Tuyển chọn và nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng vi khuẩn lên men thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
______o0o______

PHẠM HUY THÀNH KHÔI
Tên đề tài:
TUYỂN CHỌN VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN LÊN MEN THỨC ĂN THÔ XANH
PHỤC VỤ CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

:

Chính quy

Chuyên ngành

:

Công nghệ Sinh học

Khoa

:

CNSH-CNTP

Khóa học


Khoa

:

CNSH-CNTP

Khóa học

:

2013-2017

Giảng viên hƣớng dẫn:
1.TS.Phí Quyết Tiến
Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàm Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2.ThS. Bùi Đình Lãm
Khoa CNSH-CNTP, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu trong luận văn này,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và cán bộ Phòng Công
nghệ Lên men, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phí Quyết Tiến –

Bảng 4.3: Hoạt tính đối kháng của các chủng VK được tuyển chọn .............. 31
Bảng 4.4: Khả năng đồng hóa của một số nguồn cacbon của chủng TX4 và TX9.. 34
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng phát triển của hai chủng
TX4 và TX9 sau 48 giờ nuôi cấy .................................................... 36
Bảng 4.6:Ảnh hưởng của pH ban đầu đến sự sinh trưởng của 2 chủng
TX4 và TX9 ................................................................................... 38
Bảng 4.7: Phân tích trình tự gen mã hóa 16S rDNA của chủng TX9............. 41


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Khả năng sinh enzym ngoại bào của chủng TX4 và TX9 .............. 29
Hình 4. 2: Hoạt tính đối kháng với VK kiểm định của chủng TX4, TX9 ...... 32
Hình 4. 3: Ảnh đặc điểm hình thái khuẩn lạc và đặc điểm hình thái tế bào của
chủng TX4, TX9 ............................................................................. 33
Hình 4. 4: Khả năng sử dụng các nguồn cacbon của chủng TX4 ................... 35
Hình 4. 5: Khả năng sử dụng các nguồn cacbon của chủng TX9 .................. 35
Hình 4.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến sự sinh trưởng và phát triển
của hai chủng TX4 và TX9 ............................................................. 37
Hình 4.7: Ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl đến đến sự sinh trưởng của 2
chủng TX4 và TX9 ......................................................................... 39
Hình 4.8: Điện di đồ DNA tổng số của chủng TX9........................................ 40
Hình 4. 9: Điện di đồ sản phẩm PCR khuếch đại gene mã hóa 16S rRNA .... 40


iv

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN


Phát triển

ST

Sinh trưởng

TB

Tế bào

VK

Vi khuẩn

VSV

Vi sinh vật


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................. iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1

3.1.4. Môi trường nuôi cấy .............................................................................. 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1. Phương pháp giữ giống vi khuẩn .......................................................... 18
3.4.2. Nhân giống vi khuẩn ............................................................................. 18
3.4.3. Phương pháp xác định hoạt tính catalase .............................................. 19
3.4.4. Khả năng sinh tổng hợp các enzyme ngoại bào của các chủng vsv ..... 19
3.4.5. Khảo sát hoạt tính đối kháng với VSV kiểm định bằng phương pháp
đục lỗ thạch ..................................................................................................... 19
3.5. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng VSV ................................ 20
3.5.1. Quan sát đặc điểm hình thái khuẩn lạc ................................................. 20
3.5.2. Quan sát hình thái tế bào ...................................................................... 20
3.5.3. Xác định khả năng sử dụng nguồn carbon ............................................ 21
3.5.4. Xác định khả năng chịu muối và dải nhiệt độ, pH thích hợp cho sinh
trưởng của vi khuẩn......................................................................................... 21
3.6. Phương pháp phân loại chủng vi sinh vật được tuyển chọn dựa trên phân
tích trình tự gen mã hóa 16S rRNA ................................................................ 22
3.6.1. Tách chiết DNA tổng số........................................................................ 22
3.6.2. Khuếch đại gen mã hoá16S rRNA của chủng vi khuẩn ....................... 23


