Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017 tại thái nguyên - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY HIỆU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN HỮU CƠ VI
SINH ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG
ĐẬU TƢƠNG ĐT 51 VỤ XUÂN TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2013 – 2017

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY HIỆU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN HỮU CƠ VI



i

LỜI CẢM ƠN
Được sự chấp nhận của Nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Nông học,
tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một
số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống
đậu tương ĐT 51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Hoàng Kim Diệu và ThS. Phạm Thị
Thu Huyền đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được.
Tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận
được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Nguyễn Duy Hiệu


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây


: Coefficient of Variantion: Hệ số biến động

CT

: Công thức

FAOSTAT

: The Food and Agriculture Organization Corporate Statistical
Database: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên
hợp quốc

HCVS

: Hữu cơ vi sinh

LSD

: Least significant difference: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

NS

: Năng suất

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam........................... 5
2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới ............................................. 5
2.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam ............................................ 11
2.3.Một số nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh ............................................... 12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về phân vi sinh trên thế giới .............................. 13
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian thực hành .............................................................. 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 19
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 19


v

3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc .......................................................... 21
3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 22
3.4.4. Phương pháp xử lí số liệu: .................................................................... 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 26
4.1.Đặc điểm thời tiết và khí hậu vụ xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. ......... 26
4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng,
phát triển của giống đậu tương ĐT 51. ........................................................... 28
4.2.1. giai đoạn từ gieo đến mọc. .................................................................... 28
4.2.2. Giai đoạn từ gieo đến phân cành. .......................................................... 29
4.2.3. Giai đoạn từ gieo đến ra hoa. ................................................................ 29
4.2.4. Giai đoạn từ gieo đến chắc xanh. .......................................................... 30

5.1. Kế t luâ ̣n .................................................................................................... 46
5.1.1. Thời gian sinh trưởng. ........................................................................... 46
5.1.2. Một số chỉ tiêu sinh lý. .......................................................................... 46
5.1.3. Khả năng chống chịu. ............................................................................ 46
5.1.4 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu. ............................................ 46
5.2. Đề nghi.̣ .................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merrill) hay còn gọi là cây đậu nành
là một cây trồng cạn có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao.
Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế
biến, thức ăn gia súc gia cầm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Ngoài ra
đậu tương còn là cây cải tạo đất rất tốt (Ngô Thế Dân và các cs, 1999).
Hạt đậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh
giá đồng thời cả protein và lipit. Trong đó protein chiếm khoảng 36 - 46%,
lipit biến động từ 16 - 24% tuỳ theo giống và điều kiện khí hậu. Protein đậu
tương có giá trị cao không những về hàm lượng lớn mà nó còn đầy đủ và cân
đối các loại axit amin, đặc biệt là các loại axit amin không thay thế như:
Xystin, Lizin, Valin, Izovalin, Leuxin, Methionin, Triptophan có vai trò quan
trọng đối với sự tăng trưởng của cơ thể trẻ em và gia súc. Ngoài ra trong hạt
đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin PP, A, C, E, D, K, đặc
biệt là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006) [10].
Sản phẩm của đậu tương cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho
gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là mặt hàng xuất khẩu có giá

phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐT 51 vụ xuân 2017 tại
Thái Nguyên.
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.2.1. Mục đích
xác định được loại phân hữu cơ vi sinh phù hợp với sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống đậu tương ĐT 51 vụ xuân tại Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu


3

- Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của giống đậu tương ĐT 51 qua các
công thức bón phân hữu cơ vi sinh.
- Đánh giá các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT 51 qua các công
thức bón phân hữu cơ vi sinh.
- Đánh giá khả năng chống chịu của giống đậu ĐT 51 qua các công
thức bón phân hữu cơ vi sinh.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT 51
qua các công thức bón phân hữu cơ vi sinh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu phục vụ cho nghiên cứu và học
tập. Giúp cho sinh viên củng cố và vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào
sản xuất, nhằm nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để xác định biện pháp kỹ thuật phù hợp cho
giống đậu tương ĐT 51 tại Thái Nguyên.


