Thực tiễn là tiêu chuẩn của
chân lý chỉ khi thực tiễn đó đạt đến mức độ toàn vẹn của nó. Tính toàn vẹn của thực
tiễn là thực tiễn đã trải qua quá trình tồn tại, vận động, phát triển và chuyển hóa. Thực
tiễn có nhiều giai đoạn phát triển. Nếu lý luận chỉ khái quát một giai đoạn nào đó,
một bộ phận nào đó của thực tiễn thì lý luận xa rời thực tiễn. Do đó, chỉ những lý
luận nào phản ánh được tính toàn vẹn của thực tiễn thì mới đạt đến chân lý.
10
Lý luận hình thành là kết quả của quá trình nhận thức của con người trên cơ sở
hoạt động thực tiễn. Hoạt động thực tiễn tuy phong phú, đa dạng nhưng không phải
không có tính quy luật. Tính quy luật của thực tiễn được khái quát dưới hình thức lý
luận. Mục đích của lý luận không chỉ là phương pháp mà còn định hướng cho hoạt
động thực tiễn. Đó là định hướng mục tiêu, biện pháp sử dụng lực lượng, định hướng
giải quyết các mối quan hệ trong hoạt động thực tiễn. Không những thế, lý luận còn
định hướng mô hình của hoạt động thực tiễn. Vận dụng lý luận vào thực tiễn, trước
hết, từ lý luận để xây dựng mô hình thực tiễn theo những mục đích khác nhau của quá
trình hoạt động, dự báo các diễn biến, các mối quan hệ, lực lượng tiến hành và những
phát sinh của nó trong quá trình phát triển để phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế
nó chứng minh với thực tế. Theo đó, lý luận được khái quát từ những kinh nghiệm thực
tiễn, nhưng lý luận là trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm. Tri thức lý luận thể
hiện trong hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật. Khác với kinh nghiệm, lý luận
mang tính trừu tượng và khái quát cao, nhờ đó, đem lại sự hiểu biết sâu sắc về bản chất,
tính tất nhiên, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan.
Sự thống nhất biện chứng giữa lý luận và thực tiễn theo tư tưởng Hồ Chí Minh
được biểu hiện ở mối quan hệ hòa quyện, thống nhất, tác động đến nhau, tạo tiền đề
cho nhau phát triển. Trong những di sản lý luận mà Hồ Chí Minh để lại cho đời sau là
tư tưởng của Người về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Khi nói về mối quan
hệ giữa lý luận và thực tiễn Người dùng nhiều cách nói khác nhau: lý luận đi đôi với
thực tiễn; lý luận kết hợp với thực hành; lý luận và thực hành phải luôn luôn đi đôi
với nhau; lý luận phải liên hệ với thực tế... Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau
nhưng mục đích của Người là khẳng định sự “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là
một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Thực tiễn không có lý luận
hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý
luận suông” [35, tr. 496].
Theo Hồ Chí Minh, không có lý luận thì trong hoạt động thực tiễn con người
thường chỉ dựa vào kinh nghiệm, sẽ dẫn đến tuyệt đối hóa kinh nghiệm, cho kinh
nghiệm là yếu tố quyết định trong hoạt động thực tiễn. Nếu không có lý luận hay
trình độ lý luận thấp sẽ làm cho bệnh kinh nghiệm thêm trầm trọng, kéo dài. Thực tế
cho thấy, có không ít cán bộ đảng viên “chỉ bo bo giữ lấy những kinh nghiệm lẻ tẻ.
Họ không hiểu rằng lý luận rất quan trọng cho sự thực hành cách mạng. Vì vậy, họ cứ
cắm đầu nhắm mắt mà làm, không hiểu rõ toàn cuộc của cách mạng” [31, tr. 247].
“Họ quên rằng: kinh nghiệm của họ tuy tốt, nhưng cũng chẳng qua là từng bộ phận
mà thôi, chỉ thiên về một mặt mà thôi. Có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng
như một mắt sáng, một mắt mờ” [37, tr. 234]. Thực chất, họ không hiểu vai trò của lý
luận đối với thực tiễn. Theo Hồ Chí Minh, đối với thực tiễn, “lý luận như cái kim chỉ
nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế. Không có lý luận thì
lúng túng như nhắm mắt mà đi” [37, tr. 273-274]. “Làm mà không có lý luận thì
không khác gì đi mò trong đêm tối, vừa chậm chạp vừa hay vấp váp” [31, tr. 47]. Bởi
dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1955-1965), không quản tuổi cao, công việc bề
bộn, Người đã thực hiện hơn 700 lượt đi thăm các địa phương, công trường, xí
nghiệp, hợp tác xã, đơn vị bộ đội…, từ miền núi đến hải đảo, để thăm hỏi chiến sĩ và
đồng bào, xem xét tình hình, kiểm tra công việc. Tính ra mỗi năm, có hơn 60 lượt
Người đi xuống cơ sở, mỗi tháng có khoảng 6 lần Người gặp gỡ quần chúng. Ngoài
ra, hằng ngày qua đọc báo, đọc thư của nhân dân gửi lên, thấy có những ý kiến hay,
cần tiếp thu, những việc gấp cần giải quyết, Người đều dùng bút đỏ đóng khung lại,
chuyển tới các cơ quan có trách nhiệm, yêu cầu nghiên cứu và giải quyết.