vii

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 24
4.1. Sàng lọc và tuyển chọn các chủng vi khuẩn có đặc tính phù hợp cho lên
men thức ăn thô xanh ...................................................................................... 24
4.2. Khả năng sinh enzyme ngoại bào (amylase, protease, cellulase, xylanase,
β-glucosidase).................................................................................................. 27
4.3. Hoạt tính kháng VSV kiểm định .............................................................. 30

công nghệ xử lý thức ăn thô xanh ở trong nước chủ yếu để chế biến và bảo
quản thức ăn chăn nuôi cho gia súc nhai lại, đặc biệt là trâu, bò nhờ công nghệ
lên men ủ chua. Một số nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học (chế phẩm
EM, chế phẩm đa enzyme Viprotics, bổ sung chế phẩm sinh học hỗn hợp
EVP...) hiện nay dùng cho xử lý nguồn nguyên liệu hoặc phế phụ phẩm công
nghiệp giàu tinh bột như ngô, cám, gạo, đậu tương, bã bia, rượu sau chưng
cất, phế phẩm công nghiệp sản xuất cồn từ sắn hoặc sản phẩm phụ công
nghiệp sản xuất miến dong, bánh đa... Nhóm vi sinh vật chủ yếu sử dụng
trong các công nghệ trên gồm nấm men Saccharomyces cerevisiae, Bacillus
spp., Lactobacillus spp. giúp thủy phân tinh bột, tạo sinh khối nấm men nhờ
kết hợp với một số nguồn nitơ vô cơ, hữu cơ khác nhau. Theo nghiên cứu
thăm dò từ nhóm nghiên cứu tại Viện Công nghệ sinh học, có thể sử dụng chế
phẩm sinh học phù hợp để lên men thức ăn thô xanh tạo nguồn thức ăn lỏng
cho chăn nuôi lợn.
Trong chăn nuôi lợn, thức ăn chiếm tới 70% chi phí và là yếu tố chính
quyết định chất lượng, giá thành sản phẩm. Tại Việt Nam, thức ăn chăn nuôi
nước ta chủ yếu là nhập từ nước ngoài (chiếm 71,21%, số liệu của Tổng cục


2

thống kê năm 2014). Theo Cục chăn nuôi, năm 2014 Việt Nam nhập khoảng
11,7 triệu tấn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, trị giá khoảng 4,9 tỷ USD (tương
đương 108.000 tỷ đồng). Như vậy ngành chăn nuôi trong nước thực tế đang
mang lợi nhuận chủ yếu cho các công ty sản xuất thức ăn và nông dân nước
ngoài. Đó cũng là lý do giá thành sản phẩm thịt sản xuất trong nước có giá
thành cao và dự kiến hạn chế lợi thế cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu khi
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được thực hiện. Đứng trước
thực trạng đó, cần thiết phải thay đổi phương thức chăn nuôi hữu cơ để vừa
đảm bảo hiệu quả về kinh tế (năng suất, hiệu quả), xã hội (chất lượng tốt,