4


Hữu cơ là chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất, quyết định kết cấu
của đất, độ tơi xốp thoáng khí của đất, quyết định độ thấm nước và giữ nước
của đất, quyết định hệ đệm của đất, quyết định tới số lượng và khả năng hoạt
động của vi sinh vật trong đất.
Phân hữu cơ vi sinh là phân trộn cơ học giữa phân vi sinh và phân hữu
cơ, sản phẩm chứa nhiều vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù
hợp với tiêu chuẩn ban hành thông qua các hoạt động sống của vi sinh vật tạo
nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được hay các hoạt động
sinh học, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản.
2.2. Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới và Việt Nam.
2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Đậu tương (Glycine max L.) là cây trồng ngắn ngày được nhiều quốc
gia trên thế giới tập trung phát triển để khai thác protein, dầu thực vật, nguyên
liệu chế biến thức ăn trong chăn nuôi và bổ sung dinh dưỡng cho con người
nhằm khắc phục một số bệnh tật nguy hiểm.
Mặc dù cây đậu tương có nguồn gốc từ Viễn Đông nhưng cho đến nay
cây đậu tương đã được đem trồng ở khắp các châu lục và là cây lấy hạt và dầu
quan trọng trên thế giới. Hiện nay cây đậu tương phân bố rộng rãi từ Châu Á,
Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương, trong đó tập trung nhiều nhất ở Châu
Mỹ trên 70%, tiếp đến là Châu Á.
Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây thể
hiện qua bảng 2.1.


6

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới trong những
năm gần đây (2010 – 2014)
Năng Suất


111.630.495

24,91

278.092.981

2014

117.718.624

26,20

308.436.056

(tạ/ha)

Sản Lƣợng (tấn)

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2016)[16]
Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương
trên thế giới có chiều hướng tăng lên qua các năm. Năm 2010 diện tích trồng
đậu tương trên thế giới là 102.793.429 ha tăng đến 117.718.624 ha vào năm
2014 đây cũng là năm có diện tích trồng đậu tương cao nhất. Năng suất bình
quân biến động từ 25,772 tạ/ha năm 2010 đến 26,201 tạ/ha vào năm 2014, từ
năm 2011 đến năm 2012 năng suất giảm từ 25,19 tạ/ha xuống 22,92 tạ/ha sau
đó lại tăng lên 26,201 tạ/ha vào năm 2014. Sản lượng đậu tương biến động từ
264.914.424 tấn năm 2010 đến 308.436.056 tấn năm 2014 sản lượng giảm
trong năm 2012 xuống 241.580.706 tấn. Mặc dù diện tích năm 2012 tăng so
với năm 2010 nhưng năng suất năm 2012 (22,19 tạ/ha) thấp hơn năm 2010

28,29

224.314.738

2012

80.409.882

25,30

203.439.402

2013

85.786.109

28,33

243.087.418

2014

91.857.681

29,52

271.214.240

(tạ/ha)


gần đây (2010 – 2014)
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

Năm

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

2010

23.327.296

29,47

68.756.343

2011

23.968.663

31,21

74.815.447

năm 2013 rồi đến năm 2014 giảm xuống còn 28,65 tạ/ha. Sản lượng cũng
biến động theo năng suất, giảm từ năm 2011 (74.815.447 tấn) đến năm 2012
(65.848.857 tấn) sau đó tăng đều qua các năm 2013 (81.724.477 tấn) và năm
2014 (86.760.520 tấn).
Brazil bước vào sản xuất đậu tương sau nhưng lại là một nước có sản
lượng đậu tương rất cao. Điều này có được là do Brazzil biết tận dụng thành
tựu khoa học kỹ thật tiên tiến vào nghiên cứu về đậu tương ở trong nước, kết