Theo Hồ Chí Minh để vận dụng có hiệu quả nguyên tắc thống nhất giữa lý luận
và thực tiễn, phải ra sức học tập, nâng cao trình độ lý luận cũng như chuyên môn
nghiệp vụ; phải có phương pháp học tập đúng, học phải đi đôi với hành, lý luận phải
liên hệ với thực tế. Với ý nghĩa đó, Người chỉ rõ lý luận rất cần thiết, nhưng nếu cách
học tập không đúng thì sẽ không có kết quả. Do đó, trong lúc học tập lý luận, chúng
13
ta cần nhấn mạnh: “lý luận phải liên hệ với thực tế” [35, tr. 496]; đồng thời phải
chống giáo điều ngay trong nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin. Chính vì vậy,
Người phê phán lối “học sách vở Mác - Lênin, nhưng không học tinh thần Mác Lênin” [36, tr. 292]. Nghĩa là học thuộc lòng chủ nghĩa Mác - Lênin, theo kiểu
“mượn những lời của Mác, Lênin dễ làm cho người ta lầm lẫn” [31, tr. 247]. Theo
Người, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin là “phải học tập tinh thần của chủ nghĩa Mác Lênin; học tập lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác - Lênin để
áp dụng lập trường, quan điểm và phương pháp ấy mà giải quyết cho tốt những vấn
đề thực tế trong công tác cách mạng của chúng ta” [35, tr. 497]. “Học tập chủ nghĩa
Mác - Lênin là học tập cái tinh thần xử trí mọi việc, đối với mọi người và đối với bản
thân mình; là học tập những chân lý phổ biến của chủ nghĩa Mác - Lênin để áp dụng
một cách sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta. Học để mà làm” [36, tr. 292].
Bởi theo Người “học tập lý luận thì nhằm mục đích để vận dụng chứ không phải học
lý luận vì lý luận, hoặc vì tạo cho mình một cái vốn lý luận để sau này đưa ra mặc cả
với Đảng” [35, tr. 498]. Như vậy, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin không phải vì mục
những kết luận mới rút ra từ trong thực tiễn sinh động” [35, tr. 496] và thực tiễn đó sẽ
được chỉ đạo, dẫn dắt bởi lý luận mới. Cứ như vậy, lý luận luôn được bổ sung, hoàn
thiện, phát triển bởi những kết luận mới được rút ra từ tổng kết thực tiễn. Còn thực
tiễn luôn được chỉ đạo, soi đường dẫn dắt bởi lý luận đã được bổ sung bằng những
kinh nghiệm thực tiễn mới. Đây là biểu hiện sinh động của việc quán triệt nguyên tắc
thống nhất giữa lý luận và thực tiễn ở Hồ Chí Minh. Làm như vậy, theo Người là
“tổng kết để làm cho nhận thức của chúng ta đối với các vấn đề đó được nâng cao
hơn và công tác có kết quả hơn” [35, tr. 498].
Như vậy, để quán triệt và vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn có hiệu quả phải không ngừng học tập lý luận, nâng cao trình độ lý luận. Khi có
lý luận thì phải vận dụng vào thực tiễn, phải biết tổng kết thực tiễn để làm giàu lý
luận bằng những kinh nghiệm thực tiễn mới. Chỉ thông qua quy trình như vậy thì lý
luận mới gắn với thực tiễn, mới không trở thành giáo điều. Đồng thời thực tiễn mới sẽ
được chỉ đạo bởi lý luận và hoạt động thực tiễn đó sẽ không bị mò mẫm, vấp váp, hay
chệch hướng.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn trong giáo dục và đào tạo cũng như trong dạy và học
Tuy Hồ Chí Minh không để lại chuyên khảo về sự vận dụng nguyên tắc thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giáo dục và đào tạo, hay trong dạy và học, nhưng
trong nhiều bài viết, bài nói, Người luôn đề cập đến nguyên tắc này bằng nhiều cách
diễn đạt dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng. Điển hình như:
Tư tưởng Hồ Chí Minh về “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng
và Chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân. Học phải đi đôi với
hành, lý luận phải liên hệ với thực tế” [32, tr. 190] trở thành quan điểm chỉ đạo sự
nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà. Theo Người, lý thuyết phải gắn liền với thực tế,
học phải vận dụng vào thực tế, không phải học để mà học, nếu như vậy sẽ không có
tác dụng. Vì vậy, Người cho rằng, học tập phải gắn liền với lao động, nhà trường gắn
liền với xã hội là một nguyên tắc, đây không chỉ là mục tiêu, là điều kiện cơ bản để
15
lực lượng xung kích trên mọi mặt trận của sự nghiệp đấu tranh cách mạng, việc giáo
dục cũng phải có những định hướng, mục tiêu cụ thể, đó là, “Giáo dục thanh niên
không thể tách rời mà phải liên hệ chặt chẽ với những cuộc đấu tranh của xã hội.
Trong xã hội cũ có nhiều nọc độc nó làm hại thanh niên... Vì vậy, sự giáo dục thanh
niên phải liên hệ vào dư luận của xã hội, lực lượng của Chính phủ để ngăn ngừa
16