phân thức ăn thô xanh và nghiên cứu đặc điểm sinh lí sinh hóa, phân loại của
các chủng đã chọn.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Sản phẩm nghiên cứu góp phần mở ra hướng nghiên cứu tạo chế
phẩm vi sinh vật giúp người chăn nuôi lợn hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn
thức ăn công nghiệp, tận dụng phụ phế phẩm nông nghiệp nâng cao hiệu quả
trong chăn nuôi và giảm ô nhiễm môi trường.
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại kiến thức đã học và nghiên
cứu khoa học, tác phong và kỹ năng làm việc sau này.
- Giúp sinh viên biết cách đặt vấn đề, đưa ra phương pháp nghiên cứu,
xử lý, phân tích số liệu và trình bày một đề tài khoa học.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Sử dụng vi sinh vật trong sản xuất thức ăn thô xanh dạng lỏng
Thức ăn thô xanh dạng lỏng (Fermented Liquid Feed, FLF) có thể được
sản xuất bằng cách lên men một hoặc một số loại nguyên liệu như hạt ngũ
cốc, nguyên liệu giàu protein, nguyên liệu tổng hợp khác (bột đậu tương, bột
cá, bột xương), sinh khối thực vật... và phối trộn thức ăn đã lên men này với
các thành phần thức ăn không lên men khác để cung cấp thức ăn hoàn chỉnh
cho lợn. Tuy nhiên, phương pháp lên men thức ăn dạng lỏng có thể gặp một
số vấn đề: gây ra mất các chất dinh dưỡng thiết yếu như vitamin và axit amin,
đặc biệt là sinh tổng hợp các axit amin thiết yếu đã được bổ sung vào thức ăn
[24;25]. Dù vậy, về tổng thể các nghiên cứu cũng đưa ra kết luận cho lợn ăn
nguồn ngũ cốc hoặc thức ăn đã lên men thay vì các loại thức ăn tổng hợp
thông thường hoặc là thức ăn khô sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế, chất lượng
thịt và bảo vệ môi trường [24; 25].

"Nghiên cứu sản xuất probiotic và enzyme tiêu hoá dùng trong chăn nuôi",
trong đó đã phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật hữu ích, bước đầu
các xác định điều kiện sinh trưởng và phát triển của các chủng vi sinh
vậttuyển chọn và tạo tổ hợp các chủng vi khuẩn hữu ích có các đặc tính
probiotic. Chế phẩm probiotic đa chủng dạng bột có thành phần chính gồm 6
chủng vi khuẩn có ích (04 chủng vi khuẩn lactic, 01 chủng vi khuẩn
Bacillus và 01 chủng nấm men). Sử dụng chế phẩm vi sinh vật bổ sung trực
tiếp vào thức ăn chăn nuôi đã cải thiệntốc độ sinh trưởng ở lợn và gà từ 516%, giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn 32%. Ngoài ra, đề tài đã sản xuất chế phẩm đa
enzyme dạng bột có thành phần chính gồm amylase (2210 IU/g), protease
(110IU/g), cellulase (1116 IU/g), beta-glucanase (200 IU/g) và xylanase
(1000 IU/g) giúp cải thiệntốc độ sinh trưởng ở lợn và gà từ 6-11%, tăng hiệu
quả sử dụng thức ăn ở lợn và gà từ 5-9% [16].


6

2.2. Đặc điểm sinh học của Bacillus
Đặc điểm phân loại: Theo khóa phân loại của Bergey, chi Bacillus là
một chi lớn và đa dạng, được phân loại như sau:
Giới: Bacteria
Ngành: Firmicutes
Lớp: Bacilli
Bộ:Bacillales
Họ: Bacillaceae
Chi: Bacillus
VK Bacillus được Ehrenberg mô tả lần đầu tiên năm 1835 là “Virbrio
subtilis”. Năm 1872, Cohn đặt tên lại là B. subtilis (Gordon, 1981). Họ
Bacillaceae được chia làm 5 chi gồm: Bacillus, Sporolactobacillus,
Clostridium, Sporosarcina,Desulfortomaculum, đặc trưng của họ này là hình
thành nội bào tử [5; 23].