9

hợp trồng luân canh đậu tương với ngô. Trên gần 80 năm về trước người Nhật
Bản mới đưa đậu tương vào Brazil nhưng cho đến hiện nay Brazil đã trở
thành một nước sản xuất và xuất khẩu đậu tương hàng đầu trên thế giới.
Đứng thứ 3 về sản xuất đậu tương sau Mỹ và Brazil là Acgentina, diện
tích trồng đậu tương của Acgentina không quá cao như Mỹ và Brazil nhưng
năng suất và sản lượng đậu tương lại rất cao. Do Acgentina có điều kiện khí
hậu, đất đai phù hợp với đậu tương bên cạch đó nhờ việc áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thật vào sản xuất đậu tương. Tình hình sản xuất đậu tương
của Acgentina trong những năm gần đây qua bảng 2.4.
Bảng 2.4:Tình hình sản xuất đậu tƣơng của Acgentina trong những năm
gần đây (2010 – 2014)
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)


49.306.200

2014

19.252.552

27,73

53.397.715

[Nguồn: FAOSTAT Browse Data, 2016][16]
Qua bảng 2.4 cho thấy diện tích trồng đậu tương của Acgentina biến động
tăng nhưng không đáng kể. Trong hai năm 2010 và 2011 diện tích trồng đậu
tương không tăng, đến năm 2012 giảm xuống còn 17.577.320 ha so với năm
2011 là 18.764.850 ha. Sau đó lại tăng đến 19.418.824 ha vào năm 2013.
Năng suất và sản lượng có những biến động đều giảm vào năm 2012 năng
suất giảm xuống 22,81 tạ/ha, sản lượng giảm 40.100.196 tấn.
Trung Quốc là nước đứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất đậu tương trên
thế giới và đứng đầu về sản xuất đậu tương tại Châu Á. Từ năm 2010 đến
năm 2014 diện tích trồng đậu tương giảm từ 8.516.115 ha xuống 6.730.668,


10

sản lượng giảm, năng suất biến động không đồng đều. Diện tích, năng suất và
sản lượng đậu tương của Trung Quốc trong 4 năm gần đây thể hiện trong
bảng 2.5.
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất đậu tƣơng của Trung Quốc trong
những năm gần đây (2010 – 2014)
Năm


2013

6.790.979

17,59

11.951.379

2014

6.730.668

18,12

12.201.173

[Nguồn: FAOSTAT Browse Data, 2016][16]
Nhìn vào bảng 2.5 diện tích đậu tương của Trung Quốc giảm một cách
nhanh chóng từ 8.516.115ha vào năm 2010 xuống 6.730.668ha vào năm
2014. Năng suất biến động tăng giảm một cách thất thường qua các năm tăng
từ 17,71 tạ/ha vào năm 2010 đến 18,36 tạ/ha, năm 2012 lại giảm từ 18,14
tạ/ha xuống còn 17,59 tạ/ha cuối cùng là tăng đến 18,12 tạ/ha vào năm 2014.
Sản lượng nhìn chung là giảm đều qua các năm từ 15.083.204 tấn năm 2010
xuống 12.201.173 tấn năm 2014. Do đó Trung Quốc vẫn nhập khẩu đậu
tương hằng năm. Trong tháng 5 năm 2014 Bộ Nông Nghiệp Mỹ dự kiến
lượng hàng nhập khẩu đậu tương của Trung Quốc trong năm 2014 – 2015 chỉ
khoảng 72 triệu tấn. Nhưng kết thúc năm 2015, Trung Quốc thực sự nhâp
khẩu 78,35 triệu tấn. Trung Quốc nhập khẩu đậu tương chủ yếu từ Mỹ 59% số
đậu tương, và Brazil 72% số đậu tương xuất khẩu. Từ đó ta thấy đậu tương rất


125

Năng suất (tấn/ha)

1,51

1,43

1,47

Tổng sản lượng (nghìn tấn)