nghi,nhiệt độ sinh trưởng tối ưu từ 30 – 45C, một số VK chịu nhiệt với nhiệt
độ sinh trưởng tối ưu lên tới650C, hoặc ưa lạnh (5C – 25C). Các loài VK
thuộc chi Bacillus sinh trưởng trong khoảngpH rộng từ 2 – 11. Trong phòng
thí nghiệm, dưới điều kiện sinh trưởng tối ưu, Bacillus có thời gian thế hệ là
25 phút. Nhờ có phổ chịu đựng pH, nhiệt độ và muối rộng nên Bacillus có thể
tồn tại ở điều kiện bất lợi trong thời gian dài [2;18].
2.2.3. Một số loài Bacillusphổ biến trong tự nhiên
+ B. subtilis (trực khuẩn cỏ khô) được phát hiện đầu tiên trong phân
ngựa(1941) bởi tổ chức y học Nazi của Đức [1]. Lúc đầu, loài này được sử
dụng đểphòng bệnh lỵ cho các chiến sĩ Đức chiến đấu ở Bắc Phi. Chúng có
khuẩn lạc khô, khôngmàu hoặc có màu xám nhạt, trắng, hơi nhăn hay tạo ra
các lớp màng mịn, lan trên bề mặt thạch. Khuẩn lạc có mép nhăn bám vào
môi trường thạch. Trực khuẩn hình que, ngắn, nhỏ,TB đứng riêng rẽ hoặc
chuỗi. Nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng là 36-50oC, tối đa là 60oC. Bào tử chịu
được nhiệt độ khá cao, có hình bầu dục, phân bố lệch tâm. Nhờ khả năng sinh


8

một số enzyme ngoại bào (amylase, cellulase, protease,…) và sinh tổng hợp
được nhiều loại kháng sinh như subtilin, subtilosin A, sublancin,…mà B.
subtilis được ứng dụng rất rộng rãi trong chăn nuôi, y học, thực phẩm,…[8].
+ B. amyloliquefaciens có hình thái khuẩn lạc và TB tương tự B.
subtilis. Nhưngkhác nhau về đặc tính sinh hóa, có khả năng lên men đường
lactose nhanh và lênmen glucose chậm, thành phần G + C của B. subtilis
khoảng 41,5% - 43,5% còntrong chủng B. amyloliquefaciens là 43,5 – 44,9%.
Chúng phân bố phổ biến trong đất, nước. Do có khả năng sinh tổng hợp mạnh
các enzyme như amylase, protease [6], xenlulase và xylanase [33] nên được
ứng dụng nhiều trong công nghiệp sản xuất enzyme, công nghiệp thuộc da [5;
34]. Ngoài ra, B. amyloliquefaciens còn được ứng dụng trong các lĩnh vực

+ B. cereus có khuẩn lạc phẳng, khá khuếch tán, hơi lõm, trắng đục. TB
đứngriêng rẽ hay xếp thành chuỗi. Bào tử có hình bầu dục, nằm lệch tâm, TB
chất có chứa các hạt và không bào nhỏ. Chúng thường phát tán khắp nơi, sinh
sôi, nảy nở trên thực phẩm và có thể sinh độc tố gây ngộ độc thực phẩm.
2.3. Cơ sở khoa học lựa chọn chủng Bacillus trong sản xuất probiotic làm
thức ăn chăn nuôi
Các VK được sử dụng làm probiotic phổ biến nhất là các VK lactic như
Bifidobacterium spp, Lactobacillus acidophilus. Đây là các VK hiện diện bình
thường trong ruột người, động vật và có khá nhiều tài liệu nghiên cứu về tính
chất probiotic của chúng. Tuy nhiên, chúng là các VK vi hiếu khí, đòi hỏi
điều kiện dinh dưỡng đặc biệt nên việc nuôi cấy gặp nhiều khó khăn và giá
thành sản phẩm cao. Bên cạnh đó, các VK này còn khó bảo quản và khả năng
chịu đựng thấp trong điều kiện đông khô, sấy phun,...[10;19]. Ngoài đặc điểm
dễ nuôi cấy, tốc độ PT nhanh, phân bố rộng rãi trong tự nhiên, Bacillus còn có
nhiều đặc tính phù hợp để tạo chế phẩm sinh học như:
2.3.1. Khả năng sinh bào tử

Đặc điểm quan trọng của Bacillus là khả năng sinh bào tử. Bào tử được
môtả đầu tiên bởi Cohn (1872) khi nghiên cứu về B. subtilis và sau đó được


10

Koch(1875) mô tả khi nghiên cứu về B. anthracis. Một số loài Bacillus
thường có khảnăng hình thành bào tử trong chu trình PT tự nhiên hoặc khi
gặp điều kiện bất lợinhư: nhiệt độ cao, MT nghèo dinh dưỡng, pH không
thích hợp, MT tích lũy nhiềusản phẩm trao đổi chất bất lợi,…Khi gặp điều
kiện thuận lợi, bào tử sẽ nảy mầm vàPT thành một TB mới có sức sống mạnh
mẽ hơn. Vì vậy, nội bào tử được sinh rakhông phải để sinh sôi nảy nở mà là
cơ chế đảm bảo cho sự sống còn của VK khitrải qua các điều kiện khắc nghiệt

11

galactosidase, chitinase, glucose, isomerase, glucanase, lipase, urease,...là một
đặc tính nổi bật của các loài Bacillus.
Protease hay peptide hydrolase là những enzyme thuỷ phân liên kết
peptide (- O – NH -) trong phân tử protein và các polypeptide. Sản phẩm của
quá trình thuỷ phân này có thể là các acid amin, các peptide, các polypeptide
chuỗi ngắn [15]. Có thể nói Bacillus là một trong số các VSV có khả năng
sinh protease nhiều nhất, đặc biệt là protease kiềm tính [4]. Nhờ khả năng bền
nhiệt và bền pH nên protease kiềm từ Bacillus có tầm quan trọng lớn trong
ngành công nghiệp chất tẩy rửa, sản xuất bột giặt; trong công nghiệp thuộc
da; trong thủy phân protein của cá, thịt,…Điển hình là B. licheniformis, B.
subtilis, B. amyloliquefaciens, và B.majovensis [4;8;29].
Amylase là một trong những enzyme được quan tâm nghiên cứu sớm
và nhiều nhất. Đặc biệt, so với amylase lấy từ động vật và vi nấm thì amylase
từ Bacillus bền hơn trong môi trường acid của dạ dày. Vì thế nên amylase từ
Bacillus được sử dụng phối hợp với coenzyme A, cytocrom C, ATP,
carboxylase để sản xuất thuốc điều trị bệnh tim mạch, bệnh thần kinh. Ngoài
ra, chúng còn được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt, công nghiệp
thực phẩm (sản xuất bia, rượu, giấm, bột ngọt, bánh kẹo, nước trái cây),… Ví
dụ như amylase từ B. licheniformis [32; 35].
Cellulase là enzyme xúc tác sự phân hủy cellulose thành sản phẩm
trung gian là cellubiose và sản phẩm cuối cùng là đường glucose. Trong tự
nhiên có nhiều nhóm VSV có khả năng phân hủy cellulose, trong đó vi nấm là
nhóm có khả năng phân giải mạnh. Nhiều loài VK cũng có khả năng này
nhưng số lượng và thành phần các loại enzyme không đầy đủ, chủ yếu chỉ
sinh endoglucanase. Riêng Bacillus là loài sinh cellulase khá cao, chúng chủ
yếu được phân lập từ đất vườnnơi có nguồn xác bã hữu cơ (rơm, rạ, mụn
dừa,..) dồi dào. Ví dụ như, cellulase từ B. subtilis [27; 28; 38].



B.

pumilus

sinh

pumilin,

B.

polymixa

sinh

colistin,


13

polimycin,…[43]. Đặc biệt, các chất này thường không được dùng trong y tế
nên không xảy ra hiện tượng nhờn thuốc đối với VSV gây bệnh, riêng
bacitraxin là chất KS được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi để ức chế VK gây
bệnh đường ruột và kích thích tiêu hóa cũng như tang trọng của vật nuôi [8].
2.3.4. Khả năng chịu được nồng độ muối cao, chịu axit, chịu kiềm
Nhiều loài Bacillus có khả năng PT tốt trong MT có nồng độ muối khá
cao như B. subtilis, B. licheniformis. Chúng thường tồn tại ở MT nước lợ,
nước mặn, trong đường ruột của tôm và được coi là VK có lợi cho tôm [31].
B. racemilacticus và B. coagulans có thể chịu đựng được nồng độ muối mật
trên 0,3% [36]; một vài chủng khác như B. pasteurii, B.seohaeanensis, B.