298,6 266,9 175,3 168,3

176

1,47

2012

1,45

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Bộ NNPTNT
Các tỉnh có diện tích đậu tương lớn là Hà Tây, Hà Giang, Đắk Lắk và
Đắk Nông, 4 tỉnh này có diện tích đậu tương chiếm 38,3% so với tổng diện
tích trong cả nước và sản lượng chiếm 38,3% so với sản lượng chung. Tuy
nhiên, về năng suất thì An Giang đạt năng suất bình quân cao nhất nước (28,0
tạ/ha), cao hơn so với bình quân cả nước 2 lần và so với các địa phương còn
lại từ 0,5 - 3,0 lần, kế đến là các tỉnh: Đồng Tháp - đạt 21,0 tạ/ha, Đắk Nông đạt 20,0 tạ/ha, Hải Dương và Thái Bình - đạt 19,0 tạ/ha.

bằng sinh thái. Phân hữu cơ vi sinh có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường
và xây dựng nền nông nghiệp sạch bền vững, do vậy nghiên cứu sử dụng phân
hữu cơ vi sinh trong nông lâm nghiệp đã và đang được nhiều nước trên thế
giới quan tâm và phát triển.


13

2.3.1. Tình hình nghiên cứu về phân vi sinh trên thế giới
Từ lâu phân bón vi sinh đã trở thành hàng hóa được sử dụng tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Chế phẩm vi sinh vật có thể sử dụng như một loại phân
bón hoặc hỗn trộn với phân hữu cơ tạo thành phân bón hữu cơ vi sinh vật.
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu giúp cho nông dân
biết chọn lựa những loại phân có ích nhất và cách sử dụng phân như: bón
phân vào thời điểm nào và liều lượng bao nhiêu là có hiệu quả cao nhất, sử
dụng loại phân nào để cho năng suất cao mà không làm giảm chất lượng nông
sản và môi trường. Hiện nay có rất nhiều dạng phân bón khác nhau đã được
sử dụng trong nông nghiệp.
Phân bón vi sinh do Noble Hietner sản xuất đầu tiên tại Đức năm 1886
và được đặt tên là Nitragin, sau đó phát triển sản xuất tại một số nước khác
như ở Mỹ năm 1896, Canada năm 1905, Nga năm 1907, Anh năm 1910,…
Nitragin là loại phân được chế tạo bởi vi khuẩn Rizobium dung để bón cho
các loại cây của họ đậu. Đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm
ứng dụng và mở rộng việc sản xuất các loại phân bón vi sinh cố định
Nitơ sống tự do, các xạ khuẩn có khả năng phân giải celluloza hoặc một
số chủng vi sinh vật có trong đất mùn, than bùn, trong các quặng apatit,
photphoric,.. chuyển chúng thành dạng dễ hòa tan mà cây trồng có thể hấp
thụ được.
Các kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ, Canada, Nga , Ấn Độ, Thái
Lan, Tung Quốc, Nhật Bản,… cho thấy sử dụng chế phẩm vi sinh có thể cung

sống tự do, các xạ khuẩn có khả năng phân giải cellulose, một số chủng vi
sinh vật có khả năng chuyển hóa phospho và kali ở dạng khó hòa tan thành
dạng dễ hòa tan cho cây trồng dễ sử dụng.
Sở nghiên cứu khoa học Đông Bắc Trung Quốc năm 1955 đã cho sản
xuất phân vi sinh vật chuyển hóa phospho bón cho lúa nước, lúa mì, khoai