đó nhận thấy khi dùng VITOM 3 tăng trọng trên heo tăng 6%, tỉ lệ tiêu chảy
phân trắng giảm 11%, tỉ lệ khỏi bệnh đạt 100% và không có tái phát, còn khi
dùng VITOM 1.1 tăng trọng trên gà tăng 11,8%, tỉ lệ khỏi bệnh đạt 99%.
Năm 2003, Nguyễn Như Pho và Trần Thị Thu Thủy đã nghiên cứu sử
dụng probiotic (Oganic Green) trong việc phòng ngừa tiêu chảy do E. coli
trên heo con sau cai sữa đã cho kết quả làm giảm số lượng E. coli thải qua
phân, giảm tỉ lệ tiêu chảy, cải thiện tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn [17].
Năm 2009, Trần Quốc Việt và cộng sự thuộc Viện Chăn nuôi Việt Nam
đã nghiên cứu sản xuất probiotic và enzyme tiêu hóa dùng trong chăn nuôi.
Kết quả đã tìm ra 2 quy trình sản xuất và 2 chế phẩm probiotic làm tăng ST
vật nuôi 10%, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn 10%, hạn chế 15% tỉ lệ bệnh
đường tiêu hóa ở vật nuôi [14].
2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước
Năm 1940, Noriokimura Yokohamo đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm
Kumura từ B. subtilis để ngăn chặn sự PT và sinh độc tố của chủng nấm mốc
Asp.flavus, Asp. paraciticus. Nghiên cứu này được ứng dụng rộng rãi trong
công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Năm 1949, tại Pháp đã lưu hành thuốc dạng lỏng chứa B. subtilis chủng
IP 5832, đến năm 1955 có thêm dạng bột và viên nang mềm. Năm 1962, Guy


15

Albot còn phát hiện B. subtilis có tác dụng tốt trong điều trị tiêu chảy do lạm
dụng KS và viêm đại tràng mãn tính. Còn khi trộn thêm với VK lactic, B.
subtilis chữa chứng loạn khuẩn rất hiệu quả ở người và vật nuôi.
Tại Nhật Bản, với chế phẩm probiotic có tên gọi là EM (Effective
Microorganisms) trong đó có Bacillus, do GS.TS. TeRuo Higa, Trường Đại
học Ryukyus, Okinawa, Nhật Bản nghiên cứu năm 1980. Chế phẩm này được
sử dụng nhiều trong chăn nuôi, trồng trọt cũng như bảo vệ MT và đã mang lại

có đặc tính probiotic phù hợp cho lên men thức ăn thô xanh nhận từ Bộ sưu
tập giống của Phòng Công nghệ Lên men, Viện Công nghệ Sinh học, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Các chủng vi sinh vật kiểm định: Salmonella entericaATCC
14028,Escherichia coli ATCC 11105,Bacillus cereus ATCC 11778,nhận từ
Bộ sưu tập giống VSV của Phòng Công nghệ Lên men, Viện Công nghệ Sinh
học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
3.1.2. Hóa chất sử dụng
Bảng 3.1: Danh mục và xuất xứ của các hóa chất chính
sử dụng trong nghiên cứu
Hóa chất

Xuất xứ

Hóa chất

Xuất xứ

Cao nấm men

Nhật Bản

Casein thủy phân

Nhật Bản

Cao Thịt

Nhật Bản


Việt Nam

MnSO4

Đức

Agar

Việt Nam

- Một số hóa chất khác được sử dụng như: Các nguồn đường, các chất vi
lượng, các nguyên tố khoáng...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status