15

tây, đậu tương, lạc... kết quả thu được đều cho năng suất cao hơn (Lê Văn Tri,
2001) [10].
Nhiều sản phẩm được tạo ra từ các quy trình nêu trên đã được thử khảo
nghiệm trên diện rộng và được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận và cho
đăng ký trong danh mục các loại phân bón được phép sử dụng tại Việt Nam
như: Phân VSV Lân hữu cơ Sông Gianh, Phân VSV cố định nitơ cho cây họ
đậu, Phân lân hữu cơ vi sinh KOMIX, Phân bón sinh tổng hợp BIOMIX,
Phân lân vi sinh HUMIX, Phân vi sinh Phytohoocmon, HUDAVIL,... Tùy
theo công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật thể chứa sinh khối từ 1 chủng
hay nhiều chủng vi sinh vật đã tuyển chọn sản phẩm có thế được sản xuất ở
dạng bột hoặc lỏng (Nguyễn Hữu Tề) [8].
Năm 1980, GS.TS Teruo Higa - Đại học Ryu Kyus – Okinawa – Nhật
Bản đã phát minh ra chế phẩm EM. Chế phẩm này có chứa khoảng 80 loài vi
sinh vật có nguồn gốc tự nhiên: Vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc,...(Trần
Thị Thanh, 2001) [9]. Chế phẩm này được ứng dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia
trên thế giới và thu được những kết quả đáng kể, đặc biệt những nước thuộc
Châu Á. Ở Nhật bản người ta xử lý EM trên cà chua, khoai tây và thu được
500 quả cà chua/cây, 10kg củ khoai tây/cây. Tại Thái Lan, nhờ sử dụng EM
mà những vùng đất bạc màu không trồng được cải bắp 2 vụ đã trồng được cải
bắp 2 vụ, năng suất cao hơn rõ rệt, đất đai màu mỡ hơn (Vũ Hữu Trường
Điền, 1998) [4].

hoạt động hợp tác quốc tế với các viện sinh vật Liên Bang Nga, Viện nghiên
cứu cây trồng bán khô hạn (NIFTAL – Mỹ, Thái Lan)… quỹ gen vi sinh vật
nông nghiệp được mở rộng thêm với nhiều chủng giống vi sinh vật đa dạng khác.
Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật: phân
bón vi sinh vật được sản xuất bằng cách nhân sinh khối vi sinh vật trong môi
trường và điều kiện thích hợp để đạt được mức độ nhất định sau đó xử lý, bảo
quản và đưa đi sử dụng. Nhiều sản phẩm được tạo ra đã được khảo nghiệm


17

trên diện rộng và được Bộ nông nghiệp và PTNN công nhận và cho đăng ký
trong danh mục các loại phân bón được sử dụng ở Việt Nam (phân vinh sinh
vật cố định nitơ cho cây họ đậu, phân lân vi sinh HUMIX, phân vi sinh vật đa
chức năng,…). Tùy theo công nghệ mà các sản phẩm phân bón có thể chứa
sinh khối từ một chủng hay nhiều chủng vi sinh vật đã tuyển chọn và sản
phẩm có thể được sản xuất ở dạng bột hoặc lỏng.
Đánh giá hiệu lực của phân bón vi sinh đối với cây trồng: vi khuẩn nốt
sần có tác dụng nâng cao năng suất lạc vỏ 13,8 – 17,5% ở các tỉnh phía bắc và
miền Trung và 22% ở các tỉnh miền Nam. Lợi nhuận do vi khuẩn nốt sần đạt
442.000 VNĐ/ha với tỉ lệ lãi suất/1đ chi phí đạt 9,8 lần. phân vi sinh nốt sần
không chỉ có tác dụng nâng cao năng suất lạc, tiếp kiệm phân đạm khoáng mà
còn tăng cường sức đề kháng cho lạc đối với một số bệnh vùng rễ, ngoài ra
lạc có sinh khối chất xanh cao hơn. Tàn dư thực vật sau khi thu hoạch nếu
được vùi trả lại cho đất sẽ trở thành nguồn dinh dưỡng đạm và chất hữu cơ
quan trọng cho các cây trong vụ sau. Các xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ sinh
học được xây dựng ở nhiều nơi và đã cho ra nhiều sản phẩm khác nhau. Đến
năm 2004, nước ta có khoảng 11 loại phân hữu cơ sinh học được bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sử dụng và lưu hành. Trong 3 năm
vừa qua bình quân mỗi năm lượng phân hữu cơ vi sinh sử dụng khoảng 200


